CHƯƠNG 1. DICH VU CHO VAY CA NHAN CUA. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Ngân hàng và hoạt động Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại 1. Phân loại NHTM. Các hoạt động của Ngân hàng t 1. Hoạt động huy động vốn.
1 1 2 k Hoạt động địch vụ thanh toán và 1. Các hoạt động khác:. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân. Đặc điểm của cho vay cá nhân.
Các rủi ro thường gặp trong hoạt động chờ»: 1. Chỉ phí để duy trì và phát triển cho vay cá nhân l6 1. Phân loại cho vay cá nhân 1. Theo thoi han.
Theo hình thức bao đâm. Theo hình thức cấp tín dụng. Theo mục đích cho vay. Phân loại theo căn cứ khá: 1.
Vai trò của dịch vụ cho vay cá nhân: 1 2 4. Đối với Ngân hàng: 1. Đối với khách hàng. Phát triển dịch vụ cho vay cá nhâi 1.
Quan niệm về sự cần thiết phát triển dịch vụ cho vay cá nhân. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ cho vay cá nhân. Các nhân 16 ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ cho vay cá nhân 1. Phát triển dịch vụ cho vay cá nhân.
- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay đối với cá nhái CHUONG 2. THỰC TRANG PHAT TRIEN DICH VU CHO VAY CA NHAN TẠI CHI NHANH NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG DA NANG GIAI DOAN 2006 - 2010 2. Giới thiệu chungvề Chi nhanh. Khái quát lịch sử hình thành và phát t 2.
Chức năng, nhiệm vụ của VCB Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VCB Đà Nẵng. Môi trường kinh doanh. Môi trường khách quan 2.
Khách hàng. Đối thủ cạnh tranh 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng 2. Thực trạng dịch vụ cho vay cá nhân tại Chỉ nhánh.
Cơ cấu, đặc điểm hệ thống cho vay cá nhân của Chỉ nhánh 2. Cơ cấu hệ thống cho vay cá nhân. Đặc điểm hệ thống cho vay cá nhân của Chỉ nhánh„ 2. Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân của Chỉ nháni 2.
Tình hình cho vay theo thành phân kinh tế. Tinh hình cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 46 2. Tình hình cho vay theo hình thức thế chắp:. Tinh hình cho vay theo mục đích vay.
Công tác quản trị rủi ro cho vay tại chỉ nhánh. Nhận diện rủi ro: 2. Đo lường rủi ro. Kiểm soát rủi ro.
Xử lý rủi ro.Hoạt động chăm sóc phát triển khách hàng. Thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm mi NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011- 2015 3. Định hướng phát triển dịch vụ Cho vay cá nhân tại VCB-ĐN trong giai đoạn 2011-2015. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Định vị thị trường và thị phân. Khách hàng mục tiêu. Các sản phẩm tín dụng.
Giải pháp phát trién cho vay ca nha 3. Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay cá nhân. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có và day mạnh công tác tim hiéu thị trường, tìm kiếm cácÿ tưởng mới. Nghiên cứu, xây dung va hoan thién san pham moi.
Thứ nghiệm sản phẩm mới trên thị trường 3. Triển khai sản phẩm ra thị trường. Hoàn thiện phương thức quản trị rủi ro tín dụng. Nhận diện rủi ro.
Đo lường rủi ro. Kiểm soát rủi ro. “Xứ lý rủi ro. Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực 3.
Nâng cao trình độ chuyên môn. Nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên 3. Giải pháp về công tác Marketing sản phẩm CHUONG 1. DICH VỤ CHO VAY CA NHAN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Ngân hàng và hoạt động Ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại đã hình thành tôn tại và phát triên hàng trăm năm gan liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao.
nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: + Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. [3] + Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” [3] Theo luật các Tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này. nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
[2, khoản 3 điều 4] Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Chức năng ~ Trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.
Với chức năng này, Ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. - Trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chỉ, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.
Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chỉ phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đây lưu thông hàng hóa, đây nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyền vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. - Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.
'Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ. Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội 1.
Phân loại NHTM - Theo vào hình thức sở hữu có thể phân loại gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, chỉ nhánh NHTM nước ngoài tại Việt Nam. - Theo chiến lược kinh doanh: Ngân hàng bán buôn, Ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ. Hiện nay thì hình thức kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ là phổ biến hơn hết. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại.
Hoạt động huy động vốn - Nguôn vôn huy động tiên gởi + Tiền gửi không kỳ hạn. Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Khách hàng có thể yêu cầu Ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyền trả cho người thụ hưởng, hoặc chuyền số tiền được hưởng vào tài khoản này. Đối với tài khoản tiền gửi này, mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua Ngân hàng, do vậy, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi không kỳ hạn có chỉ phí thấp, tuy nhiên ngoài chỉ phí lãi, còn có chỉ phí phát sinh trong hoạt động phục vụ thanh toán. Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, Ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm cho mức dư tiền gửi bình quân tại các Ngân hàng luôn cao và 6n định, tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng. + Tiền gửi có kỳ hạn. Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền.
Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên Ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng. Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất, Ngân hàng có thể thực hiện một số biện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc số xố trúng thưởng. + Tiền gửi tiết kiệm.