Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Cao Huy Tiến có tiêu đề "Nâng cao chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương", được thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hiếu và TS. Bùi Quang Hải, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục thể chất là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 04 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ, là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường chính thức mở mã ngành và bắt đầu đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất từ năm học 2012 - 2013, tính đến thời điểm nghiên cứu đã có 5 khóa tốt nghiệp ra trường.
Mặc dù nhà trường đã triển khai một số biện pháp như áp dụng học chế tín chỉ, tổ chức hội thảo chuyên môn, đầu tư cơ sở vật chất và sân bãi tập luyện, song chất lượng đào tạo môn chuyên sâu của sinh viên ngành Giáo dục thể chất tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế so với yêu cầu xã hội:
- Năng lực thực hành chuyên môn của sinh viên chuyên sâu còn yếu, dẫn đến nhiều sinh viên không đạt đẳng cấp vận động viên cấp 2 ở lần thi thứ nhất.
- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá, giỏi còn thấp.
- Sinh viên khi tham gia thực tập sư phạm gặp bỡ ngỡ, khó khăn khi tiếp cận hoạt động giảng dạy thực tế tại các trường phổ thông.
Trong khi các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết vấn đề chất lượng đào tạo Giáo dục thể chất ở bình diện chung hoặc tại các cơ sở đào tạo khác, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp chuyên biệt, phù hợp với điều kiện cụ thể của Trường Đại học Hùng Vương.
Mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án xác định mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác đào tạo và lựa chọn, đánh giá hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên chuyên sâu ngành Giáo dục thể chất, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
Nội dung nghiên cứu được cụ thể hóa thành 2 mục tiêu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất, Trường Đại học Hùng Vương.
- Mục tiêu 2: Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất, Trường Đại học Hùng Vương.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Hiện nay công tác đào tạo môn chuyên sâu ngành Giáo dục thể chất cho sinh viên có trình độ đại học của Khoa Nghệ thuật và Thể dục thể thao, Trường Đại học Hùng Vương vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đào tạo, kỹ năng thực hành chuyên môn chưa đáp ứng được chuẩn đầu ra, điểm thi kết thúc học phần thấp, sinh viên đạt đẳng cấp ở lần thi thứ nhất chưa cao. Nếu có những giải pháp thích hợp, khắc phục được những tồn tại, phù hợp với điều kiện thực tế của Khoa và Nhà trường thì chất lượng đào tạo môn chuyên sâu của sinh viên sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong tình hình mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo môn thể thao chuyên sâu và các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ đại học chính quy ngành Giáo dục thể chất, cán bộ quản lý, giảng viên Khoa Nghệ thuật và Thể dục Thể thao, cùng cán bộ hướng dẫn tại các cơ sở thực tập sư phạm.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Hùng Vương (tại hai cơ sở: thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ) và các trường phổ thông là cơ sở thực tập sư phạm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian và nội dung: Số liệu khảo sát thực trạng công tác đào tạo cán bộ thể dục thể thao giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025; tập trung phân tích số liệu đào tạo hệ chính quy các khóa Đại học 11, Đại học 12, thực nghiệm giải pháp sư phạm trên sinh viên các khóa Đại học 13 và Đại học 14; trong đó môn thể thao chuyên sâu trọng điểm được khảo sát, thực nghiệm là Cầu lông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được tác giả điểm lại
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học theo các nhóm chủ đề:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm trích dẫn |
Nội dung trọng tâm được trích xuất |
| Lý luận về chất lượng và kiểm soát chất lượng giáo dục |
Church (1988); Carter (1978); Garvin (1988); Crosby (1986); Warren Piper (1993); Sallis (1993); Ellis (1993); Russo (1995); Vroeijenstijn (1992); INQAHE |
Phân tích 5 quan niệm về chất lượng (sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp mục tiêu, đáng giá đồng tiền, giá trị chuyển đổi); quy trình kiểm soát và đảm bảo chất lượng. |
| Mô hình quản lý chất lượng trong đại học |
Sherr & Lozier (1991); Lewis & Smith (1994); Ashworth & Harvey (1994); SEAMEO (1999) |
