Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, các ngân hàng thương mại đã chủ động tái cơ cấu danh mục tài sản, gia tăng tỷ trọng tín dụng dành cho phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN). Hoạt động cho vay KHCN mang lại nguồn thu và lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro tài chính cao do tính chất phân tán, biến động thu nhập của người vay và khó khăn trong công tác thẩm định năng lực tài chính.

Giai đoạn 2021–2023 ghi nhận nhiều biến động phức tạp của môi trường kinh tế trong nước và quốc tế. Sau đại dịch COVID-19, căng thẳng địa chính trị giữa Nga - Ukraine (năm 2022) và xung đột tại Dải Gaza (năm 2023) đã gây ra các cuộc khủng hoảng nhiên liệu, năng lượng và đẩy lạm phát toàn cầu lên cao. Tại thị trường Việt Nam, sự kiện Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) vào tháng 10/2022 cùng với chính sách thắt chặt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng (room tín dụng) của Ngân hàng Nhà nước đã tác động tiêu cực đến niềm tin thị trường; phân khúc bất động sản và xây dựng đóng băng làm suy giảm hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp. Tình hình này buộc các tổ chức tín dụng phải chuyển dịch trọng tâm sang phân khúc khách hàng cá nhân.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 5 – Phòng Giao dịch Thuận Kiều (Agribank - CN 5 - PGD Thuận Kiều), dù hoạt động cho vay cá nhân đã kích thích nhu cầu tiêu dùng và phục vụ đời sống dân cư địa phương, thực tế quản lý nợ cho thấy nợ xấu phân khúc này có chiều hướng gia tăng trong năm 2023 (nợ nhóm 3 đến nhóm 5 tăng từ 0,01 tỷ đồng năm 2022 lên 0,23 tỷ đồng năm 2023). Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Lý Ngọc Ngân đã thực hiện đề án tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều".

Mục tiêu nghiên cứu của đề án gồm:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều giai đoạn 2021–2023.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều giai đoạn 2021–2023 diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều.
  • Phạm vi không gian: Agribank - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều (địa chỉ tại 59A An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và công trình nghiên cứu chuẩn mực trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:

  • Khái niệm tín dụng ngân hàng theo Hồ Diệu (2001): Giao dịch chuyển giao tài sản có thời hạn và có nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi giữa tổ chức tín dụng và bên nhận tín dụng.
  • Khái niệm tín dụng cá nhân theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Hình thức ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân hoặc hộ gia đình phục vụ đời sống hoặc sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ cá thể.
  • Bản chất cho vay KHCN theo Nguyễn Minh Kiều (2006): Quan hệ kinh tế theo thỏa thuận hợp đồng nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân. Tác giả phân tích các đặc điểm cốt lõi gồm: đối tượng vay vốn là cá nhân/hộ gia đình; quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn; mục đích vay đa dạng và biến động theo chu kỳ kinh tế; mức độ rủi ro tín dụng cao đòi hỏi tài sản đảm bảo và bảo hiểm; lãi suất thường cao hơn cho vay doanh nghiệp để bù đắp chi phí quản lý và chi phí rủi ro; xác định giới hạn cho vay dựa trên nhu cầu vốn hợp lý và giá trị định giá tài sản đảm bảo.
  • Phân loại cho vay theo Nguyễn Đăng Dờn (2014): Phân loại theo mục đích (cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh); phân loại theo thời hạn (cho vay ngắn hạn dưới 1 năm, cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư chiều sâu hoặc tài sản cố định).
  • Phương thức cho vay theo Hoàng Minh (2007): Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay theo hạn mức tín dụng; kết hợp hai hình thức bảo đảm là cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng theo Bùi Diệu Anh (2012):
    • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%).
    • Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%).
    • Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn (%).
    • Tỷ lệ thu lãi (%) = (Tổng lãi đã thu / Tổng lãi phải thu) $\times$ 100%.
    • Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) $\times$ 100%.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) $\times$ 100%.
    • Số lượng khách hàng được vay vốn.

