Chương 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Chương 2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ NÂNG CAO CHÂT L£þNG ĐÞI NGi CÁN BÞ, CÔNG CHĀC 1. Khái niệm cán bộ, công chức 1. Khái niệm <cán bộ= <Cán bộ= là thuật ngữ được sử dÿng dùng để chỉ những người giữ vai trò quan trọng trong các tổ chức, thực hiện chức năng lãnh đạo và điều hành trong tổ chức. Trong Luật Cán bộ, công chức cāa Việt Nam sửa đổi năm 2019 đã đưa ra khái niệm:<Cán bộ là công dân Việt Nam, đ°ợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vÿ và chức danh theo nhiệm kỳ trong c¡ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà n°ớc, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung °¡ng, cấp thành phố trực thuộc trung °¡ng (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), có trong biên chế và đ°ợc h°ởng l°¡ng từ ngân sách nhà n°ớc= [1].
Đây là khái niệm mà tác giả sử dÿng trong đề tài này. Khái niệm công chức Trong lịch sử ra đời và phát triển cāa nền công vÿ, có thể thấy bất cứ Nhà nước nào trên thế giới cũng đều cần xây dựng một đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vÿ, kỹ năng, phẩm chất tốt, quan điểm chính trị đúng đắn, làm việc nghiêm túc vì bổn phận cāa mình trước nhân dân. Công chức theo cách hiểu chung: là những công dân đ°ợc tuyển dÿng vào làm việc th°ờng xuyên trong c¡ quan nhà n°ớc, do ngân sách nhà n°ớc trả l°¡ng. Tại Việt Nam, ngày 20/5/1950, Chā tịch Hồ Chí Minh ban hành sắc lệnh 76/SL về <Quy chế công chức=, đây được xem là văn bản pháp luật đầu tiên có liên quan trực tiếp đến khái niệm này.
Điều 1 cāa sắc lệnh quy định: <Những công dân Việt Nam đ°ợc chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vÿ th°ờng xuyên trong các c¡ quan Chính phā, ở trong hay ở ngoài 7 n°ớc đều là công chức=. Thời gian sau đó, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản đề cập đến công chức và gần đây nhất, trước đòi hỏi, sự thay đổi cāa thực tiễn khách quan, ngày 13/11/2008, kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật cán bộ, công chức. Tại khoản 2, Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cāa Luật Cán bộ, công chức năm 2019 quy định: <Công chức là công dân Việt Nam, đ°ợc tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh t°¡ng ứng với vị trí việc làm trong c¡ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà n°ớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung °¡ng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong c¡ quan, đ¡n vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong c¡ quan, đ¡n vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phÿc vÿ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và h°ởng l°¡ng từ ngân sách nhà n°ớc= [1]. Khái niệm công chức trên là khái niệm công chức trong cơ quan hành chính nhà nước nói chung.
Trong đề tài này, chỉ nghiên cứu về công chức công tác trong cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện với đặc trưng: <là công dân Việt Nam, đ°ợc tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh trong c¡ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, giữ một công việc th°ờng xuyên, làm việc trong công sở, chỉ đ°ợc làm những gì pháp luật cho phép, trong biên chế và h°ởng l°¡ng từ ngân sách nhà n°ớc=. Khái niệm chất l°ợng và nâng cao chất l°ợng CBCC Theo từ Từ điển tiếng Việt: <Chất lượng= mang ý nghĩa bao quát nhất là <những cái tạo nên về mặt phẩm chất, giá trị cốt lõi cāa một con ng°ời, một sự vật, sự việc=[15]. Chất lượng cāa con người là một khái niệm phức tạp. Bao gồm các phẩm chất về thể lực, tâm lực, trí lực, trình độ đào tạo, kinh nghiệm làm việc, 8 phẩm chất về đạo đức, chính trị,.
Chất lượng CBCC bao gồm: Thứ nhất, Chất lượng về mặt phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, chuyên môn nghiệp vÿ, năng lực làm việc, khả năng thực thi công vÿ,. Chất lượng cāa từng cá nhân CBCC sẽ tạo nên chất lượng cāa cả đội ngũ, cả tập thể. Thứ hai, Chất lượng cāa toàn bộ đội ngũ CBCC với tư cách là một tập thể hoàn chỉnh, thể hiện ở cơ cấu tổ chức được bố trí một cách khoa học, có tỉ lệ phù hợp, cân đối, hợp lý về mặt số lượng, giới tính và độ tuổi. Với những đặc điểm cāa CBCC có thể đưa ra định nghĩa: Chất lượng đội ngũ CBCC là tổng thể các đặc tính, sức khỏe, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức-chính trị, kinh nghiệm, kỹ năng và mức độ thích ứng, những phẩm chất tạo nên giá trị cāa CBCC được đánh giá thông qua các tiêu chí cÿ thể trong quá trình quản lý hành chính nhà nước.
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện là sự cải thiện, phát triển hơn về trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức cāa mỗi CBCC, làm cho chất lượng cāa đội ngũ CBCC đươc nâng lên. Vai trò cÿa CBCC trong vißc nâng cao chÃt l¤ÿng công tác CBCC có vai trò, ý nghĩa và vị trí đặc biệt quan trọng. CBCC là chā thể thực thi pháp luật, quản lý mọi vấn đề trong đời sống xã hội nhằm thực hiện các nhiệm vÿ và chức năng mà Nhà nước đề ra; bảo vệ lợi ích cāa mọi tầng lớp nhân dân; điều hành các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa trong quá trình hoạt động cāa bộ máy Nhà nước, đảm bảo giữ vững chính trị - xã hội mÿc đích thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới. <Cán bộ là cái gốc cāa mọi công việc, mọi sự có thành công tốt đẹp hoặc thất bại đều do cán bộ mà nên=[14].
Đội ngũ CBCC ngoài những đặc điểm, vai trò chung còn có những vị 9 trí, vai trò khác cũng hết sức quan trọng. Tầm quan trọng cāa công tác nâng cao chất lượng đội ngũ này thể hiện ở chỗ: Thứ nhất, UBND cấp huyện là cơ quan cÿ thể hóa chā trương, đường lối cāa Đảng, chính sách pháp luật cāa Nhà nước ở trung ương và thực thi chính sách cấp tỉnh. Là cầu nối các mối quan hệ giữa tổ chức Đảng các cấp, giữa Nhà nước với nhân dân, đồng thời là cấp hành chính mang tính trung gian có vai trò triển khai, tổ chức thực hiện chā trương, đường lối cāa Đảng, pháp luật cāa Nhà nước đến nhân dân sao cho phù hợp với thực tiễn địa phương, thúc đẩy tạo điều kiện hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo trật tự xã hội, xây dựng đời sống văn hóa, giải quyết các chính sách xã hội. Qua đó thấy được, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là một nhiệm vÿ quan trọng, một yêu cầu tất yếu để các chính sách được thực thi một cách đúng đắn, hiệu quả.
Thứ hai, CBCC luôn giữ một vai trò hết sức đặc biệt trong công cuộc phát triển, xây dựng và bảo vệ chính quyền cấp cơ sở. Hiệu quả, hiệu lực cāa bộ máy chính quyền được quyết định phần lớn dựa trên năng lực thực thi công vÿ và hiệu quả công việc cāa CBCC. Do đó, đòi hỏi CBCC phải là người có năng lực chuyên môn, trình độ phù hợp, phẩm chất toàn diện, nhất là năng lực vận động quần chúng, thì mới bảo đảm <không bỏ sót lực lượng nào= trong khi dân vận. Thứ ba, CBCC cấp huyện là cấp triển khai, tuyên truyền đường lối, chính sách cāa Đảng, pháp luật cāa Nhà nước đến với người dân sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn cāa từng địa phương, đồng thời nắm bắt tình hình tổ chức thực hiện và phản ánh lại để có sự điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
Bời vậy, đòi hỏi đội ngũ CBCC cấp này phải chā động, sáng tạo, linh hoạt trong mọi hoạt động. Họ phải biết tập hợp, thu hút tài năng, trí tuệ từ Đảng viên và quần chúng nhân dân, triển khai, thực 10 hiện kế hoạch phát triển KT- XH sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn cāa địa phương, tổ chức chỉ đạo phối hợp giữa chính quyền và nhân dân cùng nhau thực hiện thành công các mÿc tiêu đã đề ra. Thứ t°, CBCC là lực lượng giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền cāa nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Đây là lực lượng giữ vai trò trong việc giải quyết các công việc cāa nhà nước, thực thi quyền lực cāa nhà nước.
Đồng thời, đây là lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong hoàn thiện hệ thống chính trị cāa địa phương, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tham mưu, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là đòi hỏi cấp thiết trong công cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay. Đảm bảo đội ngũ CBCC có sự phát triển vượt bậc để vận hành bộ máy Nhà nước, đáp ứng nhu cầu, ứng phó, thích nghi được với mọi sự thay đổi cāa xã hội. Các tiêu chí đánh giá, x¿p lo¿i chÃt l¤ÿng cán bß, công chāc Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện là các tiêu chí cÿ thể, mÿc đích đo lường hiệu quả trong hoạt động thực thi công vÿ cāa CBCC, bao gồm các nội dung cÿ thể như: Cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, tiêu chí sức khỏe, phẩm chất đạo đức lối sống, chính trị tư tưởng, tác phong, lề lối làm việc hiệu quả thực hiện công việc,.
Cÿ thể hơn nữa là các tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng CBCC theo 4 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vÿ; hoàn thành tốt nhiệm vÿ; hoàn thành nhiệm vÿ; không hoàn thành nhiệm vÿ. Chính trị t° t°ởng Chấp hành chā trương, đường lối, quy định cāa Đảng, chính sách, pháp luật cāa Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật cāa Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chā, tự phê bình và phê bình; Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; 11 không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; Đặt lợi ích cāa Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dÿng chā nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản cāa Đảng.