CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂN TẠO. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂN TẠO. Cơ sở lý luận về cho vay và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại: 1.
Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay: Đặc điểm: Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của các ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao trong tài sản của các ngân hàng, qua đó tạo ra nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng, tuy nhiên quá trình này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nhà kinh tế người Pháp Louis Baundin đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy tài hoá tương lai”. Quy trình cho vay KH cá nhân Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao và cam kết cho các KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”. Theo Khoản 1, Điều 1 – Thông tư số 12/2024/TT-NHNN của NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 39/2016/TT-NHNN, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thoả thuận cho tổ chức tín dụng”.
Theo giáo trình NH thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “Cho vay là việc NH cấp tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian xác định. NH có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản KH hoặc tài khoản của người bán hàng cho KH”. Đặc điểm về hoạt động cho vay KH cá nhân Phân loại cho vay KH cá nhân được thực hiện thông qua nhiều tiêu chí khác nhau, ta có thể kể đến cụ thể như sau: 6 Hình 4. Phân loại cho vay KH cá nhân Vai trò cho vay KHCN: - Đối với KH: 7 Thông qua hoạt động cho vay KH cá nhân các NH sẽ có được các tiện ích và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày của con người, tạo ra môi trường sống hiện đại và đảm bảo được năng suất lao động cao của con người.
Do nhu cầu kinh doanh ngày càng đa dạng, vượt quá khả năng tích lũy nên việc cho vay KH cá nhân làm giảm hiện tượng cho vay nặng lãi ngoài NH. Với các nước có hệ thống NH chậm phát triển cho việc cho vay nặng lãi tồn tại nhiều và phát triển của ngân hàng nhằm đáp ứng những nhu cầu của cá nhân và đời sống. - Đối với nền kinh tế: Cho vay KHCN giúp nền kinh tế phát triển, sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào sự tăng trưởng của nhiều ngành nghề khác nhau. Hiện nay, do nhu cầu mua bán ngày càng gia tăng, thu nhập của con người ngày càng nâng cao sẽ tạo điều kiện gia tăng nhu cầu sản xuất.
Các hoạt động kinh doanh đều cần vốn nên tạo điều kiện phát triển nền kinh tế. Thứ hai, đảm bảo tái sản xuất của nền kinh tế. Việc kinh doanh của các cá nhân và gia đình cần đảm bảo bù đắp được nguồn vốn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên do sự không ăn khớp về thời gian nên cần huy động nguồn vốn khác nhau.
Các NH bằng hình thức thu sau bán trước sẽ đáp ứng nguồn vốn để sản xuất kinh doanh. Thứ ba, quá trình cho vay giúp nền kinh tế được vận hành hiệu quả, tạo điều kiện cạnh tranh cho các tổ chức, doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có cơ hội để phát triển kinh doanh, tham gia cạnh tranh. Qua đó nhu cầu cấp tín dụng cũng ngày càng cấp thiết, tạo điều kiện cho sự phát triển các tổ chức tài chính, tạo sơ sở cho sự ra đời của các chủ thể kinh doanh. - Đối với ngân hàng: Việc cho vay KH cá nhân sẽ làm gia tăng khả năng cạnh tranh của NH.
Cho vay KH giúp thu hút được tệp KH mới và mở rộng quan hệ trong kinh doanh. Cho vay KH giúp NH nâng cao được uy tín của mình. 8 Cho vay KH cá nhân giúp các mối quan hệ của NH được nâng cao, qua đó có thể giúp NH phát huy những dịch vụ khách của mình. Đây chính là cách marketing hiệu quả giúp NH tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao thị phần của mình.
Cho vay KH cá nhân giúp đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình, qua đó giúp NH nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro. Các khoản vay KH cá nhân mặc dù có quy mô nhỏ những số lượng lớn nên mang lại lợi nhuận lớn cho NH. Với hoạt động cho vay KH cá nhân, các khách hàng được phân bố rộng khắp, chính vì vậy các NH cần phát triển mạnh mẽ, chuẩn bị kỹ càng cho hoạt động này để có thể thu hút được KH vay vốn tại NH, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động để giúp NH có thể đạt được những mục tiêu đã đặt ra. Từ giác độ kinh tế - xã hội, phát triển hoạt động cho vay KH cá nhân có tác dụng đẩy nhanh quá trình kinh doanh luân chuyển tiền, tận dung tiềm năng vốn của mình để góp phần pháp triển kinh tế, ổn định đời sống người dân và xã hội.
