Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng các hiệp định thương mại song phương và đa phương đã mở rộng quy mô xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước. Do sự cách biệt về mặt địa lý, rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt về hệ thống pháp lý giữa các quốc gia, các bên tham gia mua bán quốc tế không thể thực hiện giao dịch thanh toán trực tiếp mà bắt buộc phải thông qua trung gian là các ngân hàng thương mại (NHTM). Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) không chỉ đảm bảo an toàn tài chính, quyền lợi hợp pháp cho nhà xuất khẩu (NXK) và nhà nhập khẩu (NNK) mà còn là mảng nghiệp vụ cốt lõi mang lại thu nhập từ phí dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ cho các ngân hàng. Đồng thời, đây là tiền đề để ngân hàng phát triển các dịch vụ tài trợ thương mại, quản lý dòng tiền và bán chéo các sản phẩm tín dụng, huy động vốn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có thế mạnh trong mảng dịch vụ bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ hệ thống ngân hàng trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các biện pháp mở rộng dịch vụ TTQT là yêu cầu cấp thiết đối với ACB. Do đó, tác giả Hồ Lê Mỹ Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2020 – 2022, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy mở rộng dịch vụ TTQT tại ACB trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ TTQT và mở rộng dịch vụ TTQT tại NHTM.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và mức độ mở rộng dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đối với ACB và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm mở rộng dịch vụ TTQT.

Đề tài tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp và kiến nghị nào cần thực hiện để mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán quốc tế và hoạt động mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), trong đó dữ liệu thực tế được thu thập chủ yếu từ Hội sở và Chi nhánh Sài Gòn (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 2 và Trung tâm Kinh doanh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, các phương thức thanh toán chủ yếu và khung tiêu chí đánh giá sự mở rộng dịch vụ.

Khái niệm TTQT được xác định là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả, chuyển đổi tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế (thương mại/mậu dịch) và phi kinh tế (phi mậu dịch) giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau qua hệ thống ngân hàng và mạng lưới viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT). Dịch vụ TTQT có các đặc điểm đặc thù: chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia và tập quán quốc tế; giao dịch hầu như không dùng tiền mặt mà thông qua công cụ chuyển nhượng; gắn liền với nghiệp vụ mua bán, quản lý ngoại hối và tỷ giá; sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh làm chủ đạo.

Khóa luận tổng hợp hệ thống các văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia điều chỉnh hoạt động TTQT:

  • Văn bản pháp lý và tập quán quốc tế:
    • Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế (CISG 1980).
    • Luật Hối phiếu của Anh năm 1882 (BEA 1882), Luật Thương mại Thống nhất của Mỹ năm 1962 (UCC 1962), Luật Thống nhất về Hối phiếu Geneva năm 1930 (ULB 1930).
    • Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600 - ICC).
    • Quy tắc Thống nhất về Nhờ thu (URC 522 - ICC).
    • Quy tắc Thống nhất về Hoàn trả Tiền giữa các Ngân hàng theo Thư tín dụng (URR).
    • Điều kiện Thương mại Quốc tế (Incoterms do ICC ban hành).
  • Văn bản pháp lý quốc gia (Việt Nam):
    • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
    • Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
    • Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18/03/2013 (sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ngoại hối 2005) và Nghị định 70/2004/NĐ-CP.
    • Thông tư số 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng.
    • Thông tư số 07/2015/TT-NHNN và Thông tư số 07/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, tài liệu quản trị nội bộ của ACB giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trước (Lê Thị Bảo Thoa, 2013; Lê Thị Cẩm Tú, 2013; Hà Thị Minh Châu, 2014; Trần Thị Thu và cộng sự, 2020; Ha Nguyet Dam và cộng sự, 2020), so sánh các chỉ tiêu tài chính và hoạt động của ACB qua từng năm để làm rõ quy mô, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả mở rộng dịch vụ.
Nhóm tiêu chí đánh giá mở rộng TTQT Chỉ tiêu thành phần Công thức / Cách xác định
1. Tiêu chí đánh giá quy mô Tốc độ tăng trưởng doanh số TTQT $\frac{\text{Doanh số năm nay} - \text{Doanh số năm trước}}{\text{Doanh số năm trước}} \times 100%$
Tốc độ tăng trưởng thị phần TTQT $\frac{\text{Doanh số TTQT của đơn vị}}{\text{Tổng doanh số TTQT toàn địa bàn}} \times 100%$
Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng $\frac{\text{Số lượng KH năm nay} - \text{Số lượng KH năm trước}}{\text{Số lượng KH năm trước}} \times 100%$
2. Tiêu chí đa dạng hóa Tỷ trọng từng phương thức thanh toán $\frac{\text{Doanh số từng phương thức}}{\text{Tổng doanh số TTQT}} \times 100%$
3. Tiêu chí chất lượng dịch vụ Mức độ hài lòng của khách hàng Đo lường qua thời gian xử lý, mức phí, khả năng phục vụ
4. Tiêu chí tăng trưởng thu nhập Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ $\frac{\text{Mức phí năm nay} - \text{Mức phí năm trước}}{\text{Mức phí năm trước}} \times 100%$
5. Tiêu chí kiểm soát rủi ro Tỷ lệ giao dịch an toàn và khiếu nại Thống kê số lượng khiếu nại, lỗi chứng từ, chậm trễ hệ thống

