Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện chính sách tài chính với mục tiêu phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ánh Nguyệt thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn là Trịnh Hữu Hạnh, bảo vệ năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 9.01 (theo phân loại đào tạo trình độ tiến sĩ).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm (TTBH) đóng vai trò trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện chính sách an sinh xã hội, củng cố an ninh kinh tế, bảo vệ tài chính và giảm bớt gánh nặng chi trả khắc phục tổn thất từ ngân sách nhà nước (NSNN). Tại Việt Nam, quá trình hình thành thị trường gắn liền với mốc thời gian ngày 15/01/1965 khi Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) chính thức đi vào hoạt động. Sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm (KDBH) có hiệu lực từ ngày 01/04/2001, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ (PNT) đã có những bước tăng trưởng, bảo vệ tài chính cho nhiều công trình hạ tầng và hỗ trợ ổn định đời sống xã hội.
Bên cạnh kết quả đạt được, thực tế vận hành cho thấy hệ thống chính sách tài chính (CSTC) đối với TTBH PNT còn tồn tại nhiều bất cập: quy mô thị trường chưa tương xứng với tiềm năng phát triển; cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (DNBH PNT) chưa thực sự cân đối và dễ bị tổn thương trước tác động từ môi trường bên ngoài; mức phí bảo hiểm giữ lại thấp trong khi tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài ở mức cao; phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ (DPNV) giữa các DNBH còn thiếu tính đồng bộ và thống nhất. Những hạn chế này tạo ra rủi ro cho sự an toàn và phát triển bền vững (PTBV) của toàn ngành.
Trong bối cảnh Chính phủ triển khai Đề án "Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025", việc rà soát và hoàn thiện CSTC trở thành yêu cầu cấp thiết. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về thị trường bảo hiểm hoặc chính sách tài chính đơn lẻ, nhưng chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và chuyên sâu về tác động của hệ thống các CSTC Nhà nước đến mục tiêu PTBV của TTBH PNT tại Việt Nam. Đây là khoảng trống nghiên cứu chính mà tác giả lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về PTBV TTBH PNT và tác động của CSTC, tiến hành phân tích thực trạng CSTC đối với TTBH PNT Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện CSTC nhằm thúc đẩy sự PTBV của thị trường đến năm 2025.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Làm rõ quan điểm về phát triển bền vững TTBH PNT, nội dung, các tiêu chí đánh giá PTBV TTBH PNT; phân tích cơ chế và mức độ tác động của các CSTC liên quan đến sự PTBV của TTBH PNT.
- Về mặt thực tiễn: Tổng hợp, khái quát hệ thống CSTC hiện hành; phân tích thực trạng thực thi CSTC đối với DNBH PNT giai đoạn 2014-2018; đánh giá tác động tích cực cũng như hạn chế của CSTC theo các tiêu chí lý luận (tiêu chí hoạt động, năng lực tài chính, thỏa mãn nhu cầu xã hội, tác động tới thị trường vốn); chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng các định hướng, đề xuất hệ thống giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện CSTC thúc đẩy PTBV TTBH PNT Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tài chính của Nhà nước gắn với mục tiêu phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Chính sách tài chính Nhà nước rất rộng nhưng luận án giới hạn tập trung vào 6 chính sách trụ cột, có tác động trực tiếp và điều chỉnh đối tượng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (DNBH PNT), gồm: (1) Chính sách về vốn; (2) Chính sách về trích lập dự phòng nghiệp vụ; (3) Chính sách đầu tư vốn; (4) Chính sách về khả năng thanh toán; (5) Chính sách thuế; (6) Chính sách NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, kết hợp khảo cứu kinh nghiệm quản lý tài chính bảo hiểm tại một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu trong giai đoạn 2014-2018 (thời điểm thị trường chịu sự điều chỉnh của Nghị định 46/2007/NĐ-CP và sau đó là Nghị định 73/2016/NĐ-CP thi hành Luật KDBH); các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện rà soát các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm, năng lực tài chính và chính sách tài chính của thị trường bảo hiểm.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Wen-Yen Hsu và Pongpitch Petchsakulwong (2010), bài viết "The Impact of Corporate Governance on the Efficiency Performance of the Thai Non-Life Insurance Industry" trên tạp chí Geneva Papers on Risk and Insurance. Tác giả sử dụng mô hình phân tích bao số liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) để phân tích tác động của quản trị doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của các DNBH PNT công tại Thái Lan giai đoạn 2000-2007. Kết quả chỉ ra rằng tính độc lập và tần suất họp của Hội đồng quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh.
