Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, các ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Hoạt động cấp tín dụng là nguồn tạo thu nhập cốt lõi, thường chiếm tỷ trọng từ 70% đến 90% tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Giai đoạn 2019 - 2022 chứng kiến nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp cùng tác động tiêu cực kéo dài từ đại dịch Covid-19, dẫn đến áp lực gia tăng rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 10 (Agribank – Chi nhánh 10). Nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, tác giả Nguyễn Hà Phương đã thực hiện đề án tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 8340201) tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Quỳnh Anh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề án gồm:

  1. Xác định và phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh 10 giai đoạn 2019 – 2022.
  2. Rút ra kết luận, đánh giá thành công cùng những hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn 2024 – 2027.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10?
  • Thứ hai: Những hàm ý chính sách và giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh và tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Agribank – Chi nhánh 10.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 10 (bao gồm các phòng giao dịch và chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2022; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2024 – 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam cùng hệ thống lý thuyết về tín dụng ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý: Khoản 16, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ; Nghị định số 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất 2%; Quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD ngày 18/06/2019 của Tổng Giám đốc Agribank về quy chế và quy trình cho vay; Quyết định số 535/QĐ-NHNo-TD về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giảm lãi phí và giữ nguyên nhóm nợ; các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Basel II.
  • Khung lý thuyết: Khái niệm cho vay và nợ quá hạn theo Phan Thị Thu Hà (2014); lý thuyết về hiệu quả cho vay của Makori và cộng sự (2013); nguyên nhân vỡ nợ tín dụng vi mô của Teshale (2010); các nhân tố ảnh hưởng từ phía người vay và người cho vay theo Kabamba (2012).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đề án phân định các chỉ tiêu định tính (chất lượng cán bộ tín dụng, hoạt động marketing) và hệ thống 9 công thức định lượng:
    • Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
    • Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100%
    • Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100% (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5)
    • Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) * 100%
    • Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (trong đó Dư nợ bình quân = [Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ] / 2)
    • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = [(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) / Dư nợ năm trước] * 100%
    • Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = [(Doanh số cho vay năm nay - Doanh số cho vay năm trước) / Doanh số cho vay năm trước] * 100%
    • Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động
    • Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên nội bộ của Agribank – Chi nhánh 10 giai đoạn 2019 – 2022; kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ tiêu tài chính, so sánh dữ liệu qua các năm và phương pháp tổng hợp phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ ba nguyên tắc cho vay bắt buộc: sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận, hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn, và thực hiện bảo đảm tiền vay theo luật định. Điều kiện cho vay bao gồm năng lực pháp lý, mục đích vay vốn hợp pháp, năng lực tài chính bảo đảm trả nợ, phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi, cùng các biện pháp bảo đảm tiền vay.

Quy trình cho vay chuẩn được phân tích qua 5 bước liên hoàn:

  1. Lập hồ sơ đề nghị vay vốn (hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản bảo đảm).
  2. Thẩm định tín dụng (đánh giá tài chính và phi tài chính).
  3. Quyết định cho vay và ký kết hợp đồng.
  4. Giải ngân vốn vay.
  5. Giám sát và thanh lý tín dụng.

Đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được làm rõ qua các khía cạnh: quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng khách hàng lớn; thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn (dưới 1 năm); lãi suất cho vay thường cao và ít co giãn theo thị trường; chi phí thẩm định và quản lý danh mục trên một đồng vốn cao nhất trong các phân khúc tín dụng; rủi ro phụ thuộc trực tiếp vào biến động thu nhập của người vay. Các phương thức cho vay phổ biến đối với khách hàng cá nhân gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay trả góp, và cho vay qua phát hành thẻ tín dụng.

Chương này cũng tổng lược 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước:

  • Nguyễn Anh Đức (2015) tại Techcombank giai đoạn 2012 – 2014.
  • Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016) tại BIDV Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2015.
  • Phan Việt Anh (2017) tại BIDV Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015.
  • Lương Thụy Bảo Ngân (2019) tại Agribank Giồng Trôm giai đoạn 2016 – 2018.
  • Nguyễn Thị Thu Trang và Đỗ Xuân Thái (2021) tại Agribank Tánh Linh.

Chương 2: Nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 10

Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành của Agribank – Chi nhánh 10 (thành lập theo Quyết định số 280/QĐ-HĐQT-TCBC ngày 12/07/2001, trụ sở tại số 326 Nguyễn Chí Thanh, Phường 5, Quận 10, TP.HCM, quản lý các đơn vị trực thuộc gồm Chi nhánh Hùng Vương, Phòng giao dịch Ngô Gia Tự và Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Kế hoạch - Kinh doanh, Kế toán ngân quỹ, Hành chính nhân sự, Dịch vụ Marketing, Kiểm tra kiểm toán nội bộ, và Tổng hợp.