Còn xét trên giác độ tài chính và quản trị NH, phát triển cho vay KH cá nhân là hoạt động mang lại nguồn thu cho KH, hạn chế những rủi ro của NH bởi nhiều nhân tố khác nhau. Bởi đây là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng bới các chu kỳ kinh tế, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của NH. Qua đó ta có thể hiểu, phát triển hoạt động cho vay KH cá nhân là sự tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng khoản vay của KH cá nhân, tăng số lượng KH, tăng lợi nhuận của NH, giảm nợ xấu,… qua đó nâng cao hiệu quả cho vay. Các tiêu chí đánh mức độ phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: 1.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay KHCN: (1) Dư nợ cho vay KHCN: Đây là khoản tiền mà các KH cá nhân đang còn nợ NH tại một thời điểm nhất định. Hay ta có thể hiểu đây là khoản tiền tại một thời điểm nào đó NH đã cho KH cá nhân vay nhưng chưa thu lại được. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá việc cho vay KH của một NH. 9 Chỉ tiêu này cho thấy được tốc độ tăng trưởng vốn của các NH thương mại cung cấp cho nền kinh tế.
"Dư nợ tín dụng cá nhân thể hiện quy mô hoạt động tín dụng cá nhân trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của NH. Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dư nợ tín dụng của NH tức là hoạt động tín dụng cá nhân của NH đang phát triển tốt, số lượng KH ngày càng nhiều." (Nguyễn Đăng Dờn, 2012. Khoản dư nợ cho vay KH cá nhân lớn cho thấy NH có khả năng thu nợ tốt, KH trả nợ đúng hạn qua đó giúp NH đạt được kế hoạch kinh doanh. (2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN: Chỉ tiêu này giúp chúng ta thấy được tốc độ tăng dư nợ của NH năm sau so với năm trước.
Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động cho vay của NH tăng hay giảm. (3) Số lượng KH vay vốn và thị phần cho vay KHCN: Số lượng KH vay là tiêu chí để có thể thấy được sức mạnh trong quá trình kinh doanh của NH. Đối với các NH, hoạt động cho vay KHCN là hoạt động quan trọng cho thấy sự phát triển và thành công trong hoạt động kinh doanh của NH. Tiêu chí này được thể hiện thông qua sự gia tăng về số lượng KH cá nhân cũng như số lượng KH tham gia vay vốn và sử dụng dịch vụ của NH.
Hơn nữa, thị phần KH của mỗi NH cũng cho chúng ta thấy được chất lượng trong hoạt động cho vay. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các NH, uy tín và thương hiệu của NH chính là nhân tố giúp NH mở rộng thị phần. (4) Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với KH cá nhân: 10 Thông qua tiêu chí này, chúng ta có thể thấy được mức độ tập trung của hoạt động cho vay mà các NH đang nắm giữ, qua đó thấy được các NH đã có sự biến động như thế nào, cần điều chỉnh cơ cấu ra sao cho phù hợp với thực tiễn. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro cho vay KH cá nhân: (1) Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy được tỷ lệ giữa nợ quá hạn so với tổng dư nợ của NH tại một thời điểm.
Chỉ tiêu để xem xét nợ quá hạn như sau: Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay của NH nói chung và cho vay KH cá nhân nói riêng, qua đó giúp phản ánh được những khoản vay ít có khả năng hoàn trả. Tỷ lệ này thấp cho thấy hoạt động cho vay KH cá nhân của NH tốt, có khả năng sinh lãi và khả năng thu hồi. Tuy nhiên, khi tỷ lệ này cao thì NH cần có các biện pháp kiểm soát nợ hợp lý. (2) Tỷ lệ nợ xấu: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho thấy được phần trăm nợ xấu trên tổng dư nợ của NH.
Thông thường các khoản nợ xấu sẽ được xử lý thông qua việc trích lập dự phòng. Khoản này được tính thông qua tình hình dư nợ của NH và các khoản vay. 11 Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy chất lượng cho vay của NH càng cao, rủi ro ít. (3) Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN có tài sản đảm bảo: KH có thể vay NH khi có tài sản đảm bảo, tuy nhiên với những KH có uy tín, họ có thể vay mà không cần tài sản đảm bảo.
Việc đảm bảo khoản vay này giúp KH có ý thức trả nợ của NH đầy đủ. Công thức để tính tỷ lệ này được xác định như sau: Tài sản đảm bảo của KH sẽ giúp cho KH hạn chế được những thiệt hại khi KH không có khả năng trả nợ.