Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực được xác định là nhân tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển bền vững và duy trì lợi thế cạnh tranh của mỗi tổ chức kinh doanh. Đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu khách quan nhằm nâng cao năng suất lao động và khả năng thích ứng trước các biến động môi trường. Tuy nhiên, hoạt động này đòi hỏi nguồn kinh phí và thời gian đáng kể, khiến các doanh nghiệp thường gặp không ít khó khăn trong việc tổ chức triển khai hiệu quả.

Từ thực tế thực tập và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai (VIETMAIADS), tác giả Trần Kim Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp) với đề tài: "Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai", dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh năm 2016.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai; phạm vi về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 và thực trạng công tác đào tạo nhân lực năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận tập trung làm rõ bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng, hình thức, phương pháp và quy trình tổ chức đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm, tác giả phân biệt rõ:

  • Đào tạo: Hoạt động nỗ lực của tổ chức nhằm thúc đẩy việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, thái độ phục vụ cho công việc hiện tại.
  • Phát triển: Hoạt động chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các công việc và định hướng nghề nghiệp trong tương lai của tổ chức.

Khung quy trình đào tạo lý thuyết gồm 7 bước liên hoàn:

  1. Xác định nhu cầu đào tạo (dựa trên phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích kết quả thực hiện công việc).
  2. Xác định mục tiêu đào tạo.
  3. Lựa chọn đối tượng đào tạo.
  4. Xác định chương trình và phương pháp đào tạo (phân loại đào tạo tại nơi làm việc và ngoài nơi làm việc).
  5. Lựa chọn và đào tạo giáo viên (nguồn nội bộ hoặc giảng viên thuê ngoài).
  6. Xác định chi phí đào tạo.
  7. Đánh giá chương trình và phương pháp đào tạo (đánh giá theo 2 giai đoạn: tiếp thu lý thuyết/kỹ năng qua kiểm tra, bài test và khả năng ứng dụng vào thực tiễn công việc).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán).
  • Phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, phòng ban và phân loại chi phí đào tạo.
  • Phương pháp so sánh đánh giá để đối chiếu các chỉ tiêu kinh doanh và biến động nhân sự giữa các năm 2013, 2014 và 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, tập trung vào các nội dung:

  • Vai trò của đào tạo và phát triển: Phân tích tác động đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn bị đội ngũ kế thừa, thích ứng công nghệ mới), người lao động (nâng cao trình độ, thỏa mãn nhu cầu phát triển bản thân, tránh bị đào thải), và nền kinh tế - xã hội (giảm thất nghiệp, nâng cao chất lượng lao động quốc gia).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên trong (mục tiêu kinh doanh, công nghệ, đặc điểm lao động, ngân sách, quan điểm của lãnh đạo) và nhân tố bên ngoài (môi trường cạnh tranh, thị trường lao động, quy định pháp luật của Nhà nước).
  • Phân loại hình thức đào tạo:
    • Theo định hướng nội dung: đào tạo định hướng công việc và định hướng doanh nghiệp.
    • Theo mục đích: hướng dẫn công việc, huấn luyện kỹ năng, an toàn lao động, nâng cao chuyên môn kỹ thuật, phát triển năng lực quản trị.
    • Theo đối tượng: đào tạo mới và đào tạo lại.
    • Theo địa điểm/cách thức: đào tạo tại nơi làm việc (chỉ dẫn công việc, kèm cặp chỉ bảo, dạy nghề, luân chuyển công việc) và đào tạo xa nơi làm việc (cử đi học trường chính quy, tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp).
  • Nội dung quy trình đào tạo chuẩn: Chi tiết hóa từ khâu khảo sát nhu cầu, lập mục tiêu, chọn người học, thiết kế chương trình, phân bổ dự toán tài chính đến đo lường phản ứng, hành vi và kết quả công việc sau đào tạo.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai

Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về tình hình hoạt động và công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai (VIETMAIADS), thành lập năm 1996, có trụ sở tại 49 Trần Khánh Dư, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM và chi nhánh tại Hà Nội.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 30,0 35,0 40,0 116,67 114,28
Chi phí (tỷ đồng) 25,5 27,3 32,0 107,06 117,22
Lợi nhuận (tỷ đồng) 4,5 7,7 8,0 171,11 103,90

Nguồn: Phòng Kế toán VIETMAIADS

Doanh thu tăng đều qua các năm nhưng năm 2015 chi phí tăng nhanh (17,22%) khiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chậm lại, chỉ đạt mức tăng 3,9% so với năm 2014.