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của TTQT đối với nền kinh tế vĩ mô, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và bản thân ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ, các chủ thể tham gia, ưu nhược điểm của 4 phương thức TTQT chủ yếu:

  1. Phương thức chuyển tiền (Remittance): Bao gồm chuyển tiền bằng điện (T/T) và chuyển tiền bằng thư (M/T), chia thành hai hình thức là chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau (trả ngay/trả chậm). Phương thức này thủ tục đơn giản nhưng mức độ an toàn phụ thuộc lớn vào mức độ tin cậy giữa hai bên.
  2. Phương thức nhờ thu (Collection of Payment): Bao gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection - rủi ro cao cho nhà xuất khẩu do chứng từ thương mại chuyển thẳng cho người mua) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection theo điều kiện D/P hoặc D/A, tuân thủ URC 522).
  3. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit - L/C): Phương thức có tính an toàn cao nhất, được điều chỉnh bởi UCP 600. Ngân hàng phát hành cam kết thanh toán vô điều kiện khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Khóa luận phân loại các dạng L/C chuyên biệt như: L/C có thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đối ứng, L/C dự phòng (Standby L/C), L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C) và L/C trả chậm.
  4. Phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay (CAD/COD): Phương thức thanh toán khi người mua mở tài khoản ký thác tại ngân hàng để thanh toán cho người bán ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và xuất trình chứng từ.

Tiếp đó, chương 1 xây dựng khung 5 tiêu chí đánh giá mở rộng dịch vụ TTQT (quy mô, sự đa dạng, chất lượng, thu nhập, kiểm soát rủi ro) và phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố khách quan: Chính sách quản lý ngoại hối, chính sách thuế, chính sách thương mại của Nhà nước và NHNN; biến động kinh tế - chính trị của các quốc gia đối tác; đặc điểm và năng lực hiểu biết thương mại quốc tế của khách hàng; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài ngành.
  • Nhân tố chủ quan: Mô hình tổ chức kinh doanh (chuyển đổi quản lý tập trung theo chiều dọc); trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ TTQT; năng lực tài chính và quản trị điều hành; mức độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thông tin; uy tín thương hiệu và các dịch vụ bổ trợ đi kèm (tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh).

Chương 2: Thực trạng mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Chương 2 trình bày tổng quan về ACB: Thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ ngày 04/06/1993 với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, đến quý 3/2022 vốn cổ phần đã đạt hơn 33.774 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động gồm hơn 348 chi nhánh và phòng giao dịch tại 46 tỉnh thành. Cơ cấu tổ chức Hội sở gồm 9 khối nghiệp vụ chính: Khối Khách hàng Cá nhân, Khối Khách hàng Doanh nghiệp, Khối Ngân quỹ, Khối Phát triển Kinh doanh, Khối Giám sát Điều hành, Khối Quản trị Nguồn Nhân lực, Khối Công nghệ Thông tin, cùng các phòng ban trực thuộc.

Tác giả đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của ACB giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các chỉ tiêu: hoạt động huy động vốn (Bảng 2.1), hoạt động cho vay (Bảng 2.2), kết quả kinh doanh tổng thể (Bảng 2.3) và doanh số mua bán ngoại tệ (Bảng 2.4).