Kết quả kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2019 – 2022 có sự biến động lớn:

Chỉ tiêu (tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng thu nhập 295 217 292 289
Tổng chi phí 246 164 260 119
Lợi nhuận ròng 49 53 32 170

Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh 10 được chuẩn hóa theo Quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD gồm 5 bước: tiếp nhận hồ sơ và tra cứu thông tin tín dụng CIC; thẩm định điều kiện, chấm điểm tín dụng nội bộ, lập tổ thẩm định và phê duyệt; ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; kiểm tra việc sử dụng vốn (trong vòng 60 ngày sau giải ngân) và kiểm tra định kỳ tình hình tài chính (12 tháng/lần); tổ chức thu hồi nợ, tất toán và giải tỏa tài sản bảo đảm.

Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề giai đoạn 2019 – 2022 cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cho vay tiêu dùng:

Ngành nghề cho vay (tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Nông – Lâm – Thủy hải sản 61 51 40 46
Công nghiệp, Khai khoáng, Xây dựng 946 568 475 501
Thương mại 1.105 897 77 222
Xuất nhập khẩu 184 88 74 56
Dịch vụ, vận tải 19 13 11 4
Cho vay kinh doanh BĐS 48 0 0 43
Cho vay tiêu dùng 526 543 601 748
Cho vay khác 43 0 0 0

Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng có sự thay đổi mang tính bước ngoặt:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 2.930 2.159 1.083 1.237
Dư nợ KH Pháp nhân (tỷ đồng) 2.590 1.590 549 522
Tỷ trọng KH Pháp nhân 82% 74% 51% 42%
Dư nợ Khách hàng cá nhân (tỷ đồng) 540 569 534 715
Tỷ trọng KH Cá nhân 18% 26% 49% 58%

Tổng dư nợ giảm mạnh từ 2.930 tỷ đồng (2019) xuống 2.159 tỷ đồng (2020) và 1.083 tỷ đồng (2021) do ảnh hưởng kinh tế và chính sách kiểm soát hạn mức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, sau đó phục hồi lên 1.237 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 14,2%). Trong khi dư nợ pháp nhân giảm liên tục, dư nợ khách hàng cá nhân duy trì ổn định trên 500 tỷ đồng và bứt phá lên 715 tỷ đồng năm 2022, chiếm 58% tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân:

Phân loại nợ KHCN (tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Dư nợ cho vay KHCN 540 569 534 715
- Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) 520 546 514 675
- Nợ nhóm 2 (Cần chú ý) 16 17 16 21
- Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) 4 6 4 19
Tỷ lệ nợ xấu KHCN (%) 0,74% 1,05% 0,75% 2,66%

Doanh số và hệ số thu nợ khách hàng cá nhân:

  • Doanh số cho vay KHCN biến động từ 556 tỷ đồng (2019) giảm xuống 307 tỷ đồng (2020), sau đó phục hồi lên 459 tỷ đồng (2021) và 682 tỷ đồng (2022).
  • Doanh số thu nợ KHCN đạt 516 tỷ đồng (2019), 327 tỷ đồng (2020), 475 tỷ đồng (2021) và 578 tỷ đồng (2022).
  • Hệ số thu nợ đạt mức cao nhất vào năm 2020 với 106%, năm 2021 đạt 103% nhưng giảm xuống 84% vào năm 2022.
  • Thực hiện kế hoạch tổng dư nợ: năm 2019 đạt 98%, năm 2020 đạt 96,6%, năm 2021 đạt 48% và năm 2022 đạt 103,8% (vượt kế hoạch 3%, tương đương 45 tỷ đồng).

Chương 3: Những giải pháp đối với nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 10

Tác giả đề xuất định hướng chiến lược phát triển tín dụng cá nhân giai đoạn 2024 – 2027 gồm 7 nội dung trọng tâm:

  1. Phân loại và phục vụ KHCN: Phân khúc đối tượng khách hàng dựa trên thu nhập, hồ sơ tín dụng từ người lao động, hộ kinh doanh nhỏ đến các đối tượng chính sách.
  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phát triển các gói vay mua nhà, mua ô tô, vay tiêu dùng, vay học vụ, vay kinh doanh và các gói vay ưu đãi chính sách.
  3. Tối ưu hóa dịch vụ bằng công nghệ: Số hóa quy trình nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt trực tuyến.
  4. Tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp: Nâng cao năng lực giải thích sản phẩm phù hợp điều kiện tài chính của khách hàng.
  5. Xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng: Duy trì tương tác từ khâu đề xuất giải ngân đến hậu kiểm và hỗ trợ sau vay.
  6. Kiểm soát hiệu quả tín dụng: Theo dõi chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và tỷ lệ tái cấp vốn.
  7. Hợp tác và liên kết: Mở rộng liên kết với các đối tác, doanh nghiệp và tổ chức đoàn thể tại địa bàn Quận 10.