- Phạm Khắc Dũng (2007), Luận án tiến sĩ "Deregulation and productivity of the Vietnam insurance industry" tại Đại học East Anglia (Vương quốc Anh). Tác giả sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) kết hợp phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA) để chỉ ra tác động của việc nới lỏng quy định quản lý tài chính đến năng suất của TTBH thương mại Việt Nam, đề xuất giải pháp đa dạng hóa hình thức sở hữu và tăng cường quản trị rủi ro.
- Mladenka Balaban (2013), nghiên cứu "Role of insurance company as institutional investor" tại Viện Khoa học kinh tế thuộc Đại học Banja Luka. Nghiên cứu làm rõ vai trò nhà đầu tư thể chế của DNBH, chỉ ra rằng nguyên tắc an toàn gắn liền với tính thanh khoản của danh mục đầu tư, đồng thời cơ cấu đầu tư chịu sự chi phối của mức độ phát triển thị trường tài chính, lạm phát và tính chất nguồn vốn giữa bảo hiểm nhân thọ với phi nhân thọ.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Hoàng Mạnh Cừ (2007), Luận án tiến sĩ "Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển thị trường bảo hiểm ở Việt Nam", Học viện Tài chính. Đề tài tập trung vào toàn bộ thị trường bảo hiểm nói chung (cả nhân thọ và phi nhân thọ) với các chính sách về vốn, DPNV, đầu tư, nhưng chưa đề cập khung lý luận về phát triển bền vững và thiếu vắng hai mảng chính sách là biên khả năng thanh toán và NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
- Trịnh Thị Xuân Dung (2011), Luận án tiến sĩ "Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam", Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án phân tích thực trạng TTBH PNT giai đoạn 2006-2010 theo quy mô, năng lực và đóng góp kinh tế - xã hội, tuy nhiên chỉ tiếp cận dưới góc độ tăng trưởng thị trường nói chung chứ chưa phân tích chuyên sâu góc độ phát triển bền vững và hệ thống CSTC.
- Trịnh Hữu Hạnh (2012), Luận án tiến sĩ "Phương pháp đánh giá năng lực tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam hiện nay", Học viện Tài chính. Tác giả khảo sát thực trạng vốn, đầu tư, nợ phí và khả năng thanh toán của 10 DNBH PNT năm 2009 dưới khung pháp lý giai đoạn 2007-2011, đề xuất giải pháp đánh giá năng lực tài chính nhưng chưa đặt trong mối quan hệ với tiêu chí PTBV toàn thị trường.
- Đinh Công Hiệp (2014), Luận án tiến sĩ "Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", Học viện Tài chính. Đề tài đánh giá giai đoạn 1994-2012, chỉ ra rủi ro cạnh tranh không lành mạnh và thị phần tập trung, nhưng chưa phân tích sâu tác động của các chính sách tài chính đến PTBV.
- Hồ Công Trung (2015), Luận án tiến sĩ "Phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam", Đại học Kinh tế Quốc dân. Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2007-2013 về doanh thu, tốc độ tăng trưởng và mức độ hài lòng, chưa xây dựng bộ tiêu chí PTBV và chưa đi sâu vào cơ chế tác động của chính sách tài chính.
- Nguyễn Thanh Nga (2015), Luận án tiến sĩ "Giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam", Học viện Tài chính. Công trình đi sâu vào quy trình, phương thức giám sát tài chính (vốn, thanh toán, DPNV) giai đoạn 2008-2013 nhưng dưới góc độ quản lý nhà nước về thanh kiểm tra chứ không phân tích mục tiêu PTBV.
- Trương Minh Tuệ (2015), Luận án tiến sĩ "Chính sách tài chính nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam", Học viện Tài chính. Nghiên cứu công cụ tài chính công nhưng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, không gắn với bảo hiểm.