Đề án cũng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Kodongo & Lilian G. (2013) về tín dụng vi mô tại Kenya; T (2020) về tái cấu trúc quy trình cho vay tự động Biscuit; Hughes, Jagtiani & Moon (2022) về so sánh hiệu quả cho vay tiêu dùng giữa NHTM và Fintech (LendingClub); nghiên cứu về mô hình CARTER đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng Hồi giáo (2022).
  • Nghiên cứu trong nước: Lê Hoằng Bá Huyền (2019) tại Agribank Ngọc Lặc - Thanh Hóa; Phan Hoàng Mau (2023) tại ACB Đồng Tháp; Nguyễn Ngọc Thị Kim Loan & Nguyễn Thị Lệ Vy (2023) tại Nam A Bank Đồng Nai.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng trả góp tại Thái Lan (Di-Marketing, 2016); kinh nghiệm tái cấu trúc và hệ thống chấm điểm tín dụng nông thôn tại Trung Quốc thông qua MYbank của Ant Financial (Xinmin Zhang & Chaoxiang Jia, 2014; Jingyue Xu và cộng sự, 2017); kinh nghiệm quản lý nợ và đa dạng hóa nguồn thu từ Agribank Chi nhánh Phú Tân - An Giang (Tô Thiện Hiền, 2021) và Agribank Chi nhánh Bắc Đồng Nai (Hoàng Thị Quỳnh Anh và cộng sự, 2023).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tín dụng khách hàng cá nhân và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của Agribank - CN 5 - PGD Thuận Kiều các năm 2021, 2022 và 2023; kết hợp tham khảo các văn bản pháp luật, tạp chí và ấn phẩm nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu quy mô và tốc độ; phương pháp so sánh liên hoàn (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm liền kề); phương pháp phân tích cơ cấu và đánh giá biến động kinh tế để nhận diện nguyên nhân của các biến động dư nợ và nợ xấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân. Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý và kinh tế, phân tích các đặc trưng riêng biệt của tín dụng cá nhân về quy mô, mục đích, mức độ rủi ro và phương pháp định giá lãi suất. Chương này trình bày chi tiết các phương thức cho vay phổ biến cùng hệ thống công thức định lượng dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng. Đồng thời, qua việc tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Agribank - CN 5 - PGD Thuận Kiều:

  1. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng và thẩm định pháp lý.
  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gói tiện ích tích hợp (cho vay qua kênh điện tử, thẻ tín dụng).
  3. Thiết lập quy trình thẩm định tín dụng hợp lý và khoa học.
  4. Tăng cường chính sách giám sát dòng tiền và kiểm soát khoản vay sau giải ngân.
  5. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD).

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều

Chương 2 trình bày tổng quan về PGD Thuận Kiều (thành lập từ tháng 11/2008, chuyển về địa chỉ hiện tại 59A An Dương Vương, P.8, Q.5 từ tháng 03/2016). Về cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021–2023, PGD có 9 cán bộ trong biên chế (100% có trình độ đại học, trong đó 2 cán bộ có trình độ thạc sĩ) và 3 lao động ngoài biên chế.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của PGD Thuận Kiều (2021–2023)

Chỉ tiêu Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Huy động vốn 404,67 403,03 440,67 -1,64 -0,41% +37,64 +9,34%
Dư nợ cho vay 54,66 55,44 52,84 +0,78 +1,43% -2,60 -4,69%
Dư nợ bảo lãnh 172,19 47,70 34,33 -124,49 -72,30% -13,37 -28,03%
Tổng dư nợ 226,85 103,14 87,17 -123,71 -54,53% -15,97 -15,48%
Lợi nhuận 6,50 6,00 7,50 -0,50 -7,69% +1,50 +25,00%

Quy trình xét duyệt cho vay tại đơn vị được thực hiện qua 6 bước:

  • Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ: Thu thập thông tin, kiểm tra hồ sơ pháp lý, chứng minh thu nhập và tài sản bảo đảm.
  • Bước 2 - Thẩm định: CBTD lập báo cáo đề xuất, lãnh đạo phòng/chi nhánh thẩm định điều kiện vay, thời hạn, lãi suất và tài sản bảo đảm.
  • Bước 3 - Quyết định cho vay: Giám đốc phê duyệt theo thẩm quyền (thời hạn giải quyết tối đa: ngắn hạn 5 ngày làm việc, trung hạn 10 ngày làm việc, dài hạn 15 ngày làm việc).
  • Bước 4 - Giải ngân vốn vay: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ giải ngân.
  • Bước 5 - Quản lý nợ cho vay: Giám sát mục đích sử dụng vốn, kiểm tra tài sản bảo đảm định kỳ và chấm điểm xếp hạng khách hàng.
  • Bước 6 - Xử lý nợ vay: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn nợ hoặc tiến hành khởi kiện, xử lý tài sản bảo đảm theo luật định.

