Tổng quan nghiên cứu
Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng năm 2018 đạt 82,75%, tăng 2,48% so với năm 2017 và xếp vị trí 3/9 đơn vị cấp huyện tại tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, trước yêu cầu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP đặt mục tiêu tỷ lệ hài lòng của người dân và tổ chức đạt trên 80%, việc đo lường thực chất chất lượng phục vụ hành chính công tại địa phương trở thành nhiệm vụ cấp thiết.
Huyện Bàu Bàng được thành lập từ năm 2014, đang chuyển mình mạnh mẽ thành trung tâm công nghiệp - đô thị phía Bắc của tỉnh Bình Dương. Tính đến ngày 30/8/2020, huyện đã thu hút 1.051 dự án đầu tư, gồm 863 dự án trong nước với số vốn đăng ký hơn 29.000 tỷ đồng và 188 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn hơn 3 tỷ USD. Sự bùng nổ kinh tế cùng mức thu ngân sách năm 2019 đạt 1.497,433 tỷ đồng (tương đương 187,28% chỉ tiêu tỉnh giao) đã tạo áp lực giải quyết thủ tục hành chính rất lớn.
Nghiên cứu tập trung đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công thông qua Bộ chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS 2018) tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng trong giai đoạn từ tháng 12/2019 đến tháng 10/2020, dựa trên chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả đánh giá bằng công cụ phân tích tinh gọn (Lean Assessment Tools - LAT) cho thấy tổng điểm thành quả chỉ đạt 61,79%, phản ánh rõ nhu cầu cấp bách phải tái cấu trúc quy trình, nâng cao năng lực công vụ và hiện đại hóa dịch vụ công nhằm đáp ứng định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự cùng mô hình đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ hành chính công kết hợp chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Fornell phát triển. Trong khu vực công, chất lượng dịch vụ được định hình qua mối tương quan giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế của tổ chức, công dân khi thụ hưởng các quyết định hành chính theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015.
Mô hình nghiên cứu kế thừa khung đo lường SIPAS 2018 do Bộ Nội vụ ban hành theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV, cấu thành từ 5 nhóm nhân tố chính:
- Tiếp cận dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước;
- Quy định thủ tục hành chính;
- Năng lực, thái độ của công chức trực tiếp giải quyết công việc;
- Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công;
- Tiếp nhận và giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được triển khai qua phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý hành chính và chuyên viên trực tiếp để hiệu chỉnh 25 biến quan sát phù hợp thực tế địa phương. Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện đối với các cá nhân và tổ chức thực hiện giao dịch tại Bộ phận Một cửa thuộc huyện Bàu Bàng. Kích thước mẫu xác định dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell đòi hỏi quy mô tối thiểu đạt 250 quan sát đối với mô hình 25 biến.
Tổng số 328 phiếu khảo sát đã được phát ra trong khoảng thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 4/2020 trên 5 nhóm lĩnh vực trọng điểm có tần suất phát sinh hồ sơ chiếm trên 80% toàn huyện. Kết quả thu về 300 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 91,5%. Dữ liệu được phân bổ chi tiết gồm: Lĩnh vực Đất đai (108 phiếu), Cấp giấy phép xây dựng (69 phiếu), Đăng ký kinh doanh (65 phiếu), Lao động - tiền lương và chính sách xã hội (32 phiếu), Chứng thực (16 phiếu) và các thủ tục khác (10 phiếu). Toàn bộ dữ liệu được làm sạch, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS 20, sau đó tích hợp vào công cụ Lean Assessment Tools (LAT) nhằm lượng hóa chính xác các lãng phí vận hành và xác định thứ tự ưu tiên cải tiến chất lượng dịch vụ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả phân tích định lượng chỉ ra tổng điểm thành quả dịch vụ hành chính công theo công cụ LAT tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng chỉ đạt mức 61,79%, cho thấy khoảng cách đáng kể giữa chất lượng cung ứng hiện tại và kỳ vọng của người dân.
Trong cơ cấu 300 phiếu khảo sát hợp lệ, nhóm thủ tục Đất đai chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,0% (108 phiếu) và Cấp phép xây dựng chiếm 23,0% (69 phiếu). Đây cũng chính là hai lĩnh vực ghi nhận số lần người dân phải đi lại nhiều nhất, dao động từ 2 đến 4 lần để hoàn tất một bộ hồ sơ. Điểm đánh giá đối với nhân tố Tiếp cận dịch vụ và Tiếp nhận phản ánh kiến nghị nằm ở mức trung bình thấp, cho thấy các kênh thông tin niêm yết chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả hỗ trợ.