- Nguyễn Thị Thu Thủy (2017), Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc", Đại học Mỏ - Địa chất. Luận án có đề cập đến các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường của thị trường bảo hiểm nhưng phạm vi hẹp trong địa bàn một tỉnh (Vĩnh Phúc) giai đoạn 2011-2015 và không tập trung vào hệ thống CSTC vĩ mô.
- Đoàn Minh Phụng và cộng sự (2017), Đề tài NCKH cấp Bộ "Chính sách tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH PNT ở Việt Nam trong bối cảnh tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)". Nghiên cứu đánh giá tác động của CSTC tới năng lực cạnh tranh giai đoạn 2012-2016, chưa phân tích dưới lăng kính PTBV thị trường.
| Nhóm tác giả & Năm | Tên công trình / Đề tài | Phương pháp / Hướng tiếp cận | Khoảng trống luận án giải quyết |
|---|---|---|---|
| Wen-Yen Hsu & Pongpitch P. (2010) | Quản trị doanh nghiệp và hiệu quả ngành BH PNT Thái Lan | Định lượng: Mô hình phân tích bao số liệu DEA (2000-2007) | Giới hạn ở quản trị nội bộ doanh nghiệp tại Thái Lan, không bao quát CSTC Nhà nước. |
| Phạm Khắc Dũng (2007) | Tự do hóa và năng suất ngành bảo hiểm Việt Nam | Định lượng: Phương pháp DEA và SFA | Dữ liệu trước 2007, chưa đánh giá hệ thống văn bản pháp lý mới và mục tiêu PTBV. |
| Mladenka Balaban (2013) | Vai trò DNBH là nhà đầu tư thể chế | Lý thuyết phân tích hoạt động đầu tư tài chính | Tiếp cận đơn lẻ chức năng đầu tư, không nghiên cứu tổng thể các CSTC khác. |
| Hoàng Mạnh Cừ (2007) | Giải pháp tài chính phát triển thị trường bảo hiểm VN | Định tính, thống kê mô tả toàn thị trường bảo hiểm | Nghiên cứu chung cho cả nhân thọ, dữ liệu đã qua hơn 10 năm, thiếu chính sách thanh toán và BHNN. |
| Trịnh Thị Xuân Dung (2011) | Giải pháp phát triển TTBH PNT ở Việt Nam | Phân tích thực trạng quy mô thị trường (2006-2010) | Tiếp cận theo góc độ tăng trưởng quy mô, chưa nghiên cứu CSTC gắn với PTBV. |
| Trịnh Hữu Hạnh (2012) | Phương pháp đánh giá năng lực tài chính DNBH PNT | Khảo sát thực trạng tài chính 10 DNBH PNT (2007-2011) | Tập trung vào phương pháp đánh giá vi mô của DNBH, chưa đánh giá tác động chính sách vĩ mô. |
| Đinh Công Hiệp (2014) | Phát triển TTBH PNT trong hội nhập quốc tế | Phân tích thực trạng thị phần, thể chế (1994-2012) | Không đi sâu vào hệ thống 6 CSTC và tiêu chí PTBV. |
| Hồ Công Trung (2015) | Phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ | Phân tích tăng trưởng doanh thu, đại lý (2007-2013) | Chưa có khung lý luận về PTBV và đánh giá tác động của chính sách tài chính. |
| Nguyễn Thanh Nga (2015) | Giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ | Khảo sát thể chế giám sát thị trường (2008-2013) | Tiếp cận thuần túy dưới góc độ nghiệp vụ giám sát nhà nước, không đánh giá mục tiêu PTBV. |
| Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) | Phát triển TTBH PNT tỉnh Vĩnh Phúc | Đánh giá chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường địa phương | Phạm vi giới hạn ở cấp tỉnh, chưa khái quát khung CSTC quốc gia về PTBV. |
| Đoàn Minh Phụng và CS (2017) | CSTC nâng cao năng lực cạnh tranh DNBH PNT | Khảo sát thực tế DNBH PNT thời kỳ hội nhập TPP/AEC | Giới hạn ở góc độ năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, chưa bao quát PTBV toàn thị trường. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc tổng thuật, tác giả chỉ ra các điểm mà nghiên cứu trước chưa giải quyết:
- Chưa có công trình nào xác lập cơ sở lý luận hoàn chỉnh về phát triển bền vững TTBH PNT, bao gồm nội dung cấu thành và hệ thống tiêu chí đánh giá cụ thể.