Ứng dụng mô hình BS 5750 / ISO 9000, Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) với 5 thành tố ảnh hưởng, và Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model). |
| Chương trình và chất lượng đào tạo đại học ở Việt Nam |
Kelly & Tim Wentling (1993); UBQG Liên Xô về GDQD (1988); Lê Đức Ngọc (2000); Lê Đức Ngọc, Lân Quang Thiện; Trần Khánh Đức; Lê Minh Tiến; Lê Đức Luận; Ngô Thị Thanh Quý |
Khái niệm chương trình đào tạo, học phần, tín chỉ; chất lượng đào tạo phản ánh qua chuẩn đầu ra, nhân cách và năng lực hành nghề của người học; vai trò quyết định của người thầy và cán bộ quản lý. |
| Lý luận giảng dạy TDTT và môn chuyên sâu |
Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006) |
Xác định vai trò của chương trình môn chuyên sâu trong định hướng giảng dạy thực hành kỹ thuật nâng cao, đánh giá chuẩn mực sinh viên sư phạm TDTT. |
| Nâng cao chất lượng đào tạo GDTC tại Việt Nam |
Nguyễn Hữu Vũ (2015); Võ Văn Vũ (2015); Vũ Đức Văn (2008); Nguyễn Văn Toàn (2015) |
Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất trường học và đào tạo giáo viên thể dục thể thao ở một số cơ sở giáo dục đại học. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình của Nguyễn Hữu Vũ, Võ Văn Vũ, Vũ Đức Văn và Nguyễn Văn Toàn đã đề cập đến các khía cạnh nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, song chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích toàn diện thực trạng đào tạo môn chuyên sâu trong mối quan hệ với chuẩn đầu ra nghề nghiệp tại một trường đại học địa phương đặc thù như Trường Đại học Hùng Vương.
Luận án của Cao Huy Tiến lấp đầy khoảng trống này bằng việc khảo sát trực tiếp các yếu tố đảm bảo đào tạo, kiểm định ma trận SWOT bằng chuyên gia, ứng dụng phân tích nhân tố khám phá để xác thực hệ thống giải pháp, và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với môn chuyên sâu Cầu lông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận chất lượng giáo dục từ quan niệm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu", kết hợp với định nghĩa của Tổ chức Đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế (INQAHE): chất lượng thể hiện ở việc tuân theo các chuẩn quy định và đạt được mục tiêu đề ra. Theo đó, chất lượng đào tạo môn chuyên sâu ngành Giáo dục thể chất là kết quả tổng hợp của quá trình đào tạo, phản ánh phẩm chất, năng lực chuyên môn của người học, đáp ứng chuẩn đầu ra giáo viên thể dục thể thao.
Khung phân tích đánh giá chất lượng đào tạo môn chuyên sâu của luận án được cấu thành từ 8 tiêu chí:
- Công tác quản lý đào tạo môn chuyên sâu.
- Đội ngũ giảng viên giảng dạy môn chuyên sâu.
- Chương trình đào tạo môn chuyên sâu.
- Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và tập luyện ngoại khóa.
- Hoạt động tập luyện ngoại khóa môn chuyên sâu của sinh viên.
- Nhận thức, động cơ và hứng thú của sinh viên đối với môn chuyên sâu.
- Kết quả học tập các học phần môn chuyên sâu.
- Chuẩn đầu ra (phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ thể lực và đẳng cấp vận động viên cấp 2).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết đổi mới giáo dục (Nghị quyết số 29-NQ/TW), các quyết định mở ngành và quy chế đào tạo tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương và một số trường sư phạm đối sánh (Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Tây Bắc, Đại học Hải Phòng).
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia (n = 35) về các yếu tố đảm bảo và cấu trúc giải pháp; khảo sát động cơ học tập của sinh viên (n = 40); khảo sát đánh giá từ các trường phổ thông nhận sinh viên thực tập sư phạm.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá hoạt động giảng dạy trên lớp, nền nếp tập luyện ngoại khóa môn chuyên sâu của sinh viên.
- Phương pháp SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) trong công tác đào tạo môn chuyên sâu, sau đó kiểm định mức độ đồng thuận qua ý kiến của 19 chuyên gia.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số thể lực chung, kiểm tra kỹ thuật chuyên môn và thành tích thi đấu để đánh giá tiêu chuẩn vận động viên cấp 2 theo quy định.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm có đối chứng trên sinh viên các khóa Đại học 13 và 14 môn chuyên sâu Cầu lông (đo lường trước và sau tác động).
- Phương pháp toán học thống kê: Tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; kiểm tra tính thích hợp của dữ liệu bằng hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và ma trận xoay nhân tố (Exploratory Factor Analysis - EFA) để sàng lọc các nhóm giải pháp.
