CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO. Chất lượng và chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Mô hình SERVQUAL. Mô hình SERVPERF. Đào tạo và chất lượng đào tạo. Dịch vụ đào tạo.
Chất lượng đào tạo. Khách hàng của dịch vụ đào tạo. Một số nghiên cứu áp dụng SERVQUAL/SERVPERF trong đánh giá chất lượng đào tạo. Nghiên cứu của Chua (2004).
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2006). Tóm tắt chương. 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VỀ DU LỊCH – KHÁCH SẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR-VT. Tổng quan hoạt động Du lịch – Khách sạn trên địa bàn tỉnh BR-VT.
Tiềm năng du lịch. Tóm lược quá trình phát triển ngành du lịch BR-VT. Hoạt động lưu trú và lữ hành trong tỉnh hiện nay. Tổng quan về tình hình đào tạo Du lịch – Khách sạn tại tỉnh BR-VT.
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu. Trường cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu. Đánh giá thực trạng đào tạo Du lịch – Khách sạn tại BRVT hiện nay. Quy trình nghiên cứu.
Xây dựng các bảng câu hỏi. Thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích. Phân tích đánh giá của người học.
Phân tích đánh giá của người dạy. Phân tích đánh giá của doanh nghiệp. Kết quả đánh giá thực trạng đào tạo DLKS tại BRVT hiện nay. Tóm tắt chương.
70 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO DL-KS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR-VT. Các giải pháp đề nghị. Các khuyến nghị đối với các Cơ sở đào tạo. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý địa phương.
Tóm tắt chương. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tham khảo Tiếng Việt. Tài liệu tham khảo tiếng Anh.
82 PHỤ LỤC A: CÁC BẢNG CÂU HỎI. Bảng câu hỏi của Chua (2004). Bảng câu hỏi của Nguyễn Thành Long (2006). Bảng câu hỏi đối với người dạy.
Bảng câu hỏi đối với người học. Bảng câu hỏi đối với doanh nghiệp. 90 PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ XỬ LÝ. Kết quả phân tích dữ liệu – thang đo đánh giá của người học.
Kết quả phân tích dữ liệu – thang đo đánh giá của Người dạy. Kết quả phân tích dữ liệu – thang đo đánh giá của Doanh nghiệp. 106 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BR-VT Bà Rịa – Vũng Tàu CLĐT Chất lượng đào tạo DLNHKS Du lịch, Nhà hàng, Khách sạn DL-KS Du lịch – Khách sạn DN Doanh nghiệp (người sử dụng lao động) ND Người dạy NH Người học iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1-1: Khách hàng của dịch vụ đào tạo theo một số nghiên cứu. 18 Bảng 1-2: Khách hàng chính của các quá trình học, dạy và nghiên cứu.
19 Bảng 2-1: Thống kê cơ sở lưu trú theo địa phương và hạng. 27 Bảng 2-2: Thống kê cơ sở lưu trú trong tỉnh BR-VT theo hạng. 28 Bảng 2-3: Lượng sinh viên cao đẳng, đại học đang học tại Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu. 29 Bảng 2-4: Lượng sinh viên cao đẳng đang học tại Trường CĐ nghề Du lịch Vũng Tàu.
31 Bảng 2-5: Lượng học sinh trung cấp đang học tại Trường CĐ nghề Du lịch Vũng Tàu. 31 Bảng 3-1: Phân bố mẫu Người dạy theo loại và thâm niên. 36 Bảng 3-2: Phân bố mẫu người dạy theo nghề và thâm niên. 37 Bảng 3-3: Thống kê mô tả mẫu người dạy.
37 Bảng 3-4: Phân bố mẫu người học theo nghề, hệ đào tạo và năm học. 38 Bảng 3-5: Phân bố mẫu người học theo nghề và hệ đào tạo. 38 Bảng 3-6: Phân bố mẫu người học theo nghề và làm thêm. 38 Bảng 3-7: Thống kê mô tả mẫu người học.
39 Bảng 3-8: Phân bố mẫu doanh nghiệp theo chức vụ và loại đơn vị. 39 Bảng 3-9: Phân bố mẫu doanh nghiệp theo xếp hạng và bộ phận. 40 Bảng 3-10: Thống kê mô tả mẫu doanh nghiệp. 40 Bảng 3-11: Quy tắc kinh nghiệm kiểm định Durbin – Watson.
46 Bảng PL-B-1: Kết quả EFA thang đo hài lòng của đánh giá của người học. 91 Bảng PL-B-2: Kiểm định KMO & Bartlett cho tập biến của thang đo đánh giá của người học. 91 Bảng PL-B-3: Kết quả trích nhân tố (bằng PCA) - thang đo đánh giá của người học. 91 Bảng PL-B-4: Kết quả xoay nhân tố (Varimax) - thang đo đánh giá của người học.
92 Bảng PL-B-5: Kết quả kiểm tra tương quan giữa các cặp biến - thang đo đánh giá của người học. 92 Bảng PL-B-6: Kết quả hồi quy - thang đo đánh giá của người học. 93 Bảng PL-B-7: Kết quả hệ số hồi quy - thang đo đánh giá của người học. 93 Bảng PL-B-8: Mô hình hồi quy thử nghiệm (loại bỏ biến VC) - thang đo đánh giá của người học.
93 Bảng PL-B-9: Kết quả phân tích tương quan hạng spearman – thang đo đánh giá của người học. 94 v Bảng PL-B-10: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của người học. 95 Bảng PL-B-11: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến QT của đánh giá của người học. 96 Bảng PL-B-12: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến GV đánh giá của người học.
97 Bảng PL-B-13: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của người học theo ngành, nghề. 97 Bảng PL-B-14: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của người học theo năm học. 98 Bảng PL-B-15: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của người học theo làm thêm. 98 Bảng PL-B-16: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của người học theo hệ đào tạo.
98 Bảng PL-B-17: Kết quả KMO & Bartlett’s test cho thang đo hài lòng của đánh giá của người dạy. 99 Bảng PL-B-18: Kết quả EFA cho thang đo hài lòng của đánh giá của người dạy. 99 Bảng PL-B-19: Kết quả KMO & Bartlett’s test cho thang đo đánh giá của người dạy. 99 Bảng PL-B-20: Kết quả trích nhân tố (PCA) đánh giá của người dạy.
99 Bảng PL-B-21: Kết quả xoay nhân tố (Varimax) đánh giá của người dạy. 100 Bảng PL-B-22: Kết quả kiểm tra tương quan giữa các cặp biến - thang đo đánh giá của người dạy. 100 Bảng PL-B-23: Kết quả hồi quy lần 1 – thang đo đánh giá của người dạy. 101 Bảng PL-B-24: Kết quả hệ số hồi quy lần 1 đánh giá của người dạy.
101 Bảng PL-B-25: Kết quả hồi quy lần 2 – thang đo đánh giá của người dạy. 102 Bảng PL-B-26: Kết quả hệ số hồi quy lần 2 đánh giá của người dạy. 102 Bảng PL-B-27: Kết quả hồi phân tích tương quan hạng spearman - đánh giá của người dạy. 103 Bảng PL-B-28: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của người dạy.
104 Bảng PL-B-29: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến TCQL đánh giá của người dạy. 105 Bảng PL-B-30: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến QT đánh giá của người dạy. 105 Bảng PL-B-31: Kết quả kiểm tra điều kiện EFA cho thang đo hài lòng của đánh giá của doanh nghiệp. 106 Bảng PL-B-32: Kết quả EFA cho thang đo hài lòng của Đánh giá của doanh nghiệp.
106 vi Bảng PL-B-33: Kiểm định KMO & Bartlett cho tập biến của thang đo đánh giá của doanh nghiệp. 106 Bảng PL-B-34: Kết quả trích nhân tố (PCA) đánh giá của doanh nghiệp. 107 Bảng PL-B-35: Kết quả xoay nhân tố (Varimax) đánh giá của doanh nghiệp. 107 Bảng PL-B-36: Kết quả kiểm tra tương quan giữa các cặp biến - thang đo đánh giá của doanh nghiệp.
108 Bảng PL-B-37: Kết quả hồi quy – thang đo đánh giá của doanh nghiệp. 108 Bảng PL-B-38: Kết quả hệ số hồi quy đánh giá của doanh nghiệp. 109 Bảng PL-B-39: Kết quả hồi phân tích tương quan hạng spearman - đánh giá của doanh nghiệp. 110 Bảng PL-B-40: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của doanh nghiệp.
111 Bảng PL-B-41: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến DC đánh giá của doanh nghiệp. 111 Bảng PL-B-42: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến TD đánh giá của doanh nghiệp. 112 Bảng PL-B-43: Ước lượng trung bình tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến KN đánh giá của doanh nghiệp. 113 Bảng PL-B-44: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của doanh nghiệp theo bộ phận.
114 Bảng PL-B-45: Kiểm tra điều kiện áp dụng ANOVA đánh giá của doanh nghiệp theo xếp hạng. 115 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2-1: Doanh thu Du lịch – Khách sạn BR-VT từ 1991 đến 2011. 25 Biểu đồ 2-2: Lượt khách quốc tế, nội địa đến BR-VT từ 1991 đến2011. 25 Biểu đồ 2-3: Tình hình đầu tư Du lịch – Khách sạn tại BR-VT từ 1991 đến 2011.
26 Biểu đồ 2-4: Tỷ trọng nhóm ngành trong GDP năm 2010 của BR-VT. 26 Biểu đồ PL-B-1: Scatter plot của phần dư (chuẩn hóa) và biến phụ thuộc (chuẩn hóa) – đánh giá của người học. 94 Biểu đồ PL-B-2: Biểu đồ P-P phần dư - thang đo đánh giá của người học. 95 Biểu đồ PL-B-3: Scatter plot của Phần dư (chuẩn hóa) và biến phụ thuộc (chuẩn hóa) – đánh giá của người dạy.
103 Biểu đồ PL-B-4: Biểu đồ P-P phần dư - thang đo đánh giá của người dạy. 104 Biểu đồ PL-B-5: Scatter plot của phần dư (chuẩn hóa) và biến phụ thuộc (chuẩn hóa) – đánh giá của doanh nghiệp. 109 Biểu đồ PL-B-6: Biểu đồ P-P phần dư - thang đo đánh giá của doanh nghiệp. 110 Sơ đồ 2-1: Các bước thực hiện nghiên cứu.
33 Sơ đồ 2-2: Mô hình thang đo dựa trên SERVPERF. 41 Sơ đồ 2-3: Mô hình thang đo đánh giá của người học sau phân tích nhân tố. 50 Sơ đồ 3-5: Mô hình thang đo đánh giá của người dạy sau phân tích nhân tố. 57 Sơ đồ 3-6: Mô hình thang đo đánh giá của doanh nghiệp sau phân tích nhân tố.
62 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu như văn kiện đại hội đảng lần thứ XI khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”.