- Chưa có nghiên cứu phân tích hệ thống về cơ chế tác động của 6 chính sách tài chính Nhà nước cốt lõi (vốn, DPNV, đầu tư, khả năng thanh toán, thuế, hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp) đến tính bền vững của TTBH PNT.
- Các dữ liệu thực tiễn ở các công trình trước phần lớn dừng lại trước năm 2014, chưa phản ánh bức tranh thực thi theo Nghị định 73/2016/NĐ-CP và bối cảnh tái cấu trúc thị trường bảo hiểm giai đoạn 2014-2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm về TTBH PNT và phát triển bền vững TTBH PNT: Luận án xác định phát triển bền vững TTBH PNT không chỉ là sự gia tăng đơn thuần về doanh thu phí bảo hiểm hay số lượng doanh nghiệp tham gia, mà là quá trình phát triển ổn định, an toàn, lành mạnh, có khả năng chống chịu rủi ro hệ thống, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm, đảm bảo năng lực tài chính dài hạn của doanh nghiệp và đóng góp tích cực cho nền kinh tế - xã hội.
- Khung tiêu chí đánh giá tác động của CSTC đến PTBV TTBH PNT: Tác giả xây dựng 4 nhóm tiêu chí đánh giá gồm:
- Tiêu chí về hoạt động: Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc, tỷ lệ giữ lại, tình hình khai thác nghiệp vụ, việc phát triển sản phẩm bảo hiểm mới.
- Tiêu chí về năng lực tài chính: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, mức độ trích lập DPNV, hệ số biên khả năng thanh toán, an toàn danh mục đầu tư.
- Tiêu chí về thỏa mãn nhu cầu xã hội: Khả năng bồi thường kịp thời, tỷ lệ giải quyết khiếu nại, mức độ bao phủ dịch vụ bảo hiểm đối với các tầng lớp dân cư và các ngành kinh tế (đặc biệt là khu vực nông nghiệp).
- Tiêu chí về tác động tới thị trường vốn: Quy mô vốn đầu tư quay trở lại nền kinh tế, cơ cấu đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu, bất động sản.
- Hệ thống 6 chính sách tài chính phân tích: (1) Chính sách về vốn; (2) Chính sách trích lập dự phòng nghiệp vụ; (3) Chính sách đầu tư vốn; (4) Chính sách về biên khả năng thanh toán; (5) Chính sách thuế (thuế GTGT, thuế TNDN); (6) Chính sách NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm cụ thể:
- Phương pháp luận: Xem xét sự vận động của TTBH PNT trong mối quan hệ tác động qua lại với chính sách điều tiết của Nhà nước và môi trường kinh tế vĩ mô; kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đó theo tiến trình lịch sử phát triển thể chế bảo hiểm.
- Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo định kỳ, niên giám thị trường bảo hiểm do Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) ban hành; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật KDBH, Nghị định 46/2007/NĐ-CP, Nghị định 73/2016/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính).
- Phương pháp kế thừa dữ liệu khảo sát thực tế: Tác giả kế thừa trực tiếp kết quả điều tra xã hội học từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2017 do PGS.TS. Đoàn Minh Phụng làm chủ nhiệm (tác giả Nguyễn Ánh Nguyệt là thành viên tham gia). Kết quả này cung cấp số liệu khảo sát ý kiến thực tế của các DNBH PNT về tính phù hợp và vướng mắc của các quy định tài chính (tiêu biểu như chính sách dự phòng dao động lớn, chính sách dự phòng bồi thường).