Về nguồn nhân lực, trong tổng số 86 cán bộ, công chức hiện có tại Ủy ban nhân dân huyện tính đến ngày 31/3/2020, trình độ học vấn đạt chuẩn rất cao với 9,30% đạt trình độ Thạc sĩ và 86,05% có trình độ Đại học. Tuy nhiên, tỷ lệ công chức chưa qua bồi dưỡng ngạch chuyên viên quản lý nhà nước vẫn còn chiếm 22,09%, dẫn đến kỹ năng xử lý tình huống phức tạp và mức độ hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu chưa đạt mức tối ưu.
Về cơ sở vật chất, mặc dù Bộ phận Một cửa đã được đầu tư xây mới từ cuối năm 2016 với tổng diện tích 299,04 m² (trong đó khu vực chờ chiếm trên 50% diện tích), nhưng việc khai thác các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 còn rất hạn chế, người dân vẫn duy trì thói quen nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở.
Thảo luận kết quả
Khi đối sánh với bức tranh chung, Chỉ số SIPAS 2018 bình quân toàn quốc đạt mức 82,99%, trong đó tỉnh Bình Dương đạt 85,03% (xếp hạng 23/63 tỉnh, thành phố) và tỉnh dẫn đầu là Sơn La đạt tới 97,88%. Mức điểm LAT 61,79% của huyện Bàu Bàng cho thấy quy trình vận hành nội bộ còn phát sinh nhiều nút thắt cổ chai, đặc biệt trong khâu phối hợp liên thông giải quyết thủ tục đất đai và cấp phép xây dựng. Nguyên nhân bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa quá nhanh của huyện với 1.051 dự án đầu tư làm gia tăng đột biến khối lượng công việc, trong khi việc tinh giản 94 biên chế giai đoạn 2015 - 2021 theo Đề án của huyện tạo áp lực tải công việc rất nặng nề lên đội ngũ công chức hiện hữu.
Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận đánh giá LAT kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa 5 lĩnh vực dịch vụ công. Sơ đồ phân bổ mức độ hài lòng làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt: lĩnh vực Chứng thực và Đăng ký kinh doanh đạt độ thỏa mãn trên 75%, trong khi lĩnh vực Đất đai có tỷ lệ trễ hẹn cao hơn và điểm hài lòng chỉ dao động quanh mức 55% - 60%. Điều này chỉ ra rằng việc nâng cấp phần mềm một cửa liên thông và tăng cường tính minh bạch của quy trình thẩm định là mắt xích quyết định để cải thiện toàn diện chỉ số phục vụ.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ hành chính công và cải thiện Chỉ số SIPAS tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp đột phá được đề xuất cụ thể:
Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ một cửa liên thông. Văn phòng HĐND - UBND huyện chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị rà soát, cắt giảm từ 15% đến 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và xây dựng, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn lên trên 98% trong giai đoạn 2021 - 2023.
Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện phối hợp cùng Bưu điện huyện Bàu Bàng thiết lập hạ tầng số, triển khai tích hợp Cổng Dịch vụ công trực tuyến, hướng đến mục tiêu đạt tối thiểu 50% hồ sơ hành chính phát sinh được tiếp nhận trực tuyến và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích vào năm 2025.
Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nâng cao văn hóa công vụ cho đội ngũ công chức. Phòng Nội vụ huyện Bàu Bàng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cho 22,09% công chức chưa qua đào tạo, hoàn thành trước năm 2024; đồng thời đưa tiêu chí đánh giá sự hài lòng của công dân vào bình xét thi đua định kỳ, nâng tỷ lệ hài lòng về thái độ giao tiếp của công chức lên trên 85%.
Thứ tư, hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và phản hồi kiến nghị, hiện đại hóa hạ tầng một cửa. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính huyện nâng cấp trang thiết bị tra cứu điện tử tại phòng làm việc 299,04 m² của Bộ phận Một cửa, thiết lập đường dây nóng và kênh tiếp nhận phản ánh trực tuyến, bảo đảm 100% ý kiến phản ánh được xử lý trong vòng 48 giờ làm việc, từng bước nâng tổng điểm LAT từ 61,79% lên trên 80% vào năm 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm lãnh đạo và chuyên viên phụ trách cải cách hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố. Luận văn cung cấp khung phương pháp đo lường SIPAS chuẩn hóa, giúp các cơ quan áp dụng đánh giá chính xác mức độ hài lòng của tổ chức và công dân để đưa ra các quyết sách cải tiến quy trình công vụ.
Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Chính sách công. Đề tài là tài liệu tham khảo thực chứng giá trị về việc tích hợp công cụ phân tích tinh gọn LAT với phần mềm SPSS 20 trên tập mẫu khảo sát 300 đối tượng thực tế.
Nhóm cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan hành chính. Công trình đóng vai trò như cẩm nang nghiệp vụ giúp nhận diện các hành vi gây phiền hà, tối ưu hóa kỹ năng hướng dẫn hồ sơ và xây dựng thái độ giao tiếp chuẩn mực với người dân.
Nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư và các hộ kinh doanh đang hoạt động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Báo cáo cung cấp góc nhìn tổng quan về thực trạng giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp phép xây dựng trong bối cảnh địa phương đang quản lý 1.051 dự án đầu tư quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ số SIPAS 2018 và công cụ LAT trong luận văn mang lại giá trị thực tiễn gì cho huyện Bàu Bàng?
Chỉ số SIPAS 2018 giúp định lượng hóa mức độ thỏa mãn của người dân trên 5 khía cạnh cốt lõi của dịch vụ công. Việc tích hợp công cụ LAT với tổng điểm thành quả 61,79% giúp các nhà quản lý huyện Bàu Bàng nhận diện chính xác các lãng phí quy trình, thời gian chờ đợi và xác định rõ thứ tự ưu tiên khắc phục điểm nghẽn hành chính.
Quy mô mẫu khảo sát 300 phiếu có bảo đảm tính đại diện khoa học hay không?
Quy mô 300 phiếu hợp lệ trên tổng số 328 phiếu phát ra đạt tỷ lệ thu hồi 91,5%, hoàn toàn đáp ứng công thức kiểm định của Tabachnick và Fidell (yêu cầu tối thiểu 258 mẫu cho 25 biến quan sát). Dữ liệu bao quát 5 lĩnh vực trọng điểm phát sinh hơn 80% lượng giao dịch, bảo đảm độ tin cậy thống kê cao.
Vì sao lĩnh vực Đất đai và Cấp phép xây dựng lại có số lượng mẫu khảo sát lớn nhất?
Huyện Bàu Bàng đang thu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư với 1.051 dự án sản xuất và mở rộng khu công nghiệp thêm 1.000 ha. Nhu cầu chuyển nhượng, cấp quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng nhà xưởng, nhà ở tăng vọt, chiếm tới 59,0% tổng số phiếu khảo sát của toàn bộ đề tài nghiên cứu.
Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng ra sao?
Theo số liệu thống kê đến tháng 3/2020, toàn bộ 86 cán bộ, công chức của huyện đều có trình độ cao với 9,30% Thạc sĩ và 86,05% Đại học. Hạn chế duy nhất là còn 22,09% công chức chưa qua bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, cần được đào tạo bổ sung.
Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng cần làm gì để nâng mức độ hài lòng của người dân lên trên 80%?
Huyện cần thực hiện đồng bộ 4 giải pháp: rút ngắn 15% - 20% thời gian xử lý hồ sơ đất đai; nâng tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 lên trên 50%; hoàn thành bồi dưỡng 100% công chức; và giải quyết dứt điểm 100% phản ánh kiến nghị của người dân trong 48 giờ làm việc.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công, chuẩn hóa bộ tiêu chí đo lường SIPAS 2018 kết hợp công cụ phân tích tinh gọn LAT để đánh giá chất lượng phục vụ tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng.
- Khảo sát thực chứng trên 300 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 91,5%) phản ánh bức tranh thực tế với tổng điểm LAT đạt 61,79%, chỉ ra nhu cầu cấp bách phải tinh gọn quy trình giải quyết hồ sơ đất đai và xây dựng.
- Nghiên cứu đã phân tích sâu thực trạng cơ sở vật chất diện tích 299,04 m² của Bộ phận Một cửa và cơ cấu 86 công chức (9,30% Thạc sĩ, 86,05% Đại học), nhận diện rõ nguyên nhân gây trễ hẹn và quá tải giao dịch.
- Đề tài xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm mục tiêu định lượng cụ thể, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng lên trên 80% và đưa tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt trên 50% trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn diện các phát hiện của luận văn nhằm phục vụ công tác chuẩn hóa dịch vụ công và tối ưu hóa hiệu quả hành chính tại địa phương.