Đi sâu vào thực trạng mở rộng dịch vụ TTQT giai đoạn 2020 – 2022, tác giả phân tích các số liệu thực tế tại ACB:

  • Mở rộng quy mô: Doanh số TTQT (Bảng 2.5) duy trì đà tăng trưởng qua các năm. Thị phần dịch vụ TTQT của ACB (Bảng 2.6, Hình 2.4) được so sánh với các NHTM khác trên thị trường. Số lượng khách hàng tham gia giao dịch TTQT (Bảng 2.7) tăng lên, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ.
  • Đa dạng hóa dịch vụ: Phân tích cơ cấu và doanh số của từng phương thức TTQT tại ACB (Bảng 2.8), trong đó phương thức chuyển tiền (T/T) và tín dụng chứng từ (L/C) chiếm tỷ trọng chủ đạo, các phương thức nhờ thu và dịch vụ tài trợ thương mại bổ trợ từng bước được mở rộng.
  • Chất lượng dịch vụ: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng (Bảng 2.9) về tốc độ xử lý chứng từ, sự hỗ trợ của giao dịch viên; phân tích biểu phí dịch vụ TTQT của ACB trong mối tương quan so sánh với các ngân hàng đối thủ (Hình 2.5).
  • Tăng trưởng thu nhập: Thu nhập từ phí dịch vụ TTQT (Bảng 2.10) đóng góp tích cực vào cơ cấu thu nhập ngoài lãi của ACB.
  • Kiểm soát rủi ro: Đánh giá qua số liệu thống kê các vụ việc khiếu nại, tỷ lệ sai sót chứng từ và chậm trễ giao dịch (Bảng 2.11).

Chương 2 kết luận bằng việc chỉ ra các thành công đạt được cùng các hạn chế tồn tại: sự không chắc chắn và chưa đồng bộ liên quan đến yếu tố công nghệ thông tin; quy trình xử lý hồ sơ, thủ tục giấy tờ còn rườm rà; áp lực cạnh tranh thị phần gay gắt; chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn sâu về tài trợ thương mại chưa đồng đều giữa các chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Dựa trên các hạn chế và nguyên nhân đã chỉ ra, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Á Châu:
    • Mở rộng quy mô khách hàng: Đẩy mạnh tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiềm năng, xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt và nâng cao năng lực tư vấn giải pháp tài chính toàn diện.
    • Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ TTQT: Kết hợp chặt chẽ dịch vụ TTQT với các sản phẩm phái sinh ngoại hối, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ.
    • Kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế (UCP, URC, Incoterms), kỹ năng thẩm định chứng từ, nâng cao trình độ ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thanh toán.
    • Nâng cao trình độ trang thiết bị, công nghệ và hệ thống thông tin quản lý: Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ số, số hóa quy trình giao dịch, ứng dụng các phần mềm xử lý tự động nhằm rút ngắn thời gian giao dịch và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính: Tăng cường quản lý và giám sát thị trường, hoàn thiện thể chế hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và ổn định kinh tế vĩ mô.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý ngoại hối, nâng cao hiệu quả điều hành tỷ giá, tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro quốc tế và giám sát an toàn hệ thống thanh toán liên ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh toàn cảnh về hoạt động TTQT tại ACB giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống các bảng biểu và dữ liệu thống kê:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu và phát hiện trong khóa luận
Hoạt động kinh doanh chung (2020 – 2022) - Vốn điều lệ ACB tăng trưởng từ 20 tỷ đồng (1993) lên 33.774 tỷ đồng (quý 3/2022).
- Tình hình huy động vốn (Bảng 2.1), dư nợ cho vay (Bảng 2.2) và kết quả kinh doanh tổng thể (Bảng 2.3) duy trì ổn định.
- Doanh số mua bán ngoại tệ (Bảng 2.4, Hình 2.3) hỗ trợ đắc lực cho nguồn cung ngoại tệ trong TTQT.
Quy mô và thị phần dịch vụ TTQT - Doanh số TTQT (Bảng 2.5) tăng trưởng qua các năm 2020, 2021, 2022.
- Thị phần TTQT của ACB (Bảng 2.6, Hình 2.4) được định vị rõ nét so với các NHTM khác.
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp tham gia TTQT (Bảng 2.7) mở rộng qua từng năm.
Cơ cấu phương thức và chất lượng - Doanh số phân theo phương thức (Bảng 2.8): Chuyển tiền (T/T) và L/C chiếm tỷ trọng chủ đạo.
- Mức độ hài lòng của khách hàng (Bảng 2.9) và mức phí cạnh tranh (Hình 2.5) là điểm tựa duy trì khách hàng.
- Thu nhập từ phí TTQT (Bảng 2.10) tăng trưởng đều.
- Thống kê khiếu nại (Bảng 2.11) ghi nhận các vụ việc sai sót kỹ thuật và chậm trễ cần khắc phục.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTQT tại NHTM, phân định rõ các nguồn luật quốc tế (CISG, UCP, URC, Incoterms) và văn bản quy phạm pháp luật trong nước, đồng thời xác lập khung tiêu chí 5 thành phần để đánh giá việc mở rộng dịch vụ.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh thực trạng mở rộng dịch vụ TTQT tại ACB giai đoạn 2020 – 2022, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về công nghệ, quy trình và nhân sự, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho ngân hàng và các kiến nghị chính sách vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Về phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp sẵn có; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy định lượng đa biến để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến việc mở rộng dịch vụ.
  • Về phạm vi thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu sơ cấp về sự hài lòng của khách hàng còn hạn chế về quy mô khảo sát; dữ liệu thực tế tại chi nhánh chủ yếu phản ánh tình hình tại Chi nhánh Sài Gòn, chưa bao quát toàn diện tất cả các phân vùng chi nhánh của ACB trên toàn quốc.
  • Về khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa cập nhật được những biến động kinh tế - tài chính và các quy định quản lý ngoại hối mới phát sinh sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng doanh nghiệp trên toàn hệ thống các chi nhánh của ACB.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, mô hình chấp nhận công nghệ TAM) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ TTQT của khách hàng doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ mới nổi (như công nghệ chuỗi khối - Blockchain, số hóa chứng từ điện tử e-UCP) đối với hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về đề tài thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống hóa các tập quán thương mại quốc tế (UCP 600, URC 522, CISG 1980) và quy trình vận hành các phương thức TTQT tại Chương 1.
  • Cán bộ nghiệp vụ TTQT và quản lý tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá mở rộng dịch vụ (về quy mô, thị phần, đa dạng hóa, chất lượng, thu nhập, rủi ro) và các giải pháp thực tế về quản trị rủi ro chứng từ, cải tiến quy trình tác nghiệp và đầu tư công nghệ ngân hàng tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận nhằm phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Á Châu, từ đó đề xuất các giải pháp mở rộng dịch vụ trong thời gian tới. Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài là giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Khóa luận sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá việc mở rộng dịch vụ TTQT tại ngân hàng thương mại?
Khóa luận xây dựng 5 nhóm tiêu chí đánh giá: (1) Tiêu chí quy mô (tốc độ tăng trưởng doanh số, thị phần, số lượng khách hàng); (2) Tiêu chí đa dạng hóa dịch vụ (tỷ trọng doanh số từng phương thức thanh toán); (3) Tiêu chí chất lượng dịch vụ (thời gian xử lý, mức phí, mức độ hài lòng); (4) Tiêu chí tăng trưởng thu nhập (doanh số thu phí dịch vụ); (5) Tiêu chí kiểm soát rủi ro (số giao dịch thành công, tỷ lệ khiếu nại và sai sót chứng từ).