Đồng thời, đề án đề xuất 3 nhóm giải pháp thực thi cụ thể:

  • Áp dụng chuẩn mực Basel II và hệ thống cảnh báo sớm: Kiểm soát chặt chẽ danh mục nợ, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ để xử lý kịp thời nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Tối giản hóa thủ tục và phát triển kênh vay trực tuyến: Triển khai đăng ký vay online đối với các món vay tiêu dùng nhỏ lẻ, tinh giản hồ sơ vay giá trị lớn gắn liền với việc nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền.
  • Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, cử nhân sự bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tài sản, định giá tài sản bảo đảm và phân tích hồ sơ pháp lý.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Đề án đã phản ánh bức tranh tín dụng tại Agribank – Chi nhánh 10 giai đoạn 2019 – 2022. Mặc dù tổng dư nợ chi nhánh sụt giảm trong giai đoạn dịch bệnh, mảng cho vay khách hàng cá nhân đã khẳng định vai trò trụ cột khi tỷ trọng tăng từ 18% (năm 2019) lên 58% (năm 2022), đạt quy mô 715 tỷ đồng. Lợi nhuận ròng năm 2022 tăng đột biến lên 170 tỷ đồng nhờ kiểm soát chi phí (giảm xuống 119 tỷ đồng) và thực hiện các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất 2% theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP.
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp báo cáo phân tích thực chứng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn đô thị loại I, chỉ ra mối liên hệ giữa việc mở rộng cho vay tiêu dùng và nguy cơ gia tăng nợ xấu (tỷ lệ nợ xấu KHCN tăng lên 2,66% vào năm 2022 với 19 tỷ đồng nợ xấu). Đề xuất giải pháp mang tính khả thi gắn liền với quy định của Agribank (Quyết định 1225/QĐ-NHNo-TD, Quyết định 535/QĐ-NHNo-TD) và lộ trình áp dụng chuẩn mực quản trị rủi ro Basel II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2022 từ báo cáo tài chính nội bộ của một chi nhánh cụ thể (Chi nhánh 10 TP.HCM), chưa phản ánh toàn diện số liệu của các năm tiếp theo (2023). Đề án chủ yếu áp dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác trong toàn hệ thống Agribank trên địa bàn TP.HCM; kết hợp phương pháp khảo sát bảng hỏi định lượng đối với cán bộ tín dụng và khách hàng; ứng dụng các mô hình hồi quy Logistic hoặc Probit để đo lường định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp mẫu biểu phân tích cụ thể về quy trình cấp tín dụng 5 bước theo chuẩn nội bộ Agribank, hệ thống phân loại nợ theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước, và phương pháp so sánh chỉ tiêu dư nợ theo ngành nghề và đối tượng khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh 10 thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2022?
Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ của chi nhánh đã tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 18% (540 tỷ đồng) năm 2019 lên 26% (569 tỷ đồng) năm 2020, đạt 49% (534 tỷ đồng) năm 2021 và chiếm ưu thế với 58% (715 tỷ đồng) vào năm 2022.

2. Diễn biến nợ xấu của phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh ghi nhận số liệu cụ thể ra sao?
Nợ xấu khách hàng cá nhân (gồm nhóm 3, 4, 5) ghi nhận mức 4 tỷ đồng (tỷ lệ 0,74%) năm 2019; tăng lên 6 tỷ đồng (1,05%) năm 2020; giảm xuống 4 tỷ đồng (0,75%) năm 2021; và tăng mạnh lên 19 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 2,66%) vào năm 2022.

3. Mảng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh tăng trưởng như thế nào qua các năm?
Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng liên tục qua 4 năm nghiên cứu: từ 526 tỷ đồng (năm 2019) lên 543 tỷ đồng (năm 2020), tiếp tục tăng lên 601 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 748 tỷ đồng (năm 2022), trở thành mảng có quy mô dư nợ lớn nhất trong danh mục cho vay theo ngành nghề của chi nhánh.

4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh được thực hiện theo văn bản nào và bao gồm mấy bước?
Quy trình cho vay được thực hiện theo Quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD ngày 18/06/2019 của Tổng Giám đốc Agribank, bao gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay; (2) Thẩm định cho vay; (3) Ký kết hợp đồng tín dụng; (4) Kiểm tra, giám sát trong khi vay; (5) Tổ chức thu hồi nợ và xử lý những phát sinh sau khi vay.

5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tổng dư nợ của chi nhánh trong năm 2022 đạt bao nhiêu phần trăm?
Trong năm 2022, Agribank – Chi nhánh 10 đạt 103,8% kế hoạch tổng dư nợ được giao, tương đương vượt mức kế hoạch 3% (vượt 45 tỷ đồng), đưa tổng dư nợ thực tế đạt 1.237 tỷ đồng.

Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Agribank – Chi nhánh 10 giai đoạn 2019 – 2022. Kết quả nghiên cứu chứng minh sự chuyển dịch thành công sang phân khúc bán lẻ với tỷ trọng dư nợ cá nhân đạt 58% và lợi nhuận ròng đạt 170 tỷ đồng vào năm 2022, đồng thời chỉ ra thách thức từ sự gia tăng nợ xấu lên 2,66%. Các nhóm giải pháp về áp dụng chuẩn mực Basel II, số hóa quy trình cho vay và nâng cao chất lượng thẩm định của cán bộ tín dụng là cơ sở thực tiễn quan trọng cho định hướng phát triển của chi nhánh giai đoạn 2024 – 2027.