Nguồn tư liệu và cỡ mẫu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ đào tạo, văn bản quy chế, chương trình đào tạo 130 tín chỉ cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương; số liệu thống kê nhân sự, cơ sở vật chất của Khoa Nghệ thuật và Thể dục Thể thao từ năm 2012 đến 2018.
- Cỡ mẫu sơ cấp:
- Khảo sát xác định yếu tố đảm bảo đào tạo và lựa chọn giải pháp: n = 35 chuyên gia, giảng viên.
- Kiểm định phân tích SWOT và cấu trúc nội tại của giải pháp: n = 19 chuyên gia.
- Khảo sát thực trạng động cơ và hứng thú tập luyện: n = 40 sinh viên.
- Khảo sát kết quả học tập và thể lực thực trạng: Khóa Đại học 11 (n = 29 kết quả học tập, n = 28 thể lực), Khóa Đại học 12 (n = 11 sinh viên chuyên sâu Cầu lông).
- Khảo sát mức độ hài lòng của cơ sở thực tập: Khóa 12 (n = 11), giai đoạn thực nghiệm (n = 10).
- Kiểm tra thể lực tổng thể và mẫu thực nghiệm: n = 52 sinh viên; mẫu thực nghiệm theo dõi dọc trước - sau tác động đối với khóa Đại học 13, 14: n = 10 sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, bối cảnh thực tế tại Việt Nam, đặc điểm của Trường Đại học Hùng Vương và cấu trúc chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất:
- Bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam: Đánh giá thực trạng sau gần 70 năm phát triển, chỉ ra những bất cập như nội dung còn nặng về lý thuyết, thời lượng đào tạo bậc đại học 4 năm ở Việt Nam là 2.138 giờ, dài hơn 60% so với Mỹ (1.330 giờ), dẫn đến áp lực học tập lớn, hạn chế thời gian tự học. Tác giả liên hệ với 9 nhóm giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013.
- Khái quát Trường Đại học Hùng Vương: Trường có quy mô 416 cán bộ, viên chức (gồm 14 Giáo sư/Phó giáo sư, 65 Tiến sĩ, 258 Thạc sĩ, 62 Kỹ sư/Cử nhân, 17 trình độ khác); quy mô sinh viên đạt hơn 7.465 người ở các hệ. Bộ môn Giáo dục thể chất thuộc Khoa Nghệ thuật và Thể dục Thể thao có 15 giảng viên (100% đạt trình độ thạc sĩ, trong đó có 5 nghiên cứu sinh). Định hướng giai đoạn 2020 - 2025 duy trì quy mô đào tạo chính quy ngành Giáo dục thể chất ở mức 10 - 20 sinh viên/khóa, hệ liên thông vừa làm vừa học khoảng 120 sinh viên/khóa.
- Cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất: Khối lượng kiến thức toàn khóa gồm 130 tín chỉ (chưa tính 8 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng và An ninh), được phân bổ cụ thể:
| Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Nội dung chi tiết |
| Kiến thức giáo dục đại cương |
43 |
- Bắt buộc: 39 tín chỉ (Lý luận Mác-Lênin, Ngoại ngữ, Tâm lý học, Giáo dục học, Thể dục cơ bản, Chạy ngắn và tiếp sức...) - Tự chọn: 04 tín chỉ (chọn 2 trong 5 học phần: Tiếng Việt thực hành, Dân số - Môi trường, Logic học đại cương, Lịch sử TDTT, Đá cầu) |
| Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
87 |
- Cơ sở ngành: 25 tín chỉ (Giải phẫu, Sinh lý TDTT, Y học TDTT, Đo lường TDTT, NCKH TDTT...) - Ngành bắt buộc: 33 tín chỉ (Sinh hoá TDTT, Điền kinh, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Bơi, Bóng bàn, Cờ vua...) - Môn chuyên sâu: 10 tín chỉ (chọn 1 trong 5 môn: Bóng đá, Bóng chuyền, Cầu lông, Thể dục, Điền kinh; chia thành 4 học phần chuyên sâu) - Ngành tự chọn: 04 tín chỉ (chọn 2 trong 5 môn: Vật tự do, Quần vợt, Aerobic, Taekwondo, Trò chơi vận động) - Thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 15 tín chỉ (Thực tập sư phạm 1: 3 TC, Thực tập sư phạm 2: 5 TC; Khóa luận tốt nghiệp 7 TC hoặc 3 học phần chuyên môn thay thế: Huấn luyện thể thao 2 TC, Thể thao trường học 3 TC, Quản lý TDTT 2 TC) |
- Yêu cầu môn chuyên sâu và so sánh chuẩn đầu ra: Theo Quyết định số 1595/QĐ-ĐHHV ngày 27/12/2017, điều kiện tốt nghiệp yêu cầu sinh viên phải đạt 01 đẳng cấp 2 môn chuyên sâu và 02 đẳng cấp 3 môn thể thao khác. Tác giả nhận định chuẩn đẳng cấp vận động viên của Việt Nam nói chung và Trường Đại học Hùng Vương nói riêng còn thấp hơn chuẩn quốc tế (ở Trung Quốc và Nga, sinh viên sư phạm TDTT tốt nghiệp phải đạt 1 môn cấp 2 và 3 môn cấp 3 với chỉ số thành tích cao hơn).
Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Phần này trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và hệ thống công cụ thu thập, xử lý dữ liệu:
- Xác lập quy trình gồm 3 bước: khảo sát thực trạng công tác đào tạo, xây dựng ma trận SWOT và tuyển chọn giải pháp sư phạm, tổ chức thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả.
- Sử dụng bảng hỏi chuyên gia (n = 35) để xác định tầm quan trọng của các yếu tố tổ chức đào tạo và sàng lọc các giải pháp can thiệp.
- Kiểm tra tính nhất quán nội tại qua kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 3.27) và tính hợp lệ của thang đo qua kiểm định KMO (đạt ngưỡng cho phép tại trang 118) và phân tích ma trận xoay nhân tố.
- Thiết kế thực nghiệm sư phạm so sánh trước - sau thực nghiệm trên 10 sinh viên khóa Đại học 13 và Đại học 14 chuyên sâu Cầu lông, kết hợp đối sánh mức độ hài lòng từ 10 cơ sở thực tập sư phạm.
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát thực trạng và kiểm chứng các giải pháp:
-
Đánh giá thực trạng công tác đào tạo (Mục tiêu 1):
- Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Bộ môn Giáo dục thể chất có 15 giảng viên, toàn bộ có trình độ thạc sĩ (5 người đang làm nghiên cứu sinh). Cơ sở vật chất phục vụ môn chuyên sâu gồm hệ thống giảng đường, sân bãi hiện có và đang triển khai đề án xây dựng 1 bể bơi, nâng cấp sân cỏ nhân tạo (tăng từ 2 lên 4 sân) và 2 nhà tập đa năng.
- Thực trạng kết quả học tập và thể lực: Số liệu sinh viên các khóa Đại học 11 (n = 29) và Đại học 12 (n = 11) cho thấy kết quả học tập chuyên sâu và tỷ lệ đạt đẳng cấp vận động viên cấp 2 ở lần thi thứ nhất còn thấp; sinh viên còn thụ động trong việc tự tập luyện ngoại khóa, thiếu tính chủ động khi xử lý tình huống thực tế giảng dạy.
- Khảo sát ý kiến cơ sở thực tập: Bảng 3.17 đánh giá mức độ hài lòng của cơ sở thực tập đối với 11 sinh viên chuyên sâu Cầu lông khóa 12 phản ánh sinh viên còn hạn chế về phương pháp tổ chức thi đấu, kỹ năng thị phạm động tác và phương pháp trọng tài.
-
Lựa chọn và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng (Mục tiêu 2):
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và được 19 chuyên gia kiểm định mức độ tương thích (Bảng 3.22 - 3.26).
- Sàng lọc giải pháp bằng toán thống kê: Tác giả xây dựng ngân hàng giải pháp, lấy ý kiến 35 chuyên gia, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (KMO và ma trận xoay nhân tố tại trang 117-118), kiểm tra cấu trúc nội tại với 19 chuyên gia (Bảng 3.31).
- Hệ thống giải pháp cốt lõi được định hình (Sơ đồ 3.2):
- Nhóm giải pháp nâng cao tính chủ động lĩnh hội kiến thức môn chuyên sâu (đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường bài tập tự học, giao chuyên đề).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên chuyên ngành (rèn luyện kỹ năng phân tích, làm mẫu kỹ thuật, tổ chức trọng tài, thi đấu thể thao).
- Nhóm giải pháp tăng cường tập luyện thể lực và kỹ chiến thuật nhằm đạt chuẩn vận động viên cấp 2.
