BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THANH TRUYỀN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THANH TRUYỀN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ. Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng ứng dụng) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH THANH TÚ TP. HỒ CHÍ MINH – 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà” là công trình nghiên cứu riêng của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Huỳnh Thanh Tú. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong các công nghiên cứu khác. Tất cả những phần kế thừa cũng như tham khảo đều đươc trích dẫn rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh, năm 2017. Tác giả Bùi Thị Thanh Truyền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu .2 Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn . Kết cấu của đề tài .6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN . Khái niệm về dịch vụ . Đặc điểm của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ . Chất lượng dịch vụ. Các mô hình về chất lượng dịch vụ .9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos . Mô hình SERVQUAL . Đo lường chất lượng dịch vụ - Thang đo SERVQUAL . Mô hình biến thể SERVPERF của Conin và Taylor (1992). Một số nghiên cứu về chất lượng dịch vụ. Mô hình nghiên cứu áp dụng . Đặc điểm của dịch vụ dược phẩm. Mô hình nghiên cứu áp dụng .16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ . Tổng quan đối với Việt Hà . Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà . Phân tích định lượng . Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng . Phân tích kết quả định lượng . Phân tích định tính. Thành phần mức độ đáp ứng. Thành phần mức độ tin cậy . Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên . Thành phần sự đồng cảm . Thành phần phương tiện hữu hình . Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.43 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thành phần mức độ đáp ứng. Thành phần mức độ tin cậy . Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên . Thành phần sự đồng cảm . Thành phần phương tiện hữu hình. Nhược điểm. Thành phần mức độ đáp ứng. Thành phần mức độ tin cậy . Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên . Thành phần sự đồng cảm . Thành phần phương tiện hữu hình .47 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ . Nguyên tắc xây dựng các giải pháp . Nhiệm vụ và tầm nhìn của công ty . Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà. Thành phần mức độ đáp ứng . Thành phần mức độ tin cậy. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên . Thành phần sự đồng cảm . Thành phần phương tiện hữu hình. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP PHỤ LỤC 2: THANG ĐO SERVQUAL PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 6: BẢNG MÃ HÓA CÁC BIẾN PHỤ LỤC 7 : MÔ TẢ KHẢO SÁT PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BGĐ : Ban giám đốc ĐKKD : Đăng ký kinh doanh HCM : Hồ Chí Minh TP : Thành phố TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả thống kê miêu tả Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các yếu tố Bảng 2.3: Kết quả phân tích yếu tố cho biến độc lập Bảng 2.4: Kết quả thống kê mô tả của các thành phần Bảng 2.5: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ đáp ứng Bảng 2.6: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ tin cậy Bảng 2.7: Kết quả thống kế mô tả thành phần năng lực phục vụ của nhân viên Bảng 2.8: Kết quả thống kế mô tả thành phần sự đồng cảm Bảng 2.9: Kết quả thống kế mô tả thành phần phương tiện hữu hình Bảng 2.10: Tình hình đơn hàng sai lệch trong tháng 6 – tháng 8 năm 2017 Bảng 2.11: Nguyên nhân gây sai lệch đơn hàng tháng 6 – tháng 8 năm 2017 Bảng 2.12: Thâm niên công tác của nhân viên tại công ty Bảng 2.13: Giá trị quà tặng sinh nhật cho khách hàng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công ty dược phẩm Việt Hà đã ra đời và tồn tại đến nay trên thị trường Việt Nam hơn 20 năm, có khá nhiều kinh nghiệm trong ngành dược phẩm. Nhưng với sự cạnh trạnh quyết liệt trong ngành dược phẩm, công ty muốn tiếp tục tồn tại và phát triển trong ngành thì công ty phải luôn có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh và chính sách nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt hơn nữa, làm khách hàng hài lòng hơn nữa. Bởi vì trong bất cứ ngành nghề nào đi chăng nữa thì khách hàng vẫn luôn là sự thịnh vượng của công ty, khách hàng là trung tâm quan trọng nhất của mọi hoạt động của doanh nghiệp, chính khách hàng là nhân tố đem lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp nói chung phải luôn có những chiến lược, chính sách nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn nữa, làm khách hàng hài lòng hơn nữa thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty. Công ty dược phẩm Việt Hà là công ty nhập khẩu các sản phẩm từ các hãng dược phẩm nổi tiếng trên thế giới như dược phẩm Lion của Nhật Bản, Tedis của Pháp, Menarini của Ý, Nestle của Thụy Sĩ, Egis của Hungary,….và phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam. Với những loại sản phẩm dược phẩm đã có thương hiệu trên thế giới như vậy, nên về mặt chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, do đó để được khách hàng mua các sản phẩm thì công ty cần thực hiện các dịch vụ phục vụ bán hàng sao cho để đạt được doanh số cao nhất. Do đó việc gia tăng, nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ tạo sự hài lòng cho khách hàng, khi khách hàng hài lòng thì khách hàng sẽ tin tưởng và mua hàng nhiều hơn. Hiện tại công ty bán hàng thông qua kênh bệnh viện, kênh nhà thuốc, kênh phòng khám, kênh siêu thị, các công ty có nhu cầu dược phẩm và cả các cửa hàng tiện ích. Nhưng thông qua kênh bệnh viện và kênh nhà thuốc là chủ yếu. Trong đó, kênh bệnh viện được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu hàng năm, nếu được trúng thầu, các khoa dược bệnh viện sẽ nhập hàng và bán hàng theo đơn bác sĩ kê đơn, bên cạnh đó việc kê đơn của bác sĩ góp phần lớn trong việc tạo hiệu ứng cho kênh nhà thuốc mua TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 hàng, vì các nhà thuốc nhập hàng và bán hàng đối với phần nhiều sản phẩm của công ty là từ đơn kê của bác sĩ, trừ những sản phẩm thực phẩm chức năng. Kênh nhà thuốc được xem là kênh bán lẻ có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty vì tỷ suất lợi nhuận được xem là cao hơn so việc thực hiện phân phối dược phẩm cho bệnh viện theo hình thức đấu thầu. Kênh nhà thuốc được đánh giá có tiềm năng rất lớn cho sự phát triển của công ty vì đem lại doanh thu chiếm 74.8% trong doanh số tổng tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh, cùng với độ bao phủ hiện tại chiếm khoảng 30% so với số lượng khoảng 4000 nhà thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh. Và việc phục vụ và mở rộng kênh nhà thuốc cũng được sự quan tâm rất lớn từ Ban giám đốc của công ty, vì việc đạt được độ phủ cần thiết đối với các nhà thuốc góp phần vào việc thực hiện chiến lược của công ty trong việc triển khai đẩy mạnh bán hàng của các sản phẩm không cần kê đơn cũng như nhóm thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, trong năm 2016 doanh số kênh nhà thuốc lại giảm 8% so với năm 2015, thêm vào đó là tổng số lượng nhà thuốc mua hàng của công ty không tăng lên so với năm 2015. Và sự sụt giảm doanh số cũng như không tăng độ phủ của kênh nhà thuốc là một dấu hiệu không bình thường và cần phải có biện pháp khắc phục. Thông qua việc trao đổi với chuyên gia là Giám đốc Kinh doanh – tiếp thị về một số nguyên nhân của vấn đề này thì một số nguyên nhân được đưa ra như sau: - Trình dược viên không chăm sóc tốt khách hàng, năng lực nhân viên chưa tốt. - Trình dược viên không hài lòng với công ty dẫn đến việc không phục vụ tốt khách hàng. - Khách hàng không hài lòng với công ty. - Các chương trình khuyến mãi, xúc tiến thương mại không hấp dẫn đối với nhà thuốc. - Giá cả của công ty cao hơn so nhiều với các đối thủ cạnh tranh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành dược phẩm tại Việt Nam ngày càng cạnh tranh quyết liệt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp phân phối dược phẩm. Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà, với hơn 20 năm kinh nghiệm và hệ thống phân phối rộng khắp, đang đối mặt với thách thức giảm doanh số kênh nhà thuốc tại TP.HCM, chiếm tới 74.8% tổng doanh thu nhưng lại giảm 8% trong năm 2016 so với năm trước. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của công ty trong giai đoạn 2017-2020, tập trung khảo sát tại TP.HCM với mẫu 225 nhà thuốc sử dụng dịch vụ của Việt Hà. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công ty duy trì và phát triển thị phần, gia tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và uy tín trên thị trường dược phẩm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình chất lượng dịch vụ tiêu biểu, trong đó nổi bật là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 thành phần chính: mức độ đáp ứng, mức độ tin cậy, năng lực phục vụ của nhân viên, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Mô hình này được điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành dược phẩm, nơi dịch vụ phân phối có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng đúng thời gian, đúng chất lượng và số lượng. Ngoài ra, mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) cũng được tham khảo, phân biệt giữa chất lượng kỹ thuật (kết quả dịch vụ) và chất lượng chức năng (quy trình tương tác). Các khái niệm chuyên ngành như thang đo SERVQUAL, thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và cấu trúc các thành phần chất lượng dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh doanh và chất lượng dịch vụ của công ty. Dữ liệu sơ cấp gồm 225 bảng khảo sát trực tiếp tại các nhà thuốc TP.HCM, được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo kích thước mẫu vượt mức tối thiểu theo tiêu chuẩn nghiên cứu (N=225 > 185). Nghiên cứu định tính thực hiện qua thảo luận nhóm với 10 nhà thuốc nhằm điều chỉnh thang đo SERVQUAL phù hợp. Phân tích định lượng sử dụng phần mềm SPSS 20 với các kỹ thuật kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, thống kê mô tả và đánh giá mức độ hài lòng dựa trên thang Likert 5 điểm. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2017, khảo sát từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ đáp ứng: Giá trị trung bình 3.74/5, thể hiện sự đồng ý của khách hàng về khả năng đặt hàng linh hoạt, đáp ứng nhanh các đơn hàng khẩn cấp và thủ tục thanh toán thuận tiện. Tuy nhiên, biến "lượng hàng hóa luôn sẵn có trong kho" có điểm trung bình thấp nhất 3.62, cho thấy tồn kho chưa đáp ứng tối ưu nhu cầu.
-
Mức độ tin cậy: Trung bình 3.73/5, khách hàng đánh giá cao việc giao hàng đúng hạn trong vòng 24h, chính xác về số lượng và chất lượng sản phẩm. Tỷ lệ đơn hàng giao thành công đạt 95%, nhưng tỷ lệ sai lệch đơn hàng lên tới khoảng 4.9% trong ba tháng khảo sát, chủ yếu do giao hàng chậm.
-
Năng lực phục vụ của nhân viên: Trung bình 3.65/5, nhân viên được đánh giá lịch sự, có kiến thức và hỗ trợ khách hàng kịp thời. Tuy nhiên, nhân viên giao hàng có thâm niên thấp (2/14 người dưới 1 năm), ảnh hưởng đến hiệu quả giao nhận.
-
Sự đồng cảm: Trung bình 3.70/5, công ty thể hiện sự quan tâm cá nhân qua các chương trình quà tặng, nhân viên hiểu nhu cầu khách hàng và bố trí thời gian làm việc thuận tiện.
-
Phương tiện hữu hình: Trung bình 3.68/5, nhân viên mặc đồng phục, trang phục gọn gàng, cơ sở vật chất hiện đại, tổng đài tư vấn kết nối nhanh chóng. Tuy nhiên, tài liệu dịch vụ chưa thực sự cuốn hút.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ của Việt Hà được khách hàng đánh giá ở mức khá, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những điểm yếu cần khắc phục. Tỷ lệ sai lệch đơn hàng gần 5% là con số đáng lưu ý, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và niềm tin của khách hàng. Nguyên nhân chủ yếu là do giao hàng chậm, có thể liên quan đến năng lực và thâm niên nhân viên giao hàng. So với các nghiên cứu trong ngành dịch vụ dược phẩm, mức độ đáp ứng và tin cậy là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng. Việc áp dụng mô hình SERVQUAL đã giúp xác định rõ các thành phần cần cải thiện. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình từng thành phần và bảng thống kê tỷ lệ đơn hàng sai lệch theo tháng để minh họa xu hướng và mức độ ảnh hưởng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa quy trình kho và tồn kho: Cải thiện hệ thống quản lý kho để đảm bảo lượng hàng hóa luôn sẵn sàng, giảm thiểu tình trạng thiếu hàng, nâng cao điểm trung bình thành phần đáp ứng lên ít nhất 4.0 trong vòng 12 tháng. Bộ phận kho phối hợp chặt chẽ với phòng kinh doanh và logistics thực hiện.