3. Hoạt động TTQT tại ACB chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia chủ yếu nào?
Về mặt quốc tế, hoạt động TTQT tuân thủ CISG 1980, ULB 1930, UCP 600, URC 522, Incoterms và URR. Về mặt quốc gia, hoạt động này chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005, Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi 2013, Nghị định 70/2004/NĐ-CP, Thông tư 21/2014/TT-NHNN và các Thông tư 07/2015/TT-NHNN, 07/2016/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong hoạt động mở rộng dịch vụ TTQT tại ACB giai đoạn 2020 – 2022?
Các hạn chế chính được chỉ ra gồm: sự không chắc chắn và thiếu đồng bộ trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại; quy trình thủ tục giấy tờ còn rườm rà; áp lực cạnh tranh thị phần với các NHTM khác; trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa thực sự đồng đều ở các khâu tư vấn và xử lý rủi ro nghiệp vụ phức tạp.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào đối với ACB?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với ACB: (1) Mở rộng quy mô khách hàng doanh nghiệp XNK; (2) Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ TTQT và tài trợ thương mại; (3) Nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ của cán bộ để kiểm soát rủi ro; (4) Nâng cao trình độ trang thiết bị, hiện đại hóa công nghệ và hệ thống thông tin quản lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Lê Mỹ Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán quốc tế và khung tiêu chí đánh giá sự mở rộng dịch vụ tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được về quy mô doanh số, thị phần, cơ cấu phương thức thanh toán cũng như nhận diện các hạn chế về công nghệ, quy trình và nhân lực. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện năng lực cung ứng dịch vụ TTQT cho ACB và đưa ra các kiến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán thương mại quốc tế phát triển an toàn, hiệu quả.