Doanh số và dư nợ cho vay KHCN tại PGD Thuận Kiều

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (+/-) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng doanh số cho vay (tỷ đồng) 66,00 63,00 113,00 -3,00 -4,55% +50,00 +79,87%
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 45,00 40,00 60,00 -5,00 -11,11% +20,00 +50,00%
Tỷ trọng doanh số KHCN (%) 68,18% 60,61% 90,91% -7,57% - +30,30% -
Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 54,66 55,44 52,84 +0,78 +1,43% -2,60 -4,69%
Tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng dư nợ (%) 24,10% 53,75% 60,62% +29,65% - +6,87% -

Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn

Mục đích vay vốn Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2023 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Cho vay SXKD 172,19 75,90% 47,70 46,27% 34,33 39,38% -28,03%
Cho vay mua ô tô 0,66 0,29% 0,52 0,50% 0,40 0,46% -23,08%
Cho vay BĐS - - - - - - -
Cho vay tiêu dùng khác 54,00 23,80% 54,88 53,23% 52,44 60,16% -4,45%
Tổng cộng 226,85 100,00% 103,10 100,00% 87,17 100,00% -15,48%

Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn vay

Thời hạn vay Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2023 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Ngắn hạn 13,95 25,52% 29,00 52,31% 25,00 47,31% -13,79%
Trung và dài hạn 40,71 74,48% 26,44 47,69% 27,84 52,69% +5,30%
Tổng cộng 54,66 100,00% 55,44 100,00% 52,84 100,00% -4,69%

Về thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu:

  • Nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp: năm 2021 ghi nhận mức nhỏ, năm 2022 đạt 0,01 tỷ đồng (giảm 0,01 tỷ đồng so với 2021), năm 2023 tăng nhẹ lên 0,02 tỷ đồng (tăng 0,01 tỷ đồng).
  • Nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5): năm 2021 là 0,02 tỷ đồng; năm 2022 giảm còn 0,01 tỷ đồng (-50%); năm 2023 tăng lên 0,23 tỷ đồng (tăng 0,22 tỷ đồng so với năm 2022). Nguyên nhân chủ yếu do suy thoái kinh tế sau đại dịch, thị trường bất động sản đình trệ làm suy giảm nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều

Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank và kết quả phân tích thực trạng, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình cho vay: Chuẩn hóa công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ tín dụng, rút ngắn thời gian phê duyệt các khoản vay tiêu dùng; nâng cao chất lượng báo cáo thẩm định khả năng tài chính thực tế của khách hàng; tăng cường kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm và giám sát dòng tiền sau giải ngân.
  2. Mở rộng thị trường cho vay: Đẩy mạnh tiếp cận các hộ kinh doanh cá thể và cá nhân có nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn Quận 5 và các khu vực lân cận; khai thác tệp khách hàng giao dịch truyền thống tại PGD để bán chéo các sản phẩm tín dụng.
  3. Tăng cường chính sách khách hàng: Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt cạnh tranh; xây dựng các gói ưu đãi phí dịch vụ; phân loại nhóm khách hàng thân thiết có lịch sử trả nợ tốt để cấp hạn mức vay ưu tiên.
  4. Phát triển mảng cho vay tiêu dùng tín chấp: Thiết kế và mở rộng các sản phẩm cho vay theo lương, thấu chi tài khoản và phát hành thẻ tín dụng dành cho cán bộ công nhân viên, người có thu nhập ổn định nhằm đón đầu xu hướng tiêu dùng không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Về quy mô và tỷ trọng: Doanh số cho vay KHCN năm 2023 phục hồi mạnh mẽ, đạt 60 tỷ đồng (tăng 50% so với năm 2022), chiếm tỷ trọng 90,91% trên tổng doanh số giải ngân của đơn vị. Tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ tăng liên tục từ 24,10% (năm 2021) lên 53,75% (năm 2022) và đạt 60,62% (năm 2023).
  • Về cơ cấu danh mục: Cho vay tiêu dùng khác trở thành mảng nghiệp vụ nòng cốt, chiếm 60,16% tổng dư nợ KHCN năm 2023 (đạt 52,44 tỷ đồng). Dư nợ ngắn hạn được đẩy mạnh trong năm 2022 (đạt 29,00 tỷ đồng, tăng 107,89% so với 2021) nhằm tăng vòng quay vốn trước khi điều chỉnh về mức 25,00 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 47,31%).
  • Về hiệu quả tài chính: Lợi nhuận của PGD năm 2023 đạt 7,50 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2022 nhờ đẩy mạnh khai thác dịch vụ và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Đóng góp thực tiễn của đề án