-
Nâng cao năng lực và đào tạo nhân viên giao hàng: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng giao nhận, quản lý thời gian và xử lý tình huống cho nhân viên giao hàng, đặc biệt những người có thâm niên dưới 1 năm. Mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch đơn hàng xuống dưới 2% trong 18 tháng tới. Phòng nhân sự và đào tạo chịu trách nhiệm.
-
Cải tiến hệ thống giao tiếp và chăm sóc khách hàng: Phát triển tổng đài tư vấn, tăng cường tài liệu dịch vụ hấp dẫn, đồng thời xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng cá nhân hóa nhằm tăng sự đồng cảm và tin cậy. Mục tiêu nâng điểm trung bình phương tiện hữu hình và sự đồng cảm lên trên 4.0 trong 2 năm. Phòng marketing và chăm sóc khách hàng thực hiện.
-
Xây dựng hệ thống báo cáo và kiểm soát chất lượng dịch vụ: Thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ về tỷ lệ đơn hàng hoàn thành, sai lệch và xử lý khiếu nại để kịp thời phát hiện và khắc phục. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống trong 6 tháng, giúp ban giám đốc có cơ sở ra quyết định chiến lược. Phòng quản lý chất lượng và IT phối hợp triển khai.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban giám đốc và quản lý cấp cao công ty dược phẩm: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững và nâng cao sự hài lòng khách hàng.
-
Phòng kinh doanh và tiếp thị: Áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng doanh số, mở rộng thị phần, đặc biệt trong kênh nhà thuốc chiếm tỷ trọng lớn.
-
Nhân viên trình dược viên và giao hàng: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ, cải thiện kỹ năng phục vụ và giao tiếp với khách hàng, nâng cao hiệu quả công việc.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, marketing: Tham khảo mô hình nghiên cứu SERVQUAL ứng dụng trong ngành dược phẩm, phương pháp phân tích dữ liệu thực tiễn và đề xuất giải pháp cải tiến dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao chất lượng dịch vụ lại quan trọng đối với công ty dược phẩm?
Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và trung thành của khách hàng, từ đó quyết định doanh số và uy tín công ty trên thị trường cạnh tranh khốc liệt. -
Mô hình SERVQUAL gồm những thành phần nào?
SERVQUAL gồm 5 thành phần chính: mức độ đáp ứng, mức độ tin cậy, năng lực phục vụ của nhân viên, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình, giúp đo lường chất lượng dịch vụ từ góc nhìn khách hàng. -
Làm thế nào để đánh giá độ tin cậy của thang đo trong nghiên cứu?
Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha, với giá trị ≥0.7 cho thấy thang đo có độ tin cậy cao, các biến quan sát có tương quan biến-tổng ≥0.3 được giữ lại. -
Nguyên nhân chính gây sai lệch đơn hàng tại Việt Hà là gì?
Theo thống kê, nguyên nhân chủ yếu là do giao hàng chậm so với cam kết, chiếm phần lớn trong các trường hợp sai lệch đơn hàng. -
Giải pháp nào giúp nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên?
Tổ chức đào tạo kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống, đồng thời xây dựng chính sách lương thưởng khuyến khích hiệu quả công việc.
Kết luận
- Nghiên cứu đã phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà tại TP.HCM với mẫu 225 nhà thuốc.
- Mô hình SERVQUAL được điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành dược phẩm, gồm 5 thành phần chính ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng.
- Kết quả cho thấy mức độ đáp ứng và tin cậy là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, trong khi tỷ lệ sai lệch đơn hàng gần 5% là điểm cần cải thiện.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu tồn kho, nâng cao năng lực nhân viên, cải tiến hệ thống chăm sóc khách hàng và xây dựng hệ thống báo cáo chất lượng dịch vụ.
- Giai đoạn tiếp theo (2017-2020) cần triển khai các giải pháp này đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hài lòng và giữ vững vị thế trên thị trường.
Hành động ngay hôm nay: Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan nên bắt đầu đánh giá lại quy trình hiện tại, lên kế hoạch đào tạo và cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng trong thời gian tới.