Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong khuôn khổ thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020, việc đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò cốt lõi trong việc trang bị kiến thức, nâng cao năng lực thực thi công vụ và phẩm chất chính trị cho đội ngũ nhân lực khu vực công.

Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, công tác đào tạo và bồi dưỡng vẫn còn bộc lộ mâu thuẫn giữa nhu cầu thực tiễn và khả năng đáp ứng. Năng lực thực tế của CBCCVC phần lớn vẫn dựa vào kinh nghiệm cá nhân tích lũy thay vì kết quả thu nhận từ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, dù nguồn lực tài chính và công sức đầu tư không nhỏ. Tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động này còn tồn tại những bất cập về xác định đối tượng, chương trình, cơ sở vật chất, cơ chế tài chính cũng như sự gắn kết giữa đào tạo và sử dụng cán bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Quang Cường đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện hoạt động đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh".

Đề tài xác định rõ mục đích và 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CBCCVC và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC trong hệ thống hành chính nhà nước.
  2. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC tại UBND huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2012–2014, chỉ rõ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các mục tiêu, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm đổi mới, hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian tại UBND huyện Cẩm Xuyên và các đơn vị trực thuộc; thời gian nghiên cứu dữ liệu thực trạng từ năm 2012 đến năm 2014, thời gian thực tập từ 19/01/2015 đến 16/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống khái niệm và khung pháp lý chuẩn mực của Nhà nước Việt Nam về quản lý nhân lực công:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Thông tư số 03/2011/TT-BNV; Thông tư số 19/2014/TT-BNV; Thông tư số 139/2010/TT-BTC; Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/08/2011 phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011–2015; Công văn số 4524/BNV-ĐT về hướng dẫn đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng CBCC.
  • Khái niệm lý thuyết: Phân định rõ giữa "đào tạo" (truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc trong tương lai - theo Trần Xuân Cầu, 2012), "bồi dưỡng" (bổ sung kiến thức, kỹ năng còn thiếu theo yêu cầu công việc hiện tại - theo Trần Xuân Cầu, 2012) và "đào tạo - bồi dưỡng CBCCVC" (quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực thi công vụ - theo Vũ Đức Anh, 2011).
  • Mô hình quy trình đào tạo - bồi dưỡng: Gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Xác định mục tiêu; (3) Lựa chọn đối tượng; (4) Xác định chương trình; (5) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (6) Dự tính chi phí; (7) Thiết lập quy trình đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Phòng Nội vụ huyện Cẩm Xuyên (các báo cáo thống kê nhân sự, kế hoạch đào tạo, quyết định giao chỉ tiêu giai đoạn 2012–2014), tài liệu giáo trình chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với mẫu $n = 27$ người (gồm 5 giảng viên Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Cẩm Xuyên, 15 cán bộ, công chức tại Phòng Nội vụ và Phòng Kinh tế - Hạ tầng, 7 viên chức tại Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Xuyên). Thu về 27 phiếu hợp lệ ($100%$).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp; sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu sơ cấp và tính toán chỉ số đánh giá chất lượng chung (£).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Chương này trình bày các khái niệm nền tảng về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành và làm rõ vai trò của đội ngũ này với tư cách là chủ thể hoạch định đường lối, trực tiếp tổ chức thực thi chính sách, phối hợp các nguồn lực và làm cầu nối giữa nhà nước với nhân dân.

Tác giả phân tích hệ thống các yếu tố tác động đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng:

  • Yếu tố bên trong: Trình độ, động cơ, ý thức tự giác học tập của đội ngũ CBCCVC và các yếu tố đặc thù về tự nhiên, địa hình, kinh tế - xã hội của từng địa phương.
  • Yếu tố bên ngoài: Hệ thống quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo); hệ thống giáo trình, tài liệu (theo tiêu chuẩn ngạch, vị trí việc làm, chức danh lãnh đạo) và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết quy trình 7 bước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nhấn mạnh 3 vai trò chủ yếu của công tác này trong giai đoạn hiện nay: phục vụ chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và phục vụ cải cách nền hành chính nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hoạt động đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại UBND huyện Cẩm Xuyên

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh đặc thù và thực trạng nhân sự tại huyện Cẩm Xuyên (diện tích 63.554,37 ha; 25 xã và 2 thị trấn; dân số 153.518 người với $91,36%$ sống ở nông thôn; $9,4%$ dân số vùng giáo; có đường biên giới trên đất liền và trên biển).

1. Thực trạng đội ngũ nhân sự huyện Cẩm Xuyên (2012–2014):

Nhóm đối tượng Năm Tổng số (người) Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Trình độ khác
Công chức 2012 737 $1,36%$ $37,58%$ $3,12%$ $26,05%$ $31,89%$
2013 732 $1,78%$ $41,26%$ $2,46%$ $25,96%$ $28,54%$
2014 744 $1,88%$ $43,95%$ $2,02%$ $27,96%$ $24,19%$
Viên chức 2012 2.082 $0%$ $47,93%$ $26,46%$ $24,64%$ $9,70%$
2013 2.138 $0%$ $48,60%$ $26,94%$ $23,57%$ $8,90%$
2014 2.145 $0%$ $48,90%$ $27,74%$ $22,56%$ $8,00%$

Về độ tuổi (năm 2014): Nhóm tuổi 31–50 chiếm tỷ lệ cao nhất (công chức: $55,24%$, viên chức: $74,87%$); nhóm tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ thấp (công chức: $14,11%$, viên chức: $13,24%$); nhóm tuổi trên 50 ở khối công chức là $30,65%$ và khối viên chức là $11,89%$.

2. Đánh giá việc triển khai quy trình đào tạo - bồi dưỡng:

  • Xác định nhu cầu và mục tiêu: Hàng năm các đơn vị lập phiếu xác định nhu cầu hoặc phiếu đào tạo đột xuất gửi Phòng Nội vụ. Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo còn chung chung, chưa phân hóa theo vị trí việc làm.
  • Kết quả thực hiện theo nội dung đào tạo (2012–2014):
    • Chuyên môn: Năm 2012 đạt 65/70 chỉ tiêu (3 ThS, 62 ĐH); năm 2013 đạt 60/70 chỉ tiêu (3 ThS, 57 ĐH); năm 2014 đạt 33/70 chỉ tiêu (1 ThS, 32 ĐH).
    • Quản lý nhà nước: Năm 2012 đạt 11/20 chỉ tiêu (11 chuyên viên); năm 2013 đạt 10/20 chỉ tiêu (2 chuyên viên chính, 8 chuyên viên); năm 2014 đạt 15/20 chỉ tiêu (1 chuyên viên chính, 14 chuyên viên).
    • Lý luận chính trị: Năm 2012 đạt 42/50 chỉ tiêu (1 cử nhân, 19 trung cấp, 22 sơ cấp); năm 2013 đạt 36/50 chỉ tiêu (4 cao cấp, 12 trung cấp, 20 sơ cấp); năm 2014 đạt 39/50 chỉ tiêu (2 cao cấp, 14 trung cấp, 23 sơ cấp).
    • Ngoại ngữ và Tin học: Đào tạo ngoại ngữ đạt 43 người (2012), 30 người (2013), 53 người (2014); đào tạo tin học đạt 25 người (2012), 69 người (2013), 71 người (2014), chủ yếu là bồi dưỡng cấp chứng chỉ.
  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Đội ngũ giảng viên mỏng, chủ yếu là giảng viên kiêm chức. Huyện chỉ có 01 Trung tâm bồi dưỡng chính trị với hội trường nhỏ ($\approx 150$ chỗ ngồi), thiếu trang thiết bị trình chiếu, chưa có ký túc xá và căng tin, thường xuyên phải mượn địa điểm của Trường Chính trị tỉnh Hà Tĩnh hoặc liên kết mời giảng viên từ Huế.
  • Kinh phí: Mức giao chỉ tiêu năm 2012–2013 là 250 suất/năm với 4,6 triệu đồng/suất; năm 2014 nâng lên 5,5 triệu đồng/suất. Chi phí hỗ trợ đào tạo sau đại học trung bình 10 triệu đồng/học viên/năm.

3. Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng (theo hướng dẫn Công văn 4524/BNV-ĐT):

Tiêu chí đánh giá Điểm trung bình (Thang điểm 5)
Giảng viên 4,86
Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo - bồi dưỡng 4,85
Tổ chức thực hiện 4,78
Hình thức tổ chức đào tạo - bồi dưỡng 4,59
Chương trình đào tạo - bồi dưỡng 4,52
Hoạt động kiểm tra, đánh giá 4,33
Các hoạt động hỗ trợ học viên 4,23
Học viên 4,20
Cơ sở vật chất và trang thiết bị 3,19
Điểm trung bình tổng thể 4,39
Chỉ số đánh giá chung (£) 87,8% (Mức Tốt)

Tác giả chỉ rõ các mặt hạn chế: công tác quy hoạch gắn với đào tạo còn lỏng lẻo; cơ sở vật chất thiếu thốn (điểm đánh giá thấp nhất: 3,19/5); một bộ phận CBCCVC còn thiếu chủ động học tập; công tác sơ kết, tổng kết thi đua chưa nền nếp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại UBND huyện Cẩm Xuyên trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng:

  • Mục tiêu năm 2015 của huyện Cẩm Xuyên: Đề ra các chỉ tiêu đào tạo cụ thể: 60 lượt người học Lý luận chính trị; 25 lượt người học Quản lý nhà nước (chuyên viên, chuyên viên chính); 187 lượt người đào tạo chuyên môn từ cao đẳng trở lên và 528 lượt người bồi dưỡng nghiệp vụ; 103 lượt người bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ; 154 lượt người bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý; 80 lượt người học ngoại ngữ; 150 lượt người học tin học.
  • Phương hướng 2015–2020: Đào tạo bám sát yêu cầu nhiệm vụ đặc thù của huyện ven biển, biên giới; chuyển từ việc đào tạo để "xóa nợ tiêu chuẩn" sang đào tạo nâng cao năng lực thực thi công vụ thực chất (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý: Nâng cao năng lực tham mưu của Phòng Nội vụ; lập kế hoạch ĐTBD trên cơ sở đánh giá đúng nhu cầu vị trí việc làm; gắn kết quả đào tạo với đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm và đãi ngộ.
    2. Hoàn thiện hệ thống chương trình: Đổi mới tài liệu giảng dạy gắn kết lý thuyết với xử lý tình huống thực tế địa phương; bổ sung nội dung kiến thức về an ninh biên giới, quản lý xuất nhập cảnh, kinh tế biển - dịch vụ ven biển.
    3. Đổi mới nội dung và hình thức đào tạo: Đa dạng hóa hình thức học tập; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên kiêm chức; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; cải thiện chế độ chi trả kinh phí đào tạo sau đại học.
    4. Đối với CBCCVC: Nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập; xây dựng văn hóa công sở và đạo đức công vụ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu:
    • Hệ thống hóa toàn diện biến động cơ cấu trình độ và độ tuổi của 744 công chức và 2.145 viên chức huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2012–2014.
    • Thống kê chi tiết kết quả đào tạo 3 năm: đào tạo được 7 thạc sĩ, 151 cử nhân/kỹ sư; bồi dưỡng 36 lượt quản lý nhà nước, 117 lượt lý luận chính trị, 126 lượt ngoại ngữ và 165 lượt tin học.
    • Đo lường định lượng mức độ hài lòng của CBCCVC qua 9 tiêu chí đánh giá với điểm trung bình tổng thể đạt 4,39/5 và chỉ số chung đạt $87,8%$, đồng thời chỉ ra tiêu chí cơ sở vật chất là điểm nghẽn lớn nhất (3,19/5).
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp báo cáo thực trạng và bộ giải pháp thực tế cho Phòng Nội vụ và Ban lãnh đạo UBND huyện Cẩm Xuyên nhằm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân sự phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2015–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ ($n = 27$) và tập trung ở một số phòng ban, đơn vị trực thuộc khối huyện, chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới toàn bộ khối công chức cấp xã/thị trấn. Huyện chưa đủ điều kiện triển khai đánh giá chuyên sâu từng khâu riêng biệt (từ nội dung 1 đến 5 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ) mà phải dùng bảng đánh giá tổng hợp nội dung 6.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát toàn diện đội ngũ công chức cấp xã tại 25 xã và 2 thị trấn; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực thi công vụ dài hạn của CBCCVC sau khi kết thúc các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Quản lý công và Hành chính học khi nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực khu vực hành chính công cấp huyện. Các mẫu phiếu điều tra nhu cầu, biểu mẫu lập kế hoạch đào tạo và bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo (theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ) trong công trình có giá trị ứng dụng cao cho cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan hành chính nhà nước địa phương.


Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng công cụ nào để khảo sát và tính toán chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo?
Nghiên cứu áp dụng mẫu phiếu đánh giá tổng hợp (Nội dung 6) gồm 9 tiêu chí theo Công văn số 4524/BNV-ĐT của Bộ Nội vụ, khảo sát 27 cán bộ, công chức, viên chức và giảng viên, sau đó dùng phần mềm Microsoft Excel tính chỉ số theo công thức: $$\text{Chỉ số đánh giá chung } (£) = \frac{\text{Điểm trung bình tổng thể} \times 100}{5}$$ Kết quả đạt 87,8 điểm (mức Tốt).

2. Điểm số đánh giá thấp nhất trong 9 tiêu chí chất lượng đào tạo tại huyện Cẩm Xuyên là gì?
Tiêu chí có điểm trung bình thấp nhất là "Cơ sở vật chất và trang thiết bị" đạt 3,19/5 điểm, do huyện chỉ có 01 Trung tâm bồi dưỡng chính trị với hội trường nhỏ ($\approx 150$ chỗ), thiếu trang thiết bị hiện đại, không có ký túc xá và căng tin.

3. Tỷ lệ công chức có trình độ đại học trở lên tại huyện Cẩm Xuyên biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Tỷ lệ công chức có trình độ từ đại học trở lên tăng đều qua các năm: năm 2012 đạt $38,94%$ (trong đó Đại học là $37,58%$, Thạc sĩ là $1,36%$), năm 2013 đạt $43,04%$ và năm 2014 đạt $45,83%$ (Đại học $43,95%$, Thạc sĩ $1,88%$), trung bình mỗi năm tăng khoảng $3%$.

4. Mức kinh phí cấp cho một suất đào tạo - bồi dưỡng tại huyện Cẩm Xuyên trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012–2013, huyện giao chỉ tiêu 250 suất đào tạo/năm với kinh phí 4,6 triệu đồng/suất. Từ năm 2014, mức kinh phí được điều chỉnh tăng lên 5,5 triệu đồng/suất. Đối với đào tạo sau đại học, mức hỗ trợ trung bình là 10 triệu đồng/học viên/năm.

5. Mục tiêu cụ thể về đào tạo Lý luận chính trị và Quản lý nhà nước của huyện Cẩm Xuyên năm 2015 là gì?
Năm 2015, UBND huyện Cẩm Xuyên đặt chỉ tiêu cử 60 lượt người đi đào tạo, bồi dưỡng Lý luận chính trị (các cấp Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) và 25 lượt người tham gia các lớp bồi dưỡng Quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên và Chuyên viên chính.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Quang Cường đã phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC tại UBND huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2012–2014 trên cả phương diện lý luận và dữ liệu thực chứng. Nghiên cứu phản ánh rõ những nỗ lực nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của địa phương, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, xác định mục tiêu và sự gắn kết giữa đào tạo với sử dụng cán bộ. Hệ thống mục tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2015–2020 được xây dựng bám sát quy định của Chính phủ và điều kiện đặc thù của huyện Cẩm Xuyên, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị nguồn nhân lực công tại địa phương.