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật lập bảng biểu thống kê, biểu đồ xu hướng để đối chiếu số liệu qua các năm giai đoạn 2014-2018; chia tách đối tượng nghiên cứu thành các mảng chính sách chuyên biệt để phân tích chi tiết, sau đó tổng hợp rút ra mặt được, mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương này dành cho việc hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài. Tác giả chia các công trình thành hai nhóm: nghiên cứu nước ngoài (Hsu và Petchsakulwong 2010; Phạm Khắc Dũng 2007; Balaban 2013) và nghiên cứu trong nước (Hoàng Mạnh Cừ 2007; Trịnh Thị Xuân Dung 2011; Trịnh Hữu Hạnh 2012; Đinh Công Hiệp 2014; Hồ Công Trung 2015; Nguyễn Thanh Nga 2015; Trương Minh Tuệ 2015; Nguyễn Thị Thu Thủy 2017; Đoàn Minh Phụng và cộng sự 2017).
Từ việc phân tích ưu điểm và giới hạn của các công trình trên, tác giả rút ra khoảng trống khoa học: chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về tác động của các CSTC Nhà nước đến sự phát triển bền vững của TTBH PNT Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ lý luận, nhiệm vụ thực tiễn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (tập trung vào 6 chính sách trong thời gian 2014-2018) và phương pháp luận của luận án.
Chương 2: Lý luận cơ bản về chính sách tài chính đối với sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Chương 2 thiết lập khung khổ lý thuyết nền tảng cho luận án:
- Tổng quan về TTBH PNT: Định nghĩa, đặc điểm, vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ đối với nền kinh tế.
- Khái niệm và nội dung PTBV TTBH PNT: Phân tích bản chất của sự phát triển bền vững trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, chỉ ra các nguy cơ và hệ lụy tiêu cực khi thị trường phát triển nóng, thiếu bền vững (cạnh tranh hạ phí, nợ đọng phí, trích lập dự phòng không đủ bù đắp bồi thường, mất khả năng thanh toán).
- Các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của CSTC Nhà nước: Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài chính trong việc định hướng hành vi, điều tiết quy mô vốn, kiểm soát rủi ro thanh khoản và thúc đẩy mở rộng mạng lưới an sinh.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá: Xác định rõ 4 nhóm tiêu chí đánh giá tác động gồm tiêu chí hoạt động, tiêu chí năng lực tài chính, tiêu chí thỏa mãn nhu cầu xã hội và tiêu chí tác động tới thị trường vốn.
- Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế: Phân tích kinh nghiệm điều tiết chính sách tài chính bảo hiểm tại một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra các bài học tham khảo cho Việt Nam về quản trị khả năng thanh toán theo rủi ro, chính sách thuế kích thích thị trường và cơ chế Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính đối với sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương 3 trình bày các phân tích thực chứng về hoạt động của thị trường và thực trạng thực thi 6 CSTC trong giai đoạn 2014-2018:
- Quá trình phát triển của thị trường: Khái quát các mốc hình thành từ trước năm 2001 và giai đoạn phát triển từ năm 2001 đến 2018 sau khi có Luật KDBH.
- Đánh giá thực trạng từng chính sách tài chính:
- Chính sách về vốn: Quy định về vốn pháp định và thực trạng biến động vốn chủ sở hữu của các DNBH PNT.
- Chính sách trích lập DPNV: Tình hình trích lập dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường và dự phòng dao động lớn.
- Chính sách đầu tư vốn: Tình hình phân bổ danh mục đầu tư trở lại nền kinh tế, tỷ trọng tiền gửi ngân hàng, trái phiếu và rủi ro từ thị trường cổ phiếu.
- Chính sách về khả năng thanh toán: Biên khả năng thanh toán tối thiểu và hệ số biên khả năng thanh toán thực tế của các DNBH.
- Chính sách thuế: Tác động của chính sách thuế GTGT và thuế TNDN đối với chi phí hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp: Kết quả triển khai thí điểm và vướng mắc thực tế.
- Đánh giá tác động theo các tiêu chí: Chỉ rõ mặt tích cực (tăng trưởng doanh thu, nâng cao năng lực bồi thường, đóng góp vốn cho nền kinh tế) và các hạn chế (cơ cấu vốn mỏng so với quy mô nhận trách nhiệm, mức giữ lại thấp, tỷ lệ nhượng tái cao, áp lực nợ phí bảo hiểm, cạnh tranh giảm phí thiếu an toàn).
Hệ thống số liệu và bằng chứng thực nghiệm được minh chứng qua danh mục các bảng và biểu đồ trích xuất từ văn bản luận án:
| Số hiệu | Tên bảng / Biểu đồ trong luận án | Nội dung số liệu / Phát hiện thực nghiệm |
|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Một số chỉ tiêu chủ yếu của TTBH PNT Việt Nam trước năm 2001 | Số liệu lịch sử về doanh thu và tổ chức thị trường trước Luật KDBH. |
| Bảng 3.2 | Một số chỉ tiêu chủ yếu của TTBH PNT Việt Nam từ năm 2001 đến 2018 | Thống kê số lượng DNBH, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí và bồi thường. |
| Bảng 3.3 | Vốn chủ sở hữu của các DNBH trên TTBH PNT Việt Nam | Quy mô và sự phân hóa vốn chủ sở hữu giữa các khối doanh nghiệp. |
| Bảng 3.4 | Quy mô và tốc độ tăng trưởng DPNV của TTBH PNT Việt Nam từ 2014-2018 | Tốc độ gia tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ qua các năm 2014-2018. |
| Bảng 3.5 | Hệ số biên khả năng thanh toán của các DNBH PNT Việt Nam từ 2014-2018 | Mức độ đáp ứng biên khả năng thanh toán theo quy định hiện hành. |
| Bảng 3.6 | Tình hình tái bảo hiểm TTBH PNT Việt Nam từ năm 2014-2018 | Quy mô phí nhượng tái bảo hiểm ra thị trường quốc tế và giữ lại trong nước. |
| Bảng 3.7 | Tỷ lệ tái bảo hiểm một số nghiệp vụ chủ chốt TTBH PNT VN từ 2014-2018 | Tỷ lệ nhượng tái cao ở các nghiệp vụ tài sản, kỹ thuật, hàng hải, hàng không. |
| Bảng 3.8 | Cơ cấu nguồn vốn của DNBH PNT Việt Nam từ 2014-2018 | Tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả và dự phòng nghiệp vụ. |
| Bảng 3.9 | Tình hình trích lập mới DPNV của các DNBH trên TTBH PNT VN năm 2018 | Phân tích chi tiết mức trích lập các loại dự phòng trong năm 2018. |
| Bảng 3.10 | Top 10 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất năm 2018 (trang 150) | Minh chứng rủi ro biến động giá cổ phiếu ảnh hưởng đến danh mục đầu tư tài chính của DNBH. |
| Biểu đồ 3.1 | Vốn chủ sở hữu của các DNBH trên TTBH PNT Việt Nam từ 2014-2018 | Đường xu hướng biến động vốn chủ sở hữu toàn thị trường. |
| Biểu đồ 3.2 | Doanh thu phí bảo hiểm gốc của TTBH PNT Việt Nam từ năm 2014-2018 | Xu hướng tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc giai đoạn khảo sát. |
| Biểu đồ 3.4 | Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách dự phòng dao động lớn | Số liệu khảo sát ý kiến DNBH về bất cập trong quy định trích lập dự phòng dao động lớn (nguồn: Đề tài cấp Bộ 2017). |
| Biểu đồ 3.5 | Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách dự phòng bồi thường | Đánh giá của các DNBH về mức độ phù hợp của phương pháp trích lập dự phòng bồi thường. |
| Biểu đồ 3.6 | Số vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của TTBH PNT Việt Nam từ 2014-2018 | Tốc độ gia tăng tổng vốn đầu tư của các DNBH vào các kênh tài chính. |
| Biểu đồ 3.9 | Tỷ lệ phí bảo hiểm giữ lại và nhượng tái TTBH PNT VN từ năm 2014-2018 | Tương quan tỷ lệ giữ lại thấp và tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài cao. |
Chương 4: Hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương này đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025:
- Dự báo bối cảnh, cơ hội, thách thức và mục tiêu phát triển TTBH PNT Việt Nam.
- Xác định quan điểm, định hướng sử dụng CSTC trong phát triển thị trường.
