CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN. Tổng quan về cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã. Khái niệm cấp xã. Hiện nay, hệ thống chính quyền của nước ta được xây dựng theo bốn cấp bao gồm: Trung ương; Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Quận, hucvbyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Xã, phcvbường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
Như vậy, cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống quản lý hành chính ở nước ta. SV: Sùng A Nếnh Lớp: QTNL 53 Chuyên đề thực tập PGS.Nguyễn Nam Phương Trong hệ thống chính trị của nước ta, chính quyền cấp xã có một vị trí đặc biệt quan trọng, đó là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà Nước được triển khai thực hiện trong cuộc sống. Cấp xã là nơi trực tiếp giải quyết các vấn cbđề của nhân dân, tất cả mọi vấn đề liên quan đến đời sống của người dân đều do cấp xã trực tiếp thực hiện. So với các cấp quản lý ở Trung ương; Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh thì quy mô của cấp xã nhỏ hơn nhiều tuy nhiên các vấn cvbđề phải giải quyết thường phức tạp hơn do mỗi người dân có nhu cầu, hoàn cảnh, lợi ích khác nhau và họ hành động xuất phát từ lợi ích của họ nhiều hơn lợi ích của hệ thống.
Cấp xã là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đoàn thể. Vấn đề đúng, sai trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đều được thể hiện trực tiếp ở cấp xã, cả về phương thức thi hành và sự phù hợp hay không phù hợp của đường lối đó với lợi ích của nhân dân. Khái niệm cán bộ, công chức. Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngàycb 13 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Khoản 1 Điều 4 quy định về cán bộ: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. Khoản 2 Điều 4 quy định về công chức: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. SV: Sùng A Nếnh Lớp: QTNL 53 Chuyên đề thực tập PGS.Nguyễn Nam Phương Bảng 1.1: Tiêu chí phân biệt cán bộ, công chức. Khái niệm Cán bộ Công chức Tiêu chí cơ bản - Vận hành quyền lực nhà - Vận hành quyền lực nhà nước, nước, làm nhiệm vụ quản lý; làm nhiệm vụ quản lý.
Tính chất nhân danh quyền lực chính trị, quyền lực công. - Thực hiện công vụ thường xuyên - Theo nhiệm kỳ. - Được bầu cử, phê chuẩn, bổ - Thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết nhiệm, trong biên chế. định của cơ quan nhà nước có Nguồn gốc, trách - Trách nhiệm chính trị trước thẩm quyền, trong biên chế.
nhiệm pháp lý Đảng, Nhà nước, nhân dân và - Trách nhiệm chính trị, trách trước cơ quan, tổ chức có thẩm nhiệm hành chính của công quyền. chức Hưởng lương từ ngân sách nhà Hưởng lương từ ngân sách nhà Chế độ lương nước, theo vị trí, chức danh. nước, theo ngạch bậc. Cơ quan của Đảng cộng sản Cơ quan Đảng, nhà nước, tổ Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chức chính trị - xã hội, Quân Nơi làm việc chính trị, tổ chức chính trị- xã đội, Công an, Toà án, Viện kiểm hội.
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; - Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức, quản lý; - Tiến độ và kết quả thực hiện Tiêu chí đánh giá nhiệm vụ; - Tinh thần trách nhiệm; - Tinh thần trách nhiệm và phối - Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ hợp trong thực thi nhiệm vụ; - Thái độ phục vụ nhân dân. - Khiển trách; - Khiển trách; Hình thức kỷ luật - Cảnh cáo; - Cảnh cáo; SV: Sùng A Nếnh Lớp: QTNL 53 Chuyên đề thực tập PGS.Nguyễn Nam Phương - Hạ bậc lương; - Cách chức; - Giáng chức; - Bãi nhiệm. - Cách chức; - Buộc thôi việc. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã.
- Theo nghĩa rộng: Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những người làm việc cho chính quyền xã và những người tham gia các hoạt động mang tính thường xuyên hoặc không thường xuyên như dân số, phụ nữ, làm việc tại các tổ chức chính trị xã hội. Phụ cấp của họ lấy từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. - Theo nghĩa hẹp: Cán bộ, công chức cấp xã chỉ những người làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở. Quy định không quá 25 người cho một cấp cơ sở bao gồm: Cán bộ chuyên trách.