-
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Ứng dụng hệ thống giải pháp trên sinh viên khóa Đại học 13 và Đại học 14 (n = 10).
- Kết quả học tập năm học 2017 - 2018 và các chỉ số thể lực ở thời điểm sau thực nghiệm cho thấy sự tăng tiến có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm (Bảng 3.35, 3.36).
- Tỷ lệ đạt chuẩn đầu ra và đạt đẳng cấp vận động viên cấp 2 của sinh viên khóa Đại học 13, 14 sau thực nghiệm đạt tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với các khóa trước (Bảng 3.37, 3.38).
- Mức độ hài lòng của sinh viên sau can thiệp giải pháp và đánh giá từ phía cơ sở thực tập sư phạm (n = 10) đạt mức tích cực (Bảng 3.39, 3.40).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa các quan niệm về chất lượng giáo dục đại học, xác định rõ bản chất chất lượng đào tạo môn chuyên sâu ngành Giáo dục thể chất là "sự phù hợp với mục tiêu đào tạo" trong bối cảnh trường đại học địa phương định hướng ứng dụng.
- Luận án đã xác lập bộ 8 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo môn thể thao chuyên sâu, cung cấp khung lý thuyết phục vụ việc quản lý, giám sát và kiểm định chất lượng đào tạo chuyên ngành thể dục thể thao tại Trường Đại học Hùng Vương.
- Quy trình phối hợp giữa phân tích ma trận SWOT với các kỹ thuật thống kê lượng hóa (Cronbach's Alpha, hệ số KMO, phân tích nhân tố khám phá EFA) tạo nên một tiếp cận phương pháp luận trong việc sàng lọc và xác thực các giải pháp sư phạm giáo dục thể chất.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực thực hành chuyên môn, kết quả rèn luyện thể lực và tỷ lệ đạt đẳng cấp vận động viên cấp 2 của sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2012 - 2018.
- Xây dựng mô hình giải pháp sư phạm (Sơ đồ 3.2) tập trung vào 2 trụ cột: nâng cao tính chủ động lĩnh hội tri thức và rèn luyện năng lực sư phạm chuyên ngành (phân tích kỹ thuật, làm mẫu, trọng tài, tổ chức giải).
- Kết quả thực nghiệm sư phạm trên sinh viên chuyên sâu Cầu lông khóa Đại học 13 và 14 khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp qua việc cải thiện kết quả học tập, nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt đẳng cấp vận động viên cấp 2 và gia tăng mức độ hài lòng từ các trường phổ thông nhận giáo sinh thực tập.
Kiến nghị và đề xuất của tác giả
- Nhà trường và Khoa Nghệ thuật và Thể dục Thể thao cần duy trì việc cập nhật chương trình chi tiết môn chuyên sâu theo chu kỳ 2 năm một lần, tăng tỷ trọng thời lượng thực hành và thảo luận sư phạm.
- Hoàn thiện đề án xây dựng bổ sung cơ sở vật chất (1 bể bơi, hoàn thiện 4 sân bóng đá cỏ nhân tạo và 2 nhà đa năng) để đảm bảo không gian tập luyện nội khóa và ngoại khóa.
- Duy trì quy mô tuyển sinh đại học chính quy hợp lý (10 - 20 sinh viên/khóa) để tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng giáo viên thể chất tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu giới hạn tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), chưa mở rộng khảo sát so sánh thực chứng đồng thời tại các trường đại học đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất khác trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Quy mô mẫu thực nghiệm đối với sinh viên môn chuyên sâu còn khiêm tốn (n = 10 sinh viên khóa 13 và 14), điều này bắt nguồn từ đặc thù quy mô tuyển sinh ngành Giáo dục thể chất của nhà trường chỉ duy trì từ 10 - 20 sinh viên mỗi khóa.
- Quá trình thực nghiệm giải pháp sư phạm mới tập trung chủ yếu vào môn chuyên sâu Cầu lông, chưa triển khai thực nghiệm đồng loạt trên cả 5 môn chuyên sâu hiện có trong chương trình đào tạo (Bóng đá, Bóng chuyền, Cầu lông, Thể dục, Điền kinh).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm các giải pháp sư phạm đối với các môn chuyên sâu còn lại như Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng đá và Thể dục dụng cụ.