- Hệ thống các giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách về trích lập dự phòng nghiệp vụ: Sửa đổi quy định trích lập dự phòng phí và dự phòng bồi thường theo hướng phản ánh đúng thực tế rủi ro; điều chỉnh cơ chế trích lập dự phòng dao động lớn để giảm gánh nặng áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách thuế: Xem xét điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đối với một số loại hình nghiệp vụ đặc thù và hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với đặc thù kinh doanh rủi ro.
- Hoàn thiện chính sách NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp: Thiết lập cơ chế hỗ trợ phí bảo hiểm ổn định, dài hạn, xác định rõ đối tượng thụ hưởng và quy trình giám định tổn thất trong nông nghiệp.
- Lộ trình và điều kiện thực thi các giải pháp:
- Áp dụng mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (RBC - Risk-Based Capital), được mô hình hóa tại Hình 4.1 trong văn bản.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác định phí, giám định và quản trị rủi ro.
- Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo hiểm (Bộ Tài chính).
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các Bộ, ngành liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ của thể chế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ quan niệm về phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; chỉ ra bản chất của phát triển bền vững TTBH PNT không chỉ là tăng trưởng quy mô doanh thu mà phải đảm bảo sự hài hòa giữa năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp, khả năng thanh toán an toàn, bảo vệ người tham gia bảo hiểm và ổn định kinh tế - xã hội.
- Xây dựng khung phân tích và xác lập hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững của TTBH PNT chịu sự tác động của chính sách tài chính Nhà nước, bao gồm: tiêu chí về hoạt động, tiêu chí về năng lực tài chính, tiêu chí về thỏa mãn nhu cầu xã hội và tiêu chí về tác động tới thị trường vốn.
- Luận giải cơ chế tác động chuyên sâu của hệ thống 6 chính sách tài chính (vốn, DPNV, đầu tư, khả năng thanh toán, thuế, hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp) đến tính bền vững của TTBH PNT.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng thi hành các CSTC đối với TTBH PNT Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018 theo khung khổ Nghị định 46/2007/NĐ-CP và Nghị định 73/2016/NĐ-CP.
- Chỉ ra các bất cập nội tại cản trở sự phát triển bền vững của thị trường: năng lực vốn chủ sở hữu còn mỏng so với tổng mức trách nhiệm nhận bảo hiểm; tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài quá cao làm giảm năng lực giữ lại của thị trường trong nước; việc trích lập dự phòng nghiệp vụ còn phân tán, chưa thống nhất; danh mục đầu tư chịu rủi ro từ thị trường chứng khoán (minh chứng qua biến động giảm giá của nhóm cổ phiếu năm 2018).
- Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện CSTC có tính khả thi đến năm 2025, tập trung vào: hoàn thiện quy định trích lập DPNV; hoàn thiện chính sách thuế; hoàn thiện cơ chế NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; kiến nghị lộ trình chuyển đổi sang mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (RBC) và nâng cao hiệu quả giám sát thị trường của cơ quan quản lý Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi được công bố trong văn bản luận án, các giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận như sau:
- Giới hạn phạm vi chính sách: Do sự đa dạng của hệ thống chính sách tài chính vĩ mô, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 6 chính sách tài chính trụ cột tác động trực tiếp đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (vốn, DPNV, đầu tư vốn, khả năng thanh toán, thuế, NSNN hỗ trợ BHNN). Luận án chưa bao quát các chính sách tài chính trung gian, chính sách tiền tệ tín dụng liên kết ngân hàng (Bancassurance) hoặc các chính sách tài chính đối với khối doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
- Giới hạn phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thực chứng và khảo sát thực tế được tổng kết trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2018. Giai đoạn sau năm 2018 với những biến động kinh tế vĩ mô và sự sửa đổi của các luật chuyên ngành mới chưa được phản ánh trong tập dữ liệu này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng đánh giá định lượng về mức độ đáp ứng vốn của các DNBH khi Việt Nam chính thức áp dụng khung quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (RBC); đồng thời nghiên cứu tác động của các chính sách tài chính hỗ trợ các sản phẩm bảo hiểm ứng phó biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị trong nghiên cứu và hoạch định chính sách thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm): Luận án cung cấp cơ sở thực chứng và các luận cứ đánh giá tác động của Nghị định 46/2007/NĐ-CP và Nghị định 73/2016/NĐ-CP; các đề xuất về điều chỉnh chính sách trích lập dự phòng nghiệp vụ, hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp và định hướng chuyển đổi sang mô hình RBC tại Chương 4 là nguồn tư liệu hữu ích cho việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
- Đối với các Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Các phân tích về cơ cấu vốn, danh mục đầu tư tài chính, tỷ lệ giữ lại phí và rủi ro thanh toán tại Chương 3 giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện nguy cơ mất cân đối tài chính, từ đó hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro nội bộ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp hệ thống hóa lý luận về phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, khung 4 nhóm tiêu chí đánh giá tác động của CSTC và phương pháp kế thừa dữ liệu điều tra thực tế trong nghiên cứu kinh tế bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn phân tích những chính sách tài chính cụ thể nào của Nhà nước?
Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 6 chính sách tài chính cốt lõi điều chỉnh trực tiếp DNBH PNT gồm: (1) Chính sách về vốn; (2) Chính sách về trích lập dự phòng nghiệp vụ; (3) Chính sách đầu tư vốn; (4) Chính sách về khả năng thanh toán; (5) Chính sách thuế; (6) Chính sách NSNN hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trong giai đoạn nào và gắn với khung pháp lý nào?
Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018. Đây là thời kỳ TTBH PNT Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 quy định chế độ tài chính đối với DNBH và sau đó là Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
3. Nghiên cứu sinh kế thừa nguồn dữ liệu khảo sát thực tế nào để đánh giá chính sách tài chính?
Nghiên cứu sinh kế thừa trực tiếp kết quả khảo sát thực tế từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2017 có tên: "Chính sách tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH PNT ở Việt Nam trong bối cảnh tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)", do PGS.TS. Đoàn Minh Phụng làm chủ nhiệm, trong đó nghiên cứu sinh Nguyễn Ánh Nguyệt là một thành viên tham gia nghiên cứu.
4. Bốn nhóm tiêu chí đánh giá tác động của chính sách tài chính đến sự phát triển bền vững TTBH PNT được luận án xác lập là gì?
Bốn nhóm tiêu chí bao gồm:
- Nhóm tiêu chí về hoạt động (doanh thu phí, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ giữ lại, sản phẩm mới).
- Nhóm tiêu chí về năng lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu, DPNV, biên khả năng thanh toán, an toàn danh mục đầu tư).
- Nhóm tiêu chí về thỏa mãn nhu cầu xã hội (năng lực bồi thường, tỷ lệ giải quyết tổn thất, diện bao phủ dịch vụ).
- Nhóm tiêu chí về sự tác động tới thị trường vốn (quy mô và cơ cấu vốn đầu tư quay trở lại nền kinh tế).
5. Mô hình quản lý vốn nào được luận án kiến nghị áp dụng để đảm bảo phát triển bền vững thị trường?
Luận án kiến nghị định hướng áp dụng mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (Risk-Based Capital - RBC), được minh họa chi tiết tại Hình 4.1 của luận án, nhằm thay thế phương pháp xác định biên khả năng thanh toán theo tỷ lệ cố định truyền thống, qua đó phản ánh chính xác tương quan giữa mức độ rủi ro nghiệp vụ và năng lực vốn tự có của từng doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ánh Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và thiết lập khung tiêu chí đánh giá tác động của chính sách tài chính đối với thị trường này. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2014-2018 dưới tác động của Nghị định 46/2007/NĐ-CP và Nghị định 73/2016/NĐ-CP, công trình đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng cùng các điểm nghẽn về cơ cấu vốn, tỷ lệ giữ lại, phương pháp trích lập dự phòng và biên khả năng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách trích lập dự phòng nghiệp vụ, chính sách thuế, bảo hiểm nông nghiệp và kiến nghị lộ trình áp dụng mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro nhằm thúc đẩy thị trường phát triển an toàn, bền vững đến năm 2025.