  • Đề án là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên đánh giá toàn diện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại địa bàn cụ thể là Agribank - CN 5 - PGD Thuận Kiều trong giai đoạn biến động kinh tế 2021–2023.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng nguồn lực nội tại của PGD (quy mô 9 nhân sự biên chế) và đặc điểm kinh tế - xã hội địa bàn Quận 5, TP.HCM, cung cấp các căn cứ thực tế phục vụ công tác quản trị rủi ro và phát triển tín dụng tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề án tập trung phân tích số liệu tại một đơn vị cơ sở là Phòng Giao dịch Thuận Kiều thuộc Agribank Chi nhánh 5 với chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2021–2023). Đề án chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro vỡ nợ cá nhân.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ hệ thống Agribank Chi nhánh 5 hoặc khu vực TP.HCM; kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi quy mô lớn để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân; xây dựng mô hình định lượng chấm điểm tín dụng nội bộ tích hợp dữ liệu hành vi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho một đề án phân tích thực trạng tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng thương mại; hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường doanh số, dư nợ, cơ cấu thời hạn và kiểm soát nợ quá hạn.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về biến động tín dụng cá nhân dưới tác động của chu kỳ kinh tế 2021–2023; gợi mở các giải pháp kiểm soát nợ xấu nhóm 3–5 và chiến lược phát triển mảng cho vay tiêu dùng tín chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian xét duyệt và quyết định cho vay tại Agribank - CN 5 - PGD Thuận Kiều được quy định tối đa là bao lâu?
Theo quy trình tín dụng tại đơn vị, thời gian phê duyệt và quyết định cho vay tối đa kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được phân định theo thời hạn vay: tối đa 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn, 10 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay dài hạn.

2. Lợi nhuận và hoạt động huy động vốn của PGD Thuận Kiều biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Huy động vốn của PGD đạt 404,67 tỷ đồng năm 2021, giảm nhẹ xuống 403,03 tỷ đồng năm 2022 (-0,41%) và tăng trưởng lên 440,67 tỷ đồng năm 2023 (+9,34%). Lợi nhuận đạt 6,50 tỷ đồng năm 2021, giảm xuống 6,00 tỷ đồng năm 2022 (-7,69%) và tăng trưởng mạnh lên 7,50 tỷ đồng năm 2023 (+25,00%).

3. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay tại PGD Thuận Kiều có sự chuyển dịch như thế nào?
Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh giảm mạnh từ 172,19 tỷ đồng (chiếm 75,90% năm 2021) xuống 47,70 tỷ đồng (năm 2022) và còn 34,33 tỷ đồng (chiếm 39,38% năm 2023). Ngược lại, cho vay tiêu dùng khác tăng tỷ trọng từ 23,80% năm 2021 (54,00 tỷ đồng) lên 53,23% năm 2022 (54,88 tỷ đồng) và đạt 60,16% năm 2023 (52,44 tỷ đồng). Mảng cho vay bất động sản không phát sinh dư nợ trong cả 3 năm.

4. Diễn biến nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) tại PGD Thuận Kiều qua các năm 2021–2023 ra sao?
Tổng nợ xấu nhóm 3–5 của đơn vị ghi nhận ở mức 0,02 tỷ đồng năm 2021, giảm xuống 0,01 tỷ đồng năm 2022 (giảm 50%), nhưng đã tăng lên 0,23 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 0,22 tỷ đồng so với năm 2022) do khó khăn chung từ nền kinh tế và thị trường bất động sản.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại PGD Thuận Kiều?
Đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: (1) Hoàn thiện quy trình cho vay; (2) Mở rộng thị trường cho vay; (3) Tăng cường chính sách khách hàng; (4) Phát triển mảng cho vay tiêu dùng tín chấp.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lý Ngọc Ngân đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng cấp tín dụng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều giai đoạn 2021–2023. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang mảng cho vay tiêu dùng và nỗ lực kiểm soát rủi ro trong bối cảnh thị trường kinh tế có nhiều biến động. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học và định hướng quản trị giúp PGD nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng hiệu quả kinh doanh.