Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Hồng Nhung với đề tài "Giải pháp tài chính để phát triển làng nghề ở tỉnh Nghệ An" được thực hiện tại Học viện Tài chính thuộc Bộ Tài chính, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Huy Thịnh (Hà Nội, 2017).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển làng nghề là một nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Tại tỉnh Nghệ An, việc phát triển làng nghề đã đạt được những chuyển biến rõ nét: tính đến hết năm 2010 toàn tỉnh đã xây dựng được 102 làng nghề và đến năm 2015 đã đạt 146 làng nghề được công nhận. Hoạt động của các làng nghề đã giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động nông thôn với mức thu nhập bình quân đạt trên 30 triệu đồng/lao động/năm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hạ tầng nông thôn.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển làng nghề tại Nghệ An còn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển mang tính tự phát; công nghệ thiết bị lạc hậu, chắp vá; sản phẩm đơn giản, tính thẩm mỹ thấp, sức cạnh tranh yếu; thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp. Đặc biệt, các hộ sản xuất trong làng nghề luôn đối mặt với tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhằm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển Nghệ An đến năm 2020 và Nghị quyết 06-TU của Tỉnh ủy Nghệ An (khóa XVII) với mục tiêu xây dựng thêm 30 - 50 làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới, việc tháo gỡ điểm nghẽn tài chính là yêu cầu bức thiết. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống và toàn diện cơ chế tác động của các giải pháp tài chính (ngân sách, tín dụng, thuế) đối với việc phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng hệ thống lý luận vào điều kiện thực tiễn hoạt động làng nghề tại tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp tài chính khả thi nhằm phát triển làng nghề bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về làng nghề, phát triển làng nghề, các nhân tố thúc đẩy làng nghề phát triển và cơ chế tác động của các giải pháp tài chính đến các nhân tố đó.
  2. Đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính đối với việc phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.
  3. Hoàn thiện hệ thống giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả phát triển làng nghề tại tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu trung tâm: "Làm thế nào để sử dụng các giải pháp tài chính hiệu quả trong việc phát triển làng nghề ở tỉnh Nghệ An?"

Hệ thống câu hỏi cụ thể được tác giả phân rã:

  1. Làng nghề là gì? Vai trò của làng nghề đối với nền kinh tế ra sao?
  2. Phát triển làng nghề là gì?
  3. Nhân tố nào thúc đẩy làng nghề phát triển?
  4. Cơ chế tác động của các giải pháp tài chính đến các nhân tố thúc đẩy như thế nào?
  5. Hiệu quả của việc sử dụng các giải pháp tài chính đến các nhân tố thúc đẩy phát triển làng nghề tại Nghệ An hiện nay ra sao?
  6. Các giải pháp tài chính cần được thực thi như thế nào để phát triển làng nghề tại tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp tài chính chủ yếu (chi ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng) tác động đến các nhân tố thúc đẩy phát triển làng nghề.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các công cụ tài chính tác động lên ba nhóm nhân tố phát triển: (1) Nhóm nhân tố môi trường và cơ sở hạ tầng; (2) Nhóm yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ, lao động, nguyên liệu); (3) Nhóm nhân tố thị trường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát trên toàn bộ 146 làng nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công nhận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2010 - 2015; các giải pháp định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước theo bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp
Nghiên cứu quốc tế - Báo cáo hội thảo quốc tế (2010) và sách Science and Technology for Rural Development của Seetha I. Wickremasinghe, Ma. Abilay, Jayasamara Gunaratne (18 nước, 21 bài báo)
- Báo cáo khảo sát kinh nghiệm Thái Lan (2012) của Sở Công thương Đà Nẵng
- Đề tài của King Mongkut’s University of Technology Thonburi
- Vai trò của khoa học công nghệ, vốn và chuyển giao kỹ thuật cho doanh nghiệp làng nghề.
- Bài học từ mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" (OTOP - One Tambon One Product) của Thái Lan về tiêu chuẩn hóa, không trợ cấp bao cấp mà hỗ trợ chính sách, kết nối thị trường.
- Mô hình kết hợp giữa sinh viên thiết kế mỹ thuật và thợ thủ công nhằm tăng giá trị thương mại cho sản phẩm làng nghề.
Nghiên cứu làng nghề trong nước - Sách Bảo tồn và phát triển làng nghề... của TS. Nguyễn Hữu Dũng
- Luận án của Bạch Thị Lan Anh (2011, ĐH Kinh tế Quốc dân)
- Luận án của Nguyễn Hữu Thắng (2010, ĐH Ngoại thương)
- Luận án của Trịnh Kim Liên (2013, ĐH Kinh tế Quốc dân)
- Luận án của Lê Xuân Tâm (2015, Học viện Nông nghiệp VN)
- Luận án của Đỗ Quang Dũng (2006, Học viện Chính trị QG Hồ Chí Minh)
- Xác định vốn là yếu tố hàng đầu trong 7 nhân tố phát triển làng nghề; khó khăn trong tiếp cận tín dụng theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP dẫn đến tín dụng đen.
- Đào tạo thiết kế mỹ thuật, gắn kết trường chuyên nghiệp với làng nghề.
- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong điều kiện hội nhập.
- Nhận diện 5 nhân tố tác động đến làng nghề xuất khẩu: vốn, nguyên liệu, thị trường, hạ tầng, cơ chế chính sách.
- Phát triển làng nghề gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Nghiên cứu giải pháp chính sách và tài chính - Luận án của Tôn Thất Viên (2009, Học viện Tài chính)
- Luận án của Nguyễn Như Chung (ĐH KTQD)
- Luận án của Nguyễn Thị Thu Hường (2015, ĐH KTQD)
- Luận án của Phạm Xuân Hòa (2015)
- Hệ thống hóa lý luận giải pháp tài chính thúc đẩy làng nghề tại Đà Nẵng.
- Chính sách đất đai, khuyến khích đầu tư, thuế, tín dụng tại Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2003.
- Chính sách quy hoạch làng nghề và hỗ trợ tín dụng thủ công mỹ nghệ.
- Hoàn thiện chính sách thuế (chi phí tuân thủ thuế, thuế TNDN, thuế GTGT) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghiên cứu làng nghề tại Nghệ An - Đề tài của Sở KHCN&MT và Hội Văn nghệ Dân gian Nghệ An (1998, PGS. Ninh Viết Giao chủ biên)
- Báo cáo khoa học cấp tỉnh của Trung tâm KHXH&NV Nghệ An (2012)
- Báo cáo hiện trạng môi trường của Sở TN&MT Nghệ An (2013)
- Lịch sử hình thành, hiện trạng các làng nghề truyền thống và bản sắc văn hóa dân gian Nghệ An.
- Tiêu chí phong tặng nghệ nhân, thợ giỏi và chính sách đãi ngộ, đào tạo nguồn nhân lực TTCN.
- Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề chế biến thực phẩm và đề xuất giải pháp xử lý.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận làng nghề dưới góc độ lịch sử - văn hóa, kỹ thuật, môi trường hoặc đề xuất các chính sách chung mang tính tổng thể. Các nghiên cứu về giải pháp tài chính mới chỉ dừng lại ở các địa bàn cụ thể khác (Đà Nẵng, Bắc Ninh) hoặc tập trung riêng lẻ vào từng sắc thuế, từng gói tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về hệ thống giải pháp tài chính (kết hợp đồng bộ chi ngân sách, chính sách thuế, chính sách tín dụng và các giải pháp điều kiện) nhằm thúc đẩy phát triển làng nghề thích ứng với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm làng nghề: Luận án tổng hợp các quan điểm và đưa ra định nghĩa: Làng nghề là một cụm dân cư (thôn, làng, ấp, bản, xóm...) có hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn, trong đó số hộ làm nghề và tỷ trọng thu nhập từ các ngành nghề đó chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của làng.
  2. Bảy đặc điểm cơ bản của làng nghề:
    • Tồn tại ở nông thôn, gắn bó mật thiết và đan xen với sản xuất nông nghiệp.
    • Sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủ công, công nghệ thô sơ, dựa vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ.
    • Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến là hộ gia đình theo quan hệ huyết thống, sau này phát triển thêm các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần đóng vai trò hạt nhân liên kết.
    • Lao động làng nghề chủ yếu là lao động thủ công, phương thức truyền nghề chủ yếu qua hình thức kèm cặp, truyền nghề trực tiếp từ nghệ nhân và thợ cả.
    • Sản phẩm mang tính đơn chiếc, độc đáo, hàm lượng mỹ thuật cao, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
    • Nguyên liệu sản xuất chủ yếu khai thác tại chỗ từ tài nguyên địa phương hoặc các vùng lân cận, tận dụng phế phẩm nông - công nghiệp.
    • Thị trường tiêu thụ mở rộng dần từ phạm vi hẹp tại địa phương sang mạng lưới phân phối toàn quốc và xuất khẩu quốc tế.
  3. Phân loại làng nghề:
    • Theo lịch sử hình thành: Làng nghề truyền thống (hình thành lâu đời, nhiều thế hệ, nghệ nhân giỏi, sản phẩm độc đáo) và làng nghề mới (chủ yếu hình thành từ thời kỳ Đổi mới 1986).
    • Theo số lượng nghề: Làng một nghề (chiếm ưu thế tuyệt đối) và làng nhiều nghề.
    • Theo nhóm ngành nghề: Chế biến lương thực thực phẩm, gốm sứ, rèn đúc kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, ươm tơ mây tre đan...
  4. Năm vai trò kinh tế - xã hội của làng nghề:
    • Giải quyết việc làm, tận dụng thời gian nhàn rỗi trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn (lao động chiếm 60 - 65% giá trị sản phẩm).
    • Tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Sử dụng hiệu quả các nguồn lực tại chỗ (lao động mọi lứa tuổi, vốn phân tán, nguyên vật liệu phế phụ phẩm).
    • Đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, tạo nền tảng nhân lực công nghiệp và hệ thống xí nghiệp vệ tinh.
    • Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch.
  5. Khung phân tích tác động của các giải pháp tài chính: Tác giả xây dựng khung lý thuyết liên kết 3 công cụ tài chính cốt lõi:
    • Chi ngân sách nhà nước (NSNN): Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, kinh phí khuyến công, hỗ trợ đào tạo nghề, xúc tiến thương mại.
    • Chính sách tín dụng: Cung cấp vốn ưu đãi, bảo lãnh tín dụng thông qua các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách.
    • Chính sách thuế: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn giản hóa thuế giá trị gia tăng, giảm chi phí tuân thủ thuế. Ba công cụ này tác động trực tiếp vào 3 nhóm nhân tố: (1) Môi trường - hạ tầng; (2) Yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ, nhân lực, nguyên liệu); (3) Thị trường tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng theo quy trình logic:

[Tổng quan tài liệu & Xác định khoảng trống] 
                   ↓
[Xây dựng khung lý thuyết & Phân tích cơ chế tác động tài chính]
                   ↓
[Thu thập dữ liệu thứ cấp (Sở ngành, NHNN) & Sơ cấp (Khảo sát 146 làng nghề)]
                   ↓
[Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS & Tổng hợp báo cáo ngành]
                   ↓
[Đánh giá thực trạng sử dụng giải pháp tài chính tại Nghệ An (2010 - 2015)]
                   ↓
[Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính giai đoạn đến năm 2020]
  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu, số liệu báo cáo giai đoạn 2010 - 2015 từ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An, Liên minh Hợp tác xã Nghệ An.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Tiến hành khảo sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý của 146 làng nghề được công nhận trên toàn tỉnh Nghệ An nhằm tìm hiểu mức độ tiếp cận các giải pháp tài chính của các hộ sản xuất.
    • Phỏng vấn sâu các nghệ nhân, thợ giỏi và người làm nghề truyền thống về những rào cản, vướng mắc trong tiếp cận vốn và chính sách hỗ trợ.
  3. Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Dữ liệu khảo sát điều tra được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu khảo sát với số liệu thứ cấp từ các cơ quan ban ngành để lượng hóa thực trạng và đánh giá hiệu quả chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về làng nghề và các giải pháp tài chính để phát triển làng nghề

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về làng nghề, quá trình hình thành, các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù và 5 vai trò kinh tế - xã hội quan trọng của làng nghề ở khu vực nông thôn. Tác giả luận giải sâu sắc cơ chế tác động của các giải pháp tài chính:

  • Tín dụng: Là công cụ cung cấp nguồn vốn lưu động và vốn cố định nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đầu tư trang thiết bị, ngăn chặn tình trạng tín dụng đen tại nông thôn.
  • Thuế: Là đòn bẩy kích thích đầu tư thông qua miễn giảm thuế TNDN cho cơ sở mới thành lập, hoàn thiện cơ chế hoàn thuế và giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế bằng tiền và thời gian.
  • Chi ngân sách: Đóng vai trò mồi dẫn thông qua các chương trình khuyến công, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề, kinh phí xử lý môi trường và đào tạo nghề.

Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế (mô hình OTOP của Thái Lan, Quỹ phát triển DNNVV của Trung Quốc, công ty bảo lãnh tín dụng của Malaysia, Philippines) và kinh nghiệm từ các địa phương trong nước (Đà Nẵng, Bắc Ninh, Hà Tây cũ), rút ra các bài học về việc không bao cấp trực tiếp mà tập trung hoàn thiện bảo lãnh tín dụng, quy hoạch hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực thiết kế sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính để phát triển làng nghề ở tỉnh Nghệ An

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế làng nghề và việc triển khai các công cụ tài chính tại Nghệ An trong giai đoạn 2010 - 2015:

  • Điều kiện phát triển: Nghệ An có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú nhưng địa hình chia cắt, giao thông miền núi khó khăn, thường xuyên chịu thiên tai.
  • Quy mô và kết quả làng nghề: Đến năm 2015, toàn tỉnh có 146 làng nghề (tăng từ 102 làng nghề năm 2010), giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động, mức thu nhập bình quân đạt trên 30 triệu đồng/người/năm.

Tác giả tổng hợp thực trạng qua hệ thống số liệu và các bảng biểu thống kê trong giai đoạn 2010 - 2015:

Ký hiệu bảng Tên bảng / Nội dung số liệu thống kê
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm làng nghề mây tre đan tại Nghệ An: Phản ánh kênh tiêu thụ nội tỉnh, ngoại tỉnh và xuất khẩu của nhóm ngành mây tre đan.
Bảng 2.2 Vốn đầu tư vào các dự án hạ tầng làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015: Tổng hợp nguồn vốn ngân sách đầu tư đường giao thông, điện, mặt bằng sản xuất tại các cụm làng nghề.
Bảng 2.3 Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề lĩnh vực TTCN, làng nghề Nghệ An bình quân giai đoạn 2010 - 2015: Thống kê mức phân bổ kinh phí đào tạo thợ thủ công qua các năm.
Bảng 2.4 Chi cho đào tạo nghề của Trung tâm Khuyến công trong giai đoạn 2010 - 2015: Chi tiết các lớp truyền nghề, dạy nghề ngắn hạn do nguồn vốn khuyến công địa phương tài trợ.
Bảng 2.5 Các khoản chi hỗ trợ khác cho hoạt động của các làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015: Kinh phí hỗ trợ xử lý ô nhiễm, xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm và bình chọn nghệ nhân.
  • Đánh giá thực trạng công cụ tài chính:
    • Về chi ngân sách: Kinh phí khuyến công và hỗ trợ hạ tầng còn thấp, phân tán, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của 146 làng nghề; hỗ trợ xử lý môi trường còn rất hạn chế.
    • Về tín dụng: Các hộ làng nghề gặp rào cản lớn về tài sản bảo đảm khi vay vốn ngân hàng thương mại; quy mô vay vốn nhỏ, thời hạn vay ngắn chưa phù hợp với chu kỳ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
    • Về thuế: Chính sách ưu đãi thuế chưa tiếp cận được phần lớn các hộ cá thể do các hộ chủ yếu nộp thuế khoán; chi phí tuân thủ thủ tục thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và hợp tác xã làng nghề còn phức tạp.

Chương 3: Hoàn thiện các giải pháp tài chính để phát triển làng nghề ở tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển làng nghề Nghệ An bám sát Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 06-TU của Tỉnh ủy Nghệ An (mục tiêu phát triển thêm 30 - 50 làng nghề đến năm 2020 gắn với nông thôn mới). Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính cụ thể:

  1. Giải pháp chi ngân sách nhà nước:
    • Tăng định mức ngân sách địa phương hàng năm cho hoạt động khuyến công và phát triển làng nghề.
    • Tập trung vốn đầu tư hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước và trạm xử lý chất thải tập trung tại các cụm công nghiệp làng nghề.
    • Nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề của nghệ nhân, thợ giỏi và chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng Nghệ An.
  2. Giải pháp tín dụng:
    • Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn dành riêng cho hộ sản xuất làng nghề.
    • Thành lập và vận hành hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã làng nghề nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp.
    • Nới lỏng điều kiện vay vốn tín chấp thông qua các tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương.
  3. Giải pháp thuế:
    • Rà soát, đơn giản hóa quy trình kê khai, nộp thuế và thủ tục hoàn thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế cho các cơ sở sản xuất làng nghề.
    • Áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ sạch, xử lý môi trường hoặc thành lập mới tại vùng nông thôn khó khăn của tỉnh.
    • Điều chỉnh mức thuế khoán hợp lý đối với hộ cá thể sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
  4. Các giải pháp điều kiện:
    • Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới làng nghề và vùng nguyên liệu tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
    • Đẩy mạnh liên kết giữa làng nghề với các trường đại học, viện nghiên cứu mỹ thuật công nghiệp để đổi mới mẫu mã, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
    • Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài chính và bảo vệ môi trường làng nghề tại các cấp chính quyền cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội, 7 đặc trưng và 5 vai trò của làng nghề trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
  • Xây dựng thành công khung nghiên cứu lý thuyết phân tích cơ chế tác động của ba giải pháp tài chính (chi ngân sách, tín dụng, thuế) đến ba nhóm nhân tố thúc đẩy phát triển làng nghề (môi trường - hạ tầng, sản xuất, thị trường).
  • Thiết lập cơ sở phương pháp luận giúp đánh giá thực trạng chính sách tài chính đối với làng nghề không chỉ tại Nghệ An mà còn có thể áp dụng cho các địa phương có điều kiện tương đồng trên cả nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, định lượng về thực trạng phát triển của 146 làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015 thông qua bộ dữ liệu sơ cấp điều tra toàn diện kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn, bất cập cốt lõi trong thực thi chính sách tài chính tại Nghệ An: thiếu hụt vốn tín dụng do rào cản thế chấp, chi ngân sách khuyến công và đầu tư hạ tầng còn phân tán, chi phí tuân thủ thuế còn cao đối với khu vực làng nghề.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị, trong đó nhóm giải pháp về chi NSNN và tín dụng được chứng minh có căn cứ thực thi trực tiếp tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Luận án tập trung khảo sát trên địa bàn 146 làng nghề đã được công nhận tại tỉnh Nghệ An trong mốc thời gian giai đoạn 2010 - 2015.
  • Tính đặc thù địa phương: Các đề xuất giải pháp tài chính gắn chặt với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh Nghệ An, do đó việc áp dụng cho các tỉnh/thành phố khác cần được hiệu chỉnh theo nguồn lực và đặc thù làng nghề từng vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tác động sau khi triển khai các chính sách tài chính mới trong giai đoạn sau năm 2020; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá sản phẩm và các công cụ tài chính phái sinh, quỹ phát triển cộng đồng dành riêng cho làng nghề xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở NN&PTNT, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Nghệ An trong việc hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, chính sách thuế và chỉ đạo phát triển mạng lưới tín dụng nông thôn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế tham khảo về khung phân tích cơ chế tác động tài chính và phương pháp khảo sát toàn diện mạng lưới làng nghề cấp tỉnh.
  • Hiệp hội làng nghề, doanh nghiệp và hợp tác xã nông thôn: Tham khảo để nắm bắt cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước về vốn khuyến công, quy trình vay vốn ngân hàng và các ưu đãi về thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng làng nghề và mức thu nhập bình quân của lao động làng nghề tỉnh Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu?

Theo số liệu trong luận án, tính đến hết năm 2010 toàn tỉnh Nghệ An đã xây dựng được 102 làng nghề và đến năm 2015 đã đạt 146 làng nghề được công nhận. Thu nhập bình quân của lao động làng nghề đạt trên 30 triệu đồng/lao động/năm.

2. Ba nhóm nhân tố thúc đẩy phát triển làng nghề mà các giải pháp tài chính tác động vào là gì?

Luận án xác định 3 nhóm nhân tố cơ bản gồm:

  1. Nhóm nhân tố môi trường và cơ sở hạ tầng.
  2. Nhóm yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ, nhân lực, nguyên liệu).
  3. Nhóm nhân tố thị trường tiêu thụ.

3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp người quản lý của toàn bộ 146 làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã được công nhận, kết hợp phỏng vấn sâu một số nghệ nhân, thợ giỏi gắn bó với nghề truyền thống, sau đó nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.

4. Bốn nhóm giải pháp tài chính được đề xuất trong luận án gồm những nhóm nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về chi ngân sách nhà nước (chi khuyến công, đào tạo nghề, hạ tầng, môi trường).
  2. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng (đa dạng hóa gói vay, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng).
  3. Nhóm giải pháp về chính sách thuế (đơn giản hóa thủ tục, ưu đãi thuế TNDN, hoàn thiện thuế khoán).
  4. Nhóm giải pháp điều kiện (quy hoạch vùng nguyên liệu, liên kết thiết kế mẫu mã, năng lực quản lý).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Hồng Nhung là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về việc vận dụng các công cụ tài chính nhằm thúc đẩy phát triển làng nghề tại địa bàn tỉnh Nghệ An. Bằng phương pháp kết hợp khảo sát thực tế toàn diện 146 làng nghề và xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng thiếu hụt nguồn lực tài chính cũng như các rào cản về thuế, tín dụng và ngân sách trong giai đoạn 2010 - 2015. Hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, khoa học, bám sát các mục tiêu của Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 06-TU của Tỉnh ủy Nghệ An, đóng góp thiết thực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.