2. Cơ cấu lao động năm 2015 (Tổng số 55 lao động):

  • Theo trình độ chuyên môn: Trên đại học: 2 người (3,64%); Đại học: 25 người (45,45%); Cao đẳng: 3 người (5,45%); Trung cấp: 5 người (9,10%); Phổ thông: 20 người (36,36%).
  • Theo độ tuổi: Dưới 30 tuổi: 23 người (41,82%); Từ 30 - 40 tuổi: 28 người (50,91%); Từ 40 - 50 tuổi: 3 người (5,45%); Trên 50 tuổi: 1 người (1,82%).
  • Theo giới tính: Nam: 37 người (67,27%); Nữ: 18 người (32,73%).
  • Phân bố phòng ban: Ban lãnh đạo: 8 người (14,54%); Phòng Khách hàng: 10 người (18,20%); Phân xưởng: 25 người (45,45%); Phòng Kế toán: 4 người (7,27%); Phòng HCNS: 3 người (5,45%); Phòng Thiết kế: 3 người (5,45%); Phòng Media: 2 người (3,64%).

3. Thực trạng quy trình đào tạo tại VIETMAIADS: Quy trình thực tế tại công ty thực hiện qua 5 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ (3) Thực hiện kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ (4) Đánh giá sau đào tạo $\rightarrow$ (5) Lưu hồ sơ.

Bước trong quy trình Đặc điểm triển khai thực tế tại VIETMAIADS
Xác định nhu cầu Thu thập định kỳ theo quý từ các trưởng bộ phận gửi về Phòng HCNS. Năm 2015 có 22/55 nhân viên có nhu cầu đào tạo (Phân xưởng: 10 người; Phòng Khách hàng: 5 người; Phòng Thiết kế: 3 người; HCNS: 2 người; Kế toán: 1 người; Media: 1 người).
Lập kế hoạch Xác định địa điểm, phương pháp (nội bộ/thuê ngoài), đối tượng học viên, lựa chọn giáo viên và dự toán kinh phí.
Thực hiện đào tạo Phòng HCNS liên hệ cơ sở đào tạo, gửi thông báo thời gian, địa điểm và danh sách học viên đến từng bộ phận.
Đánh giá sau đào tạo Đánh giá qua bài kiểm tra/sát hạch lấy chứng chỉ, đánh giá qua hiệu quả thực hiện công việc thực tế, đánh giá qua dự án nhóm và phiếu thăm dò phản hồi.
Lưu hồ sơ Phân loại, sắp xếp, bảo quản và xử lý hồ sơ đào tạo với thời hạn lưu trữ tối thiểu 02 năm.

4. Các chương trình đào tạo triển khai trong năm 2015:

  • Đào tạo định hướng nhân viên mới: Giới thiệu lịch sử công ty, văn hóa doanh nghiệp, nội quy, chính sách lao động.
  • Đào tạo nâng bậc thợ phân xưởng và nhân viên văn phòng: Tổ chức thi định kỳ vào Quý IV hàng năm (yêu cầu điểm đạt từ 5/10 cho mỗi phần lý thuyết và thực hành nâng bậc; từ 7/10 điểm đối với thi giữ bậc).
  • Đào tạo an toàn lao động: Giám đốc Phân xưởng lập kế hoạch huấn luyện vệ sinh lao động, an toàn thiết bị, an toàn làm việc trên cao khi thi công sự kiện, sân khấu.
  • Đào tạo quản lý cấp trung: Cử cán bộ tham gia các khóa học chuyên đề (Nhà Quản trị Cấp trung Tài Ba, Triển khai thực hiện chiến lược và Quản lý mục tiêu, Đổi mới sáng tạo xây dựng nhóm, Giao lưu trải nghiệm) phối hợp cùng Trung tâm phát triển Doanh Nhân Việt và Viện Quản trị Kinh doanh.
  • Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Các khóa ngắn hạn dành cho Phòng Khách hàng (nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, ra quyết định, nghệ thuật PR) và Phòng HCNS (phỏng vấn tuyển dụng, xây dựng chính sách đãi ngộ, kiểm tra đánh giá đào tạo, lập kế hoạch ngân sách đào tạo...).
  • Chi phí đào tạo năm 2015: Tổng ngân sách thực chi là 56.000.000 đồng (Đào tạo quản lý cấp trung: 4 người - 24 triệu đồng; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: 2 người - 4 triệu đồng; Đào tạo ngoại ngữ, tin học: 5 người - 15 triệu đồng; Các chi phí đào tạo khác: 13 triệu đồng).

5. Đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Quy trình đào tạo từng bước được chuẩn hóa; đa dạng hóa hình thức đào tạo từ nội bộ đến liên kết bên ngoài; chế độ thi nâng bậc kích thích tinh thần học tập của công nhân.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác khảo sát nhu cầu đào tạo còn mang tính hình thức, bị động; việc dự toán chi phí giữa Phòng HCNS và Phòng Kế toán còn chênh lệch; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại chỗ còn thiếu thốn.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai

Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Xây dựng quy chuẩn phân tích nhu cầu dựa trên bản mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tế của nhân viên thay vì chỉ dựa vào bản đăng ký tự phát.
  2. Xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo: Thiết kế nội dung giảng dạy bám sát yêu cầu thực tiễn của ngành quảng cáo, sự kiện; chuẩn hóa tài liệu, giáo trình nội bộ; phân bổ thời gian hợp lý giữa lý thuyết và thực hành; tuyển chọn kỹ lưỡng đội ngũ giảng viên nội bộ lẫn giảng viên ngoài.
  3. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập: Đầu tư bổ sung máy móc, máy chiếu, phòng học chức năng tại đơn vị và bảo đảm trang thiết bị thực hành an toàn cho khối phân xưởng.

Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách pháp luật lao động, hỗ trợ đào tạo nghề) và đối với Ban lãnh đạo công ty (quan tâm cấp ngân sách thỏa đáng cho công tác phát triển nhân lực dài hạn).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp quảng cáo quy mô vừa:

  • Phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 55 nhân sự, phân bổ tại 7 bộ phận chức năng với đặc thù tỷ trọng khối trực tiếp sản xuất/thi công (Phân xưởng) chiếm tới 45,45% và khối kinh doanh (Phòng Khách hàng) chiếm 18,20%.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về quy trình 5 bước đào tạo và hệ thống tiêu chuẩn xét thi nâng bậc thợ từ bậc 1 lên bậc 7 dựa trên khung điểm và thời gian giữ bậc (1 đến 6 năm).
  • Thống kê chi tiết danh mục các khóa đào tạo kỹ năng dành cho cán bộ quản lý cấp trung, nhân viên nghiệp vụ khách hàng và nhân viên hành chính nhân sự năm 2015.
  • Đóng góp bộ giải pháp bám sát 3 mắt xích trọng yếu: khảo sát nhu cầu, thiết kế chương trình và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (VIETMAIADS), các số liệu định lượng về chi phí và nhu cầu đào tạo mới chỉ phản ánh trọng tâm năm 2015.
  • Hạn chế về công cụ phân tích: Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực tế, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp hay khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi có kiểm định thang đo để lượng hóa mức độ tác động của đào tạo đến năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá hiệu quả đào tạo theo các mô hình đo lường đa cấp độ (như mô hình Kirkpatrick) và nghiên cứu tác động của đào tạo đến sự gắn bó của nhân viên trong ngành truyền thông - quảng cáo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác nhân sự tại các công ty thuộc lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện tham khảo khung chương trình bồi dưỡng kỹ năng cho quản lý cấp trung, nhân viên kinh doanh và quy chế thi nâng bậc thợ sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Trần Kim Ngọc thực hiện tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai (VIETMAIADS), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh năm 2016.

2. Tình hình kinh doanh của Công ty Việt Mai giai đoạn 2013 - 2015 có biến động như thế nào?
Doanh thu tăng từ 30 tỷ đồng (2013) lên 35 tỷ đồng (2014) và đạt 40 tỷ đồng (2015). Lợi nhuận năm 2014 tăng mạnh đạt 7,7 tỷ đồng (tăng 71,11% so với mức 4,5 tỷ của năm 2013), tuy nhiên năm 2015 lợi nhuận chỉ tăng nhẹ lên 8,0 tỷ đồng (tăng 3,9%) do chi phí hoạt động tăng cao (đạt 32 tỷ đồng).

3. Quy trình đào tạo tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai gồm những bước nào?
Quy trình đào tạo tại công ty gồm 5 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch đào tạo; (3) Thực hiện đào tạo; (4) Đánh giá sau đào tạo; (5) Lưu hồ sơ (thời gian lưu trữ tối thiểu 02 năm).

4. Quy định điểm số và thời gian xét thi nâng bậc cho công nhân viên phân xưởng tại công ty như thế nào?
Quy định thời gian giữ bậc để xét thi nâng bậc: bậc 1 lên 2 cần 1 năm; bậc 2 lên 3 cần 2 năm; bậc 3 lên 4 cần 3 năm; bậc 4 lên 5 cần 4 năm; bậc 5 lên 6 cần 5 năm; bậc 6 lên 7 cần 6 năm. Về điểm số, thi nâng bậc phải đạt từ 5/10 điểm trở lên cho cả 2 phần (lý thuyết và tay nghề); thi giữ bậc phải đạt từ 7/10 điểm trở lên ở phần lý thuyết.

5. Tổng ngân sách đào tạo của công ty trong năm 2015 là bao nhiêu và phân bổ cho các nội dung nào?
Tổng chi phí đào tạo năm 2015 là 56 triệu đồng, phân bổ cho: Đào tạo quản lý cấp trung (4 người, 24 triệu đồng); Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (2 người, 4 triệu đồng); Đào tạo ngoại ngữ, tin học (5 người, 15 triệu đồng); và các chi phí đào tạo khác (13 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Kim Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Mai năm 2015. Thông qua các dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả kinh doanh và chi phí đào tạo, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh cùng các hạn chế còn tồn tại trong quy trình tổ chức. Các nhóm giải pháp về xác định nhu cầu, hoàn thiện chương trình và nâng cấp cơ sở vật chất được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp.