Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62.02) của nghiên cứu sinh Phạm Văn Hùng, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Thị Hiền và TS. Nguyễn Văn Bảng, tập trung nghiên cứu đề tài: "Mối quan hệ giữa an ninh kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam".
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Căn cứ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI về việc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) với quốc phòng - an ninh (QP-AN), kinh tế là nền tảng bảo vệ Tổ quốc, còn QP-AN là điều kiện để phát triển KT-XH bền vững. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho an ninh kinh tế (ANKT); ngược lại, môi trường ANKT ổn định là tiền đề tiên quyết để thu hút FDI. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) là trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính lớn nhất cả nước, dẫn đầu về thu hút FDI nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp đe dọa ANKT (chuyển giá, trốn thuế, ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu, tranh chấp lao động, đình công, lợi dụng đầu tư xâm hại an ninh quốc gia). Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ là cho đến nay vẫn chưa có công trình nào giải quyết một cách hệ thống lý luận và thực tiễn chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị về mối quan hệ biện chứng giữa ANKT với FDI tại vùng KTTĐPN.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Giải quyết mối quan hệ giữa ANKT với đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phục vụ cho sự phát triển KT-XH.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa ANKT với FDI.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa ANKT với FDI ở vùng KTTĐPN.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa ANKT với thu hút FDI, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bảo đảm ANKT phù hợp thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tại vùng KTTĐPN.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa ANKT với FDI.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa ANKT với FDI ở vùng KTTĐPN giai đoạn 2009–2014.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp bảo đảm ANKT gắn với thu hút FDI nhằm tạo môi trường an ninh chính trị ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng bền vững vùng KTTĐPN.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa ANKT với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng KTTĐPN.
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng KTTĐPN gồm 8 tỉnh, thành phố (TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang), tập trung khảo sát điển hình tại TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm giai đoạn 2009–2014.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề bản chất nhất của mối quan hệ hai chiều giữa ANKT và FDI.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài:
-
Các nghiên cứu trong nước về an ninh kinh tế, an ninh quốc gia và tội phạm kinh tế:
- Phùng Thiên Tân (chủ biên, 2011), An ninh kinh tế và nền kinh tế thị trường Việt Nam, NXB CAND: Phân tích an ninh năng lượng, lương thực, văn hóa, tội phạm công nghệ cao trong hội nhập và đề xuất giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô.
- Phạm Văn Thừa (2012), đề tài cấp cơ sở: Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề đặt ra đối với công tác an ninh kinh tế ở Việt Nam: Nêu các mặt trái của FDI và giải pháp bảo đảm ANKT ở tầm khái quát chung.
- Lê Xuân Trường (2011), Chống chuyển giá ở Việt Nam - Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và các điều kiện thực hiện, Tạp chí Tài chính: Chỉ ra thủ đoạn nâng giá đầu vào, hạ giá đầu ra để báo cáo lỗ trốn thuế của doanh nghiệp FDI.
- Phan Quang Thịnh (2000), đề tài cấp cơ sở: Một số hoạt động vi phạm pháp luật Việt Nam của phía chủ đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM – Thực trạng và giải pháp.
- Nguyễn Xuân Yêm (2003), Tội phạm kinh tế thời mở cửa, NXB CAND: Nghiên cứu các loại tội phạm kinh tế và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm kinh tế trong thời kỳ mở cửa.
- Nguyễn Văn Ngừng (2009, 2010), Tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đối với quốc phòng, an ninh ở Việt Nam và Xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay và tác động đối với an ninh trật tự ở Việt Nam, NXB CTQG: Phân tích ảnh hưởng hai mặt của kinh tế thế giới và hội nhập đối với trật tự an toàn xã hội và tiềm lực QP-AN.
-
Các nghiên cứu về thu hút FDI và tác động kinh tế - xã hội:
- Mai Ngọc Cường (2000), Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, NXB CTQG: Phân tích chính sách đất đai, tài chính, tiền lương ảnh hưởng đến thu hút FDI.
- Trần Quang Lâm (2005), đề tài cấp Bộ: Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – thực trạng và triển vọng.
- Nguyễn Trọng Xuân (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB KHXH: Đánh giá vai trò và các tác động tiêu cực của FDI như ô nhiễm môi trường.
- Nguyễn Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006), Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài - Kinh nghiệm của Trung Quốc và thực tiễn của Việt Nam, NXB Lý luận Chính trị.
- Phùng Xuân Nhạ (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hóa ở Malaixia - Kinh nghiệm đối với Việt Nam, NXB Thế giới.
- Đỗ Đức Định (2001), Đầu tư nước ngoài ở các nước đang phát triển, NXB KHXH.
- Võ Đại Lược (chủ biên, 2006), Trung Quốc sau khi gia nhập WTO - Thành công và thách thức, NXB Thế giới; Đặng Thu Hương (2006) trên Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc.
-
Các công trình nghiên cứu quốc tế:
- Eckaus (1987) (A survey of the theory of direct foreign investment in developing countries); Kevin H. Zhang (2002) (Why Does China Receive So Much Foreign Direct Investment?); Peter Nunnenkamp (2002); Sajid Anwar & Lan Phi Nguyen (Foreign direct investment and economic growth in Vietnam): Khẳng định vai trò của ngoại lực FDI đối với các nước đang phát triển.
- Ya Boqiong & Chen Jianguo (2011) (An empirical model of the environmental effect of FDI in host countries: Analysis based on Chinese panel data): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tiêu cực của FDI đến ô nhiễm môi trường sinh thái.
-
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu đơn lẻ về thu hút FDI, hoặc tác động kinh tế thuần túy, hoặc bảo đảm an ninh trật tự nói chung tại từng địa phương riêng biệt. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị về bản chất mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa ANKT và FDI trên địa bàn vùng KTTĐPN trong giai đoạn 2009–2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Hệ tư tưởng và đường lối: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin (quan điểm của Ph. Ăng-ghen về kinh tế quyết định quân đội, chiến tranh; V.I. Lênin về bảo vệ tổ quốc XHCN), tư tưởng Hồ Chí Minh ("kháng chiến đi liền với kiến quốc"), và các Văn kiện, Cương lĩnh bổ sung năm 2011, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KT-XH và QP-AN.
- Khung pháp lý và khái niệm cốt lõi:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Theo Luật Đầu tư 2005 (Điều 74–79), là hình thức nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản để có quyền sở hữu, quản lý hoặc kiểm soát thực thể kinh tế nhằm tối đa hóa lợi ích. Bao gồm các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); Doanh nghiệp liên doanh (vốn nước ngoài không thấp hơn 30% vốn pháp định); Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; và Hợp đồng BOT, BTO, BT.
- An ninh quốc gia (ANQG): Theo Điều 3 Luật An ninh quốc gia năm 2004, là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
- An ninh kinh tế (ANKT): Là một bộ phận cấu thành trụ cột của ANQG, thể hiện sự phát triển ổn định, an toàn, bền vững của nền kinh tế theo định hướng XHCN; bảo đảm thực hiện đúng đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước về kinh tế, bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản quốc gia, mục tiêu kinh tế trọng điểm và đội ngũ cán bộ kinh tế.
- Vùng kinh tế trọng điểm: Vùng lãnh thổ động lực, hội tụ các tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò đầu tàu đóng góp vào GDP và ngân sách quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung:
- Phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử: Xem xét mối quan hệ giữa ANKT và FDI trong sự vận động, phát triển gắn với bối cảnh kinh tế Việt Nam và hội nhập quốc tế.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để tập trung vào bản chất mối quan hệ tương tác hai chiều và các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng.
- Phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích văn kiện Đảng, Nghị định, Quyết định của Chính phủ, điều ước quốc tế, văn bản chỉ đạo của Bộ Công an và Công an địa phương.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu từ các niên giám thống kê và báo cáo ngành.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá thực tế quản lý FDI và bảo đảm ANKT tại địa phương.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các nhà khoa học, nhà quản lý và cán bộ, chiến sĩ công an trực tiếp làm công tác ANKT.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý doanh nghiệp FDI và cán bộ, chiến sĩ CAND. Phát ra 600 phiếu, thu về 527 phiếu, loại bỏ phiếu không hợp lệ và đưa vào phân tích xử lý 521 phiếu.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, vốn FDI, tình hình lao động giữa vùng KTTĐPN với cả nước.
- Phương pháp lấy điển hình: Khảo sát các vụ việc, vụ án điển hình về trốn thuế, trộm cắp, vi phạm môi trường, đình công tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê các tỉnh vùng KTTĐPN; Báo cáo tổng kết năm của UBND, Ban Quản lý các Khu công nghiệp (KCN) trong vùng; Báo cáo kết quả công tác chuyên môn của các đơn vị nghiệp vụ Công an (PA81 - An ninh kinh tế, PC45, PC46, PC47, PC49 - Cảnh sát môi trường, PC64, PX15...).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp từ 521 phiếu điều tra xã hội học hợp lệ đối với cán bộ quản lý nhà nước về FDI và cán bộ chiến sĩ CAND trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa an ninh kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 1 xây dựng khung lý luận toàn diện về mối quan hệ giữa ANKT và FDI từ góc độ kinh tế chính trị:
- Quan điểm Mác - Lênin và Đảng CSVN: Khẳng định kinh tế quyết định quốc phòng - an ninh (quyết định nguồn gốc, sức mạnh, cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị và tổ chức biên chế lực lượng vũ trang); ngược lại, QP-AN tạo môi trường hòa bình, ổn định để tái sản xuất và bảo vệ thành quả KT-XH. Đảng CSVN nhấn mạnh sự kết hợp "tuy hai mà một, tuy một mà hai" trong mọi chiến lược phát triển.
- Đặc điểm, vai trò hai mặt của FDI:
- Mặt tích cực: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, tạo việc làm, tăng thu nhập, tăng thu ngân sách và nâng cao vị thế quốc gia.
- Mặt tiêu cực: Nguy cơ lệ thuộc kinh tế dẫn đến phụ thuộc chính trị; cạnh tranh chèn ép doanh nghiệp nội địa phá sản; nhập khẩu công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; làm biến đổi văn hóa, nảy sinh mâu thuẫn giai tầng; các công ty xuyên quốc gia có thể bị lợi dụng để can thiệp chính trị.
- Các nhân tố tác động đến FDI (5 nhân tố): Môi trường an ninh chính trị, xã hội và ANKT ổn định; Hệ thống pháp luật đồng bộ và bộ máy quản lý nhà nước hiệu lực; Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Hệ thống thị trường đồng bộ và chiến lược hướng ngoại; Trình độ quản lý và năng lực của người lao động.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến ANKT (5 nhân tố): Đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Hiệu lực thực thi pháp luật; Phân hóa giàu nghèo gia tăng; Tình trạng thất nghiệp; Tác động mặt trái của hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khái niệm và quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm: Phân tích các Quyết định 747/1997/QĐ-TTg, 1018/1997/QĐ-TTg, 44/1998/QĐ-TTg và Thông báo 99/TB-VPCP, 108/TB-VPCP về quy hoạch các vùng KTTĐ.
Bảng 1.1: Số tỉnh được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm đến năm 1998 (Trích bảng 1.1 trong luận án)
| STT |
Vùng kinh tế trọng điểm |
Các tỉnh, thành phố trực thuộc |
| I |
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ |
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương (05 địa phương) |
| II |
Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ |
Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi (04 địa phương) |
| III |
Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ |
TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai (04 địa phương) |
| Tổng |
3 vùng kinh tế trọng điểm |
13 tỉnh, thành phố |
(Nguồn: Quyết định 747/1997/QĐ-TTg, 1018/1997/QĐ-TTg và 44/1998/QĐ-TTg)
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa an ninh kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2009-2014
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng mối quan hệ tại 8 tỉnh, thành phố vùng KTTĐPN (bổ sung Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang):
- Đặc điểm kinh tế vùng KTTĐPN: Là vùng kinh tế động lực lớn nhất nước; GDP bình quân đầu người cao gấp gần 2,2 lần mức bình quân cả nước và hơn 2,5 lần vùng đồng bằng sông Hồng; có tỷ lệ đô thị hóa và hạ tầng kỹ thuật dẫn đầu.
- Kết quả thu hút FDI và đóng góp cho ANKT (Giai đoạn 2009–2014):
- Dẫn đầu cả nước về số dự án và quy mô vốn FDI đăng ký cũng như vốn thực hiện lũy kế đến 31/12/2014.
- Tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động tại các KCN, khu chế xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ, tạo nguồn thu ngân sách lớn cho các địa phương như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Góp phần củng cố tiềm lực vật chất cho công tác bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa bàn.
- Những vấn đề phức tạp nảy sinh về ANKT từ hoạt động FDI:
- Tội phạm kinh tế và gian lận thuế: Tình trạng chuyển giá thông qua định giá cao máy móc, nguyên liệu đầu vào và hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu để báo cáo lỗ liên tục nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp, gây thất thu ngân sách và tạo bất bình đẳng cạnh tranh.
- Tội phạm trộm cắp, bảo vệ tài sản doanh nghiệp: Gia tăng các vụ án trộm cắp tài sản, vật tư, nguyên liệu có liên quan đến các doanh nghiệp FDI.
- Tranh chấp lao động và an ninh trật tự xã hội: Nảy sinh mâu thuẫn về quyền lợi, tiền lương, điều kiện bảo hộ lao động dẫn đến các cuộc đình công, lãn công tự phát, khiếu kiện đông người gây mất trật tự an toàn xã hội.
- Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường: Các doanh nghiệp FDI xả chất thải công nghiệp chưa qua xử lý ra sông suối, môi trường sống, gây ô nhiễm sinh thái nghiêm trọng (do cơ quan Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - PC49 điều tra, xử lý).
- Nguy cơ an ninh phi truyền thống và an ninh chính trị: Hiện tượng đưa công nghệ lạc hậu vào Việt Nam, nguy cơ chảy máu chất xám, lộ bí mật kinh tế nhà nước, và các thế lực bên ngoài lợi dụng quan hệ lao động để kích động biểu tình, gây rối chính trị.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI còn sơ hở; công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, lao động, môi trường chưa chặt chẽ; công tác nắm tình hình và phối hợp bảo đảm ANKT của các cơ quan chức năng chưa đồng bộ.
- Nguyên nhân: Hệ thống pháp luật về FDI và chế tài xử lý vi phạm chưa hoàn thiện; sự thiếu đồng bộ giữa các cấp quản lý ngành và địa phương; bộ máy cán bộ quản lý còn hạn chế về năng lực và nghiệp vụ chuyên sâu trong nền kinh tế mở.
Chương 3: Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa an ninh kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Dự báo tình hình: Phân tích xu thế dịch chuyển của dòng vốn FDI toàn cầu, những thời cơ từ hội nhập kinh tế quốc tế cùng những thách thức mới đối với ANKT vùng KTTĐPN.
- Quan điểm giải quyết mối quan hệ:
- Quán triệt sâu sắc quan điểm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố QP-AN của Đảng CSVN.
- Thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, thân thiện với môi trường, kiên quyết không đánh đổi môi trường và ANKT lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
- Bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, ANKT để tạo môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, thông thoáng, thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách: Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư, thuế, đất đai; xây dựng quy định pháp luật chặt chẽ nhằm chống chuyển giá, chống buôn lậu và trốn thuế trong khối doanh nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư FDI về công nghệ, đánh giá tác động môi trường và thẩm tra tư cách pháp lý của nhà đầu tư trước khi cấp phép; tăng cường thanh tra, kiểm tra sau cấp phép.
- Nhóm giải pháp đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND): Nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ của các đơn vị chuyên trách (PA81, PC46, PC49...); chủ động nắm chắc tình hình, phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các loại tội phạm kinh tế, môi trường, trốn thuế; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các KCN và doanh nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp về lao động và an ninh xã hội: Hoàn thiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, cải thiện điều kiện làm việc; củng cố tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp FDI để giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động, phòng ngừa đình công tự phát.
- Kiến nghị: Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, UBND các tỉnh, thành phố và Công an các địa phương vùng KTTĐPN.
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận kinh tế chính trị về mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa ANKT với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Chứng minh rõ luận điểm: Thu hút FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nền tảng vật chất củng cố ANKT; ngược lại, bảo đảm vững chắc ANKT là điều kiện môi trường then chốt để thu hút và phát huy hiệu quả của FDI.
- Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng thu hút FDI gắn với bảo đảm ANKT tại vùng KTTĐPN giai đoạn 2009–2014, chỉ rõ các tác động tích cực và những vấn đề tiêu cực nảy sinh (chuyển giá, trốn thuế, đình công, ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự tại KCN).
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm có giá trị từ 521 phiếu điều tra xã hội học đối với cán bộ quản lý và lực lượng CAND.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa thu hút FDI và giữ vững ANKT tại vùng KTTĐPN.
- Làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, cơ quan quản lý đầu tư địa phương và phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo tại các trường Công an nhân dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn trong mốc thời gian 2009–2014 tại 8 tỉnh, thành phố vùng KTTĐPN, trong đó tập trung sâu vào 3 địa bàn trọng điểm là TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương. Do đó, một số số liệu và vụ việc có tính chất biến động nhanh theo thời gian sau năm 2014 chưa được cập nhật trong phạm vi nghiên cứu này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mối quan hệ giữa ANKT và FDI trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự xuất hiện của các hình thức đầu tư công nghệ số, và đánh giá tác động trên các vùng kinh tế trọng điểm khác của cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và An ninh kinh tế (đặc biệt tại các học viện, trường đại học khối Công an nhân dân và khối Kinh tế - Luật). Phần cơ sở lý luận (Chương 1) và phương pháp luận khảo sát xã hội học là những nội dung có giá trị tham khảo cao.
- Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp UBND các tỉnh, Ban Quản lý các KCN vùng KTTĐPN trong việc xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án FDI, hoàn thiện chính sách thuế, lao động và bảo vệ môi trường.
- Đối với lực lượng thực thi pháp luật (CAND): Cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ công tác nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm kinh tế, tội phạm môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa an ninh kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phạm vi không gian là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (khảo sát điển hình tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương); phạm vi thời gian tập trung từ năm 2009 đến năm 2014; phạm vi nội dung đi sâu vào những vấn đề bản chất của mối quan hệ hai chiều giữa ANKT và FDI.
2. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được triển khai với cỡ mẫu bao nhiêu?
Tác giả đã phát ra 600 bảng hỏi khảo sát đến cán bộ quản lý doanh nghiệp FDI và cán bộ, chiến sĩ CAND trực tiếp làm công tác liên quan đến doanh nghiệp FDI tại vùng KTTĐPN. Thu về 527 bảng hỏi, sau khi làm sạch đã đưa vào phân tích, tổng hợp 521 bảng hỏi hợp lệ.
3. Theo phân tích của luận án, những vấn đề phức tạp nảy sinh về ANKT từ hoạt động FDI gồm những gì?
Luận án chỉ ra các vấn đề: hành vi chuyển giá, trốn thuế của doanh nghiệp FDI; tội phạm trộm cắp và vi phạm an ninh trật tự trong doanh nghiệp; tình trạng ô nhiễm môi trường do xả thải chưa qua xử lý; tranh chấp lao động dẫn đến đình công, biểu tình; việc nhập khẩu công nghệ lạc hậu; nguy cơ lộ bí mật nhà nước và các hành vi lợi dụng đầu tư xâm hại an ninh chính trị.
4. Khái niệm An ninh quốc gia và An ninh kinh tế được luận án định nghĩa dựa trên cơ sở nào?
Luận án căn cứ Điều 3 Luật An ninh quốc gia năm 2004 để định nghĩa ANQG là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Từ đó, ANKT được xác định là bộ phận cấu thành trụ cột của ANQG, thể hiện sự phát triển an toàn, ổn định, bền vững của nền kinh tế theo định hướng XHCN, bảo đảm thực hiện đường lối chính sách của Đảng và bảo vệ lợi ích kinh tế quốc gia.
5. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong luận án gồm những tỉnh, thành phố nào và có đặc điểm gì nổi bật?
Vùng gồm 8 tỉnh, thành phố: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang. Đây là vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất cả nước, dẫn đầu về thu hút FDI, có GDP bình quân đầu người cao gấp gần 2,2 lần mức bình quân cả nước và hơn 2,5 lần so với đồng bằng sông Hồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Hùng là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị về mối quan hệ tác động qua lại giữa an ninh kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2009–2014. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phân tích tài liệu, điều tra xã hội học với 521 mẫu hợp lệ và tổng kết thực tiễn, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận cũng như thực trạng các mặt tích cực và tiêu cực nảy sinh từ dòng vốn FDI. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác an ninh kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho vùng và cả nước.