Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải Nam Định. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải Nam Định 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1. Tổng quan về đào tạo nghề 1. Thực chất đào tạo nghề Đào tạo nghề là trang bị cho người lao động có trình độ k ỹ thuật, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để họ trực ti ếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất.
Hiện nay cả trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm về đào tạo nghề (dạy nghề), cụ thể: Theo tác giả William Mc Gehee cho rằng: " Dạy nghề là nh ững quy trình mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả cá hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu c ủa công ty". Còn t ổ chức Lao động qu ốc tế(ILO) định nghĩa:" Dạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao". Tại Việt Nam, Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 đưa ra khái niệm như sau: “Dạy (đào tạo) nghề là hoạt động dạ y và h ọc nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp c ần thiết cho người h ọc nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa h ọc”. Luật cũng quy định có ba c ấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấ p nghề và cao đẳng nghề và về hình thức dạ y nghề bao gồ m c ả dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Hiện nay, đào tạo nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sự tích hợp thể hiện thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học phải chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thực hành thành thục về kỹ năng tay nghề. Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hóa.
Đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao 4 động, giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể làm việc được trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân. Đặc điểm của đào tạo nghề Đặc điểm của đào tạo nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, nhữ ng k ỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu xã hội. Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá tr ị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát tri ển của xã hội.
Đào tạo nghề là hình thành nhân cách người lao động mới. Thông qua quá trình đào tạo giúp người học có được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn ngh ề nghiệp nhất định để có thể làm việc theo nghề nghiệp đó sau khi ra trường; đồng thời giáo dục cho người học nh ững phẩm ch ất nghề nghiệp như: lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp, ý thứ c tổ chức, kỷ luật trong lao động s ản xuất. Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất. Đây là đặc điểm cơ bản nhất.
Trong quá trình dạy – học, người học muốn nắm được nội dung nghề nghiệp thì phải trự c tiếp nhìn thấy quá trình sản xu ất hay ít nh ất thấy được mô hình của nó. Muốn đào tạo nghề có kết quả phải có một số điều ki ện cơ bản sau: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, qu ỹ th ời gian để luyện tay nghề, có đội ngũ giáo viên dạ y lý thuyết và thự c hành vừa giỏi kỹ thuật, vừ a giỏi nghiệp vụ sư phạm. Ngoài ra phải tính đến việc sử dụng các thành tựu k ỹ thuật, công nghệ, tổ chứ c sản xuất theo khoa học. Thiếu những điều kiện này, đào tạo nghề không thể đạt hiệu quả cao.
Đào tạo ngh ề là đào tạo thực hành sản xuất. Nội dung giảng dạ y bao gồm cả lý thuyết và thực hành, nhưng thời gian thự c hành sản xuất giữ vai trò chủ đạ o và chiếm khoảng 2/3 thời gian đào tạo. Nội dung dạ y lý thuyết và thực hành được phản ánh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học. Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, liên tục đổi mới công nghệ sản xuất.
Đây là điểm khác biệt giữa đào tạo nghề với giáo dục phổ thông. Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo nghề a) Xác định mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo là hệ thống nhữ ng kiến thứ c, k ỹ năng, thái độ và các yêu c ầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp. Vì vậ y việc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo. Nó giúp giáo viên xác định phải dạy gì? Đến mức độ nào? Từ đó lựa ch ọn phương pháp giảng dạ y thích hợp.
Nó giúp cho h ọc sinh biết mình phải học những gì để có thể làm được việc sau khi học xong. Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo: - Định hướng mục tiêu đào tạo. - Đặc điểm chuyên môn ngành nghề. - Mục tiêu chung của nhà trường.
Tuy nhiên do mỗi ngành nghề đào tạo có nhưng đặc thù khác nhau nên có những mục tiêu cụ thể khác nhau. Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm: - Mục tiêu kiến thức - Mục tiêu về phẩm chất đạo đức. - Mục tiêu về k ỹ năng, trình độ phải đạt được b) Xây dựng chương trình đào tạo Chương trình đạo tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào giảng dạy theo một trình tự xác định nhằm cung cấp các ki ến thức, k ỹ năng cho học viên. Nội dung chương trình đào tạo là yếu tố quan trong nhất trong giáo dụ c đào tạo.
c) Xây dựng đội ngũ giáo viên Quá trình xây d ựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu cầu công việc. - Đối với giáo viên + Về trình độ chuyên môn: giáo viên phải có ki ến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung giảng dạy. + Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối s ống lành mạnh, tôn trọng đồng nghiệp và học viên. H ết lòng yêu nghề, yêu học viên, vì s ự nghiệp giáo dục.
6 - Đối với nhà trường: Phải có kế hoạch ch ủ động trong việc quy hoạch, tuyển dụng và phát triển đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện tốt nh ất để giáo viên gi ảng dạ y, học tập và cống hiế n. d) Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo Hệ thống cơ sở vật chát phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường bao gồm: phòng học lý thuyết, phòng thực hành, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá và các phương tiện dạ y học. Ngày nay khi chúng ta nói r ất nhiều về đổi mới quá trình d ạy học bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạ y học thì đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát tri ển của giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung.
Tuy nhiên để việc đầu tư có hiệu quả cần phải tính toán k ỹ lưỡng, cân đối giữ a nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối v ới các công trình này. e) Lựa chọn phương pháp giảng dạy Phương pháp dạy học là ho ạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nh ằm truyền đạt các kiến thứ c, kỹ năng, kỹ xỏ tạo điều kiệ n cho học viên tiếp thu và phát trển tốt nhất khả năng của họ/ Tùy thuộc vào đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà sử dụng phương pháp hay mộ t nhóm các phương pháp đào tạo khác nhau nh ằm đạt mụ c tiêu và kết quả đào tạo mong muốn. Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ bản sau đây: Phương pháp thuyết trình, phương pháp đàm thoại, phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo). Nhóm các phương pháp trực quan, nhóm các phương pháp luyện tập.
Các hình thức đào tạo nghề 1. Đào tạo ngh ề chính quy Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy 7 nghề theo các khoa học tập trung và liên tục. Đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề và quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao. Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường được chia ra làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn.
Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định.