Trên cơ sở lý luận về chính quyền (Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân); cán bộ, công chức cũng như các quy định về cán bộ, trấn thì cán bộ công chức chính quyền cấp xã hiện nay bao gồm: - Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sau đây: + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; - Những người được tuyển dụng đảm nhiệm một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh sau đây: + Trưởng ban công an; + Chỉ huy trưởng quân sự; + Văn phòng - thống kê; + Địa chính - xây dựng; + Tài chính - kế toán; + Tư pháp - hộ tịch; + Văn hóa - xã hội; SV: Sùng A Nếnh Lớp: QTNL 53 Chuyên đề thực tập PGS.Nguyễn Nam Phương Để nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã cán bộ, công chức chính quyền cấp xã không những cần, năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ. Vị trí, vai trò cán bộ, công chức cấp xã. Trong hệ thống chính quyền ở nước ta thì chính quyền cấp cơ sở có một vị trí đặc biệt quan trọng, đó chính là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân thông qua đội, đến đúng, đến đủ và có được nhân dân tiếp thu đúng đắn hay không đều thông qua đội ngũ cán bộ, công. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, đều được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Có thể đánh giá vị trí, vai trò của cán bộ cấp xã trên một số khía cạnh sau: - Đội ngũ cán bộ xã là những người giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo và quản lý của Đảng và Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở cơ sở. Cán bộ xã là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. - Đội ngũ cán bộ xã là người giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọi chính sách, đường lối của cấp uỷ cấp trên, cấp uỷ cùng cấp và mọi chủ trươn, cũng như mọi chương trình, kế hoạch của chính quyền xã. - Đội ngũ cán bộ xã giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng, thúc đẩy phong trào cách mạng của quần chúng ở cơ sở.
Cán bộ và công tác cán bộ luôn là “khâu then chốt trong vấn đề then chốt” trong sự nghiệp cách mạng của Đảng. Do vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nói mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay. Đảng ta cũng đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ, có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và tổ chức thực tiễn là việc làm vừa cơ bản, vừa cấp bách và là công tác thường xuyên và lâu dài”. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Khái niệm đội ngũ. Đội ngũ là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức như đội ngũ CBCNV, đội ngũ y bác sỹ, đội ngũ cán bộ khoa học…Khái niệm đội ngũ có một số sự khác biệt tuy nhiên đều thống nhất ở chỗ: Đội ngũ là tập hợp một số người thành một tổ chức, thực hiện một hay được hoàn chỉnh, thực sự khả thi, rồi có người sẽ hoạch định, tính toán đến từng chi tiết công việc cần làm, có người đảm nhận việc kiểm tra rà soát công việc để đảm bảo không có gì sai sót, và cuối cùng cần một người có uy tín về năng lực, được các thành viên nể trọng để đưa ra quyết định cuối cùng, đồng thời chỉ huy đội ngũ giải quyết vấn đề, vượt qua những khó khăn, thách thức. Một đội ngũ mạnh luôn cần có những SV: Sùng A Nếnh Lớp: QTNL 53 Chuyên đề thực tập PGS.Nguyễn Nam Phương người hăng say nhiệt tình đến độ nôn nóng, tuy nhiên cũng cần có những người chín chắn, cẩn trọng. Để có một đội ngũ mạnh thành viên phải hiểu nhau, phải biết điểm mạnh của từng người nhằm phối hợp và hỗ trợ nhau trong lúc cần thiết.
Và cuối cùng, điều quan trọng nhất trong đội ngũ đó chính là một tinh thần đoàn kết. Ở đó mọi người sẵn sàng góp ý và lắng nghe lẫn nhau một cách thẳng thắn, đồng thời giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, tuy nhiên không được “đoàn kết” đến độ bao che, dung túng, thỏa hiệp với những cái sai trái trong đội ngũ của mình.