- Tiếp tục theo dõi quá trình thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp đi làm tại các cơ sở giáo dục phổ thông theo chương trình môn Giáo dục thể chất mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Cán bộ quản lý đào tạo và Ban giám hiệu các trường đại học: Sử dụng khung 8 tiêu chí và mô hình giải pháp để hoạch định chính sách nâng cao chất lượng đào tạo các ngành sư phạm chuyên biệt.
- Giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất: Tham khảo hệ thống bài tập, phương pháp rèn luyện năng lực sư phạm, phương pháp hướng dẫn sinh viên tự học và phương pháp đánh giá môn chuyên sâu Cầu lông.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Tham khảo quy trình kết hợp phân tích ma trận SWOT với kiểm định toán thống kê (Cronbach's Alpha, KMO, ma trận xoay EFA) trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất
- Bảng tổng hợp nội dung chương trình đào tạo 130 tín chỉ ngành Giáo dục thể chất (Bảng 1.1) với việc phân chia cụ thể tỷ lệ giờ lý thuyết, thực hành, tự học của các khối kiến thức.
- Quy trình sàng lọc giải pháp qua kiểm định Cronbach's Alpha, KMO và phân tích nhân tố khám phá (trang 117-118).
- Bộ tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực thực hành chuyên môn và chuẩn đầu ra đẳng cấp vận động viên cấp 2 của sinh viên ngành Giáo dục thể chất.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm chất lượng đào tạo môn chuyên sâu theo cơ sở lý thuyết nào?
Tác giả tiếp cận theo quan niệm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo", đồng thời dựa trên định nghĩa của Tổ chức Đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế (INQAHE): tuân thủ chuẩn quy định và đạt mục tiêu đề ra. Chất lượng đào tạo môn chuyên sâu được đo lường qua sự đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất, năng lực thực hành nghề nghiệp, trình độ thể lực và đẳng cấp vận động viên tương ứng với chuẩn đầu ra của ngành học.
2. Cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương được thiết kế ra sao?
Chương trình có tổng thời lượng 130 tín chỉ (chưa kể 8 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng và An ninh), tổ chức theo học chế tín chỉ. Bao gồm: Khối kiến thức giáo dục đại cương 43 tín chỉ (39 tín chỉ bắt buộc, 4 tín chỉ tự chọn); Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 87 tín chỉ (gồm 25 tín chỉ cơ sở ngành, 33 tín chỉ ngành bắt buộc, 10 tín chỉ môn chuyên sâu tự chọn, 4 tín chỉ ngành tự chọn, và 15 tín chỉ dành cho thực tập sư phạm và khóa luận/học phần thay thế tốt nghiệp).
3. Quy định chuẩn đầu ra về trình độ thể thao của sinh viên ngành Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Hùng Vương như thế nào?
Theo Quyết định số 1595/QĐ-ĐHHV ngày 27/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương, điều kiện chuẩn đầu ra về thể thao bắt buộc sinh viên tốt nghiệp phải đạt được: 01 chứng nhận đẳng cấp 2 môn thể thao chuyên sâu và 02 chứng nhận đẳng cấp 3 đối với các môn thể thao khác trong chương trình.
4. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê nào để kiểm định và lựa chọn giải pháp?
Tác giả đã lấy ý kiến chuyên gia (n = 35), sau đó thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.27), kiểm tra mức độ thích hợp của dữ liệu thông qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và ma trận xoay nhân tố EFA (trang 118), đồng thời kiểm định tính cấu trúc nội tại của các giải pháp với 19 chuyên gia trước khi đưa vào thực nghiệm.
5. Đội ngũ giảng viên và quy mô đào tạo ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương tại thời điểm khảo sát có đặc điểm gì?
Bộ môn Giáo dục thể chất có 15 giảng viên, 100% đạt trình độ thạc sĩ (trong đó có 5 nghiên cứu sinh). Về quy mô, từ năm 2012 đến 2018 ngành đào tạo 5 khóa chính quy; quy mô đào tạo duy trì từ 10 đến 20 sinh viên chính quy/khóa và khoảng 120 sinh viên/khóa đối với hệ liên thông vừa làm vừa học, nhằm đáp ứng nhu cầu giáo viên thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Huy Tiến đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích SWOT, các công cụ toán thống kê kiểm định thang đo và phương pháp thực nghiệm sư phạm, công trình đã xác lập được hệ thống giải pháp nâng cao tính chủ động và năng lực thực hành nghề nghiệp cho người học. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác quản trị đào tạo đại học ứng dụng và giảng dạy môn chuyên sâu thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay.