Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất Bia - Rượu - Nước giải khát tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14%/năm từ năm 2000 đến nay, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thực phẩm - đồ uống và đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước đáng kể. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết gia nhập WTO đòi hỏi cắt giảm hàng rào thuế quan bảo hộ, khiến áp lực cạnh tranh nội địa gia tăng nhanh chóng. Đối với Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long – đơn vị thành lập từ năm 1988 với 60% vốn nhà nước chi phối – vấn đề tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ đang quyết định trực tiếp đến năng lực bảo toàn vốn cũng như hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường của doanh nghiệp sản xuất đồ uống, phân tích toàn diện thực trạng tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2012 - 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển thị trường giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn không gian khảo sát tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long cùng hệ thống kênh phân phối trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và một số tỉnh phụ cận miền Bắc.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cụ thể hóa mô hình phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu cho một doanh nghiệp sản xuất đồ uống có vốn nhà nước. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ suất quay vòng vốn, khai thác tối đa công suất máy móc hiện có và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ lớn trong ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff để làm rõ hai định hướng chiến lược căn bản: mở rộng thị trường theo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu. Mở rộng theo chiều rộng được tiếp cận thông qua việc mở rộng vùng địa lý hành chính, tiếp cận các phân khúc khách hàng tiềm năng mới và phân phối sản phẩm hiện hữu sang các thị trường mới. Mở rộng theo chiều sâu tập trung vào việc gia tăng sản lượng tiêu thụ trên thị trường truyền thống, tối ưu hóa chính sách giá, củng cố lòng trung thành của người tiêu dùng và đa dạng hóa chủng loại mặt hàng.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Marketing-mix (4P) bao gồm chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến bán hàng (Promotion). Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị phần doanh nghiệp, kênh phân phối trung gian và quy luật dung ích tiêu dùng. Ngoài ra, tác giả phân tích các bài học thực tiễn từ Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) với mạng lưới trên 1.200 nhà phân phối tại 40 tỉnh thành và Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO) với mức tăng trưởng sản lượng từ 38,895 triệu lít năm 1995 lên 52,5 triệu lít năm 2000, hiện diện tại 28 tỉnh thành phía Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, kết hợp số liệu quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đồ uống tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát với quy mô mẫu 120 điểm bán lẻ và đại lý phân phối cấp 1, cấp 2 tại các địa bàn trọng điểm gồm thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và thành phố Uông Bí. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các kênh tiêu thụ bia hơi, bia chai và nước giải khát.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm 2012, 2013, 2014, cùng phương pháp cân đối cung - cầu để đánh giá tương quan giữa năng lực sản xuất và dung lượng thị trường. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác biến động thị phần, cấu trúc chi phí bán hàng và chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu lưu thông sản phẩm của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy hoạt động tiêu thụ của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long bộc lộ những đặc điểm nổi bật sau:

  • Sản lượng tiêu thụ và doanh thu có sự tăng trưởng nhưng chưa khai thác hết công suất thiết kế của dây chuyền nhà máy, thị phần bia hơi của công ty tại Quảng Ninh đạt khoảng 30% đến 35%, tuy nhiên phân khúc bia chai và bia lon chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ SABECO (nắm giữ khoảng 40% thị phần toàn quốc) và HABECO.
  • Kênh phân phối truyền thống qua hệ thống đại lý trung gian chiếm trên 80% tổng doanh thu tiêu thụ, trong khi kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh nhà hàng, khách sạn cao cấp chỉ chiếm tỷ trọng dưới 20%.
  • Cơ cấu tiêu thụ mang tính mùa vụ sâu sắc, sản lượng tiêu thụ tập trung chủ yếu vào quý 2 và quý 3 (chiếm khoảng 60% đến 65% tổng sản lượng cả năm), trong khi quý 1 và quý 4 giảm mạnh, gây áp lực lớn lên chi phí cố định và vòng quay dòng tiền.
  • Chi phí đầu tư cho hoạt động marketing, quảng bá trên các phương tiện truyền thông như Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ninh (QTV) và tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại còn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, dưới 3% tổng chi phí bán hàng hàng năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công ty chưa hoàn thiện hệ thống nghiên cứu thị trường chuyên trách, đội ngũ nhân sự bán hàng chủ yếu thực hiện giao nhận theo đơn hàng sẵn có mà chưa chủ động phát triển thị trường mới. Công nghệ sản xuất bia hơi truyền thống tuy có ưu thế về hương vị đặc thù địa phương nhưng thời gian bảo quản ngắn, giới hạn bán kính phân phối trong phạm vi dưới 100km. Tỷ lệ sở hữu nhà nước 60% tạo lợi thế ổn định thể chế nhưng đôi khi làm chậm tiến độ thích ứng giá bán trước sự thay đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2015.

Nếu biểu diễn cơ cấu thị phần bằng biểu đồ hình quạt (Pie chart) kết hợp bảng phân tích ma trận cạnh tranh về giá bán và chất lượng sản phẩm giữa Bia Hạ Long với Bia Hà Nội và Bia Sài Gòn trên địa bàn Quảng Ninh năm 2014, ta sẽ thấy rõ khoảng trống thị trường ở phân khúc khách du lịch và các vùng nông thôn lân cận như Đông Triều, Quảng Yên. Việc nghiên cứu thành công của Dutch Lady Việt Nam (đầu tư hơn 50 triệu USD cho công nghệ và quản lý kho hàng với tỷ lệ sai lệch dưới 0,02%) chỉ ra rằng hiện đại hóa dây chuyền đóng chai và chuẩn hóa quy trình phân phối là con đường bắt buộc để nâng cao sức cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh công tác mở rộng thị trường tiêu thụ giai đoạn từ nay đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc chính sách Marketing-mix và nhận diện thương hiệu: Ban Giám đốc và Phòng Marketing chủ trì xây dựng chiến dịch truyền thông "Bia Hạ Long - Hương vị Di sản", dành ngân sách 5% đến 7% doanh thu cho quảng cáo đa phương tiện, tài trợ sự kiện văn hóa - du lịch tỉnh Quảng Ninh, đặt mục tiêu tăng mức độ nhận diện thương hiệu lên 25% trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Đổi mới công nghệ và phát triển sản phẩm mới: Phòng Kỹ thuật và Quản lý chất lượng triển khai nâng cấp dây chuyền chiết chai tự động công suất 15.000 chai/giờ, ứng dụng quy trình lên men hiện đại rút ngắn chu kỳ ủ, phát triển dòng sản phẩm bia lon cao cấp và nước giải khát thảo mộc đóng chai, hướng tới mục tiêu tăng trưởng sản lượng tiêu thụ từ 10% đến 15%/năm đến năm 2020.
  • Tổ chức lại hệ thống kênh phân phối: Phòng Kinh doanh thiết lập lại mạng lưới phân phối đa cấp, mở rộng độ phủ 100% tại 14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh và từng bước thâm nhập sâu vào thị trường Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh; áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang từ 3% đến 5% cho các đại lý cam kết sản lượng năm.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và dịch vụ hỗ trợ: Ban điều hành duy trì chiến lược giá thâm nhập linh hoạt, hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển cho các điểm bán lẻ trong bán kính 30km, cung cấp trang thiết bị bảo quản bia hơi đạt chuẩn cho 200 điểm bán trọng điểm trước năm 2019.

Về mặt kiến nghị quản lý, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Sở Công Thương hỗ trợ mặt bằng trưng bày sản phẩm tại các khu du lịch trọng điểm, đồng thời kiến nghị Bộ Tài chính xem xét lộ trình điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt hợp lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất đồ uống địa phương tích lũy vốn đầu tư chiều sâu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Quản lý doanh nghiệp ngành đồ uống: Cung cấp mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa hệ thống logistics và phân phối sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG) tại các thị trường địa phương.
  • Chuyên viên Marketing và Phát triển thị trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân đoạn thị trường, định giá cạnh tranh và thiết kế chương trình xúc tiến bán hàng cho sản phẩm bia, nước giải khát.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn học liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp trong luận văn thạc sĩ kinh tế.
  • Cán bộ hoạch định chính sách kinh tế - công thương địa phương: Tham khảo số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống và các chính sách xúc tiến thương mại cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đóng góp giải pháp gì mới cho chiến lược mở rộng thị trường của Bia Hạ Long?
Luận văn đã cụ thể hóa việc kết hợp đồng thời giữa phát triển theo chiều rộng (mở rộng địa bàn sang Hải Phòng, Hải Dương) và phát triển theo chiều sâu (tăng sản lượng bia hơi tại 14 huyện thị thuộc Quảng Ninh), gắn liền với lộ trình đầu tư công nghệ chiết lon hiện đại đến năm 2020.

Tại sao doanh nghiệp cần mở rộng thị trường theo cả chiều rộng và chiều sâu?
Mở rộng theo chiều rộng giúp giảm áp lực tiêu thụ tại thị trường nội tỉnh và khai thác khách hàng mới, trong khi mở rộng theo chiều sâu giúp tối ưu hóa công suất máy móc, tiết kiệm chi phí bán hàng và nâng cao thị phần từ 30% lên mức kỳ vọng trên 40%.

Số liệu phân tích trong luận văn được thu thập từ những giai đoạn nào?
Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được trích xuất chính xác từ báo cáo tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2012 - 2014), cùng số liệu khảo sát thực địa từ 120 điểm bán lẻ năm 2015.

Các đối thủ cạnh tranh chính của Bia Hạ Long trên thị trường được xác định là ai?
Nghiên cứu chỉ rõ hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) với ưu thế mạng lưới hơn 1.200 nhà phân phối và Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO) với độ phủ mạnh tại 28 tỉnh thành phía Bắc.

Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược tiêu thụ của công ty?
Doanh số mùa hè (quý 2 và quý 3) chiếm tới 60% đến 65% tổng sản lượng cả năm. Do đó, luận văn đề xuất giải pháp đa dạng hóa sản phẩm nước giải khát và bia đóng lon để bù đắp sản lượng sụt giảm trong quý 1 và quý 4.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng thị trường tiêu thụ theo chiều rộng và chiều sâu trong ngành bia rượu nước giải khát.
  • Phân tích thực chứng kết quả kinh doanh 2012 - 2014 của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, chỉ rõ ưu thế thị phần bia hơi 30% - 35% và điểm nghẽn ở kênh phân phối hiện đại.
  • Đúc kết thành công bài học quản trị kênh phân phối và thương hiệu từ các doanh nghiệp đầu ngành như SABECO, HABECO và Dutch Lady Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về Marketing-mix, công nghệ chiết rót, tái cấu trúc kênh đại lý và chính sách giá với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2020.
  • Kêu gọi các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác các mô hình phân tích kinh tế thực chứng để ứng dụng nâng cao hiệu quả thương mại cho các sản phẩm công nghiệp địa phương.