Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo an sinh xã hội và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi sự tham gia của các định chế tài chính trong việc điều tiết vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi có nhu cầu. Tuy nhiên, đối với người nghèo và các đối tượng chính sách – những nhóm dân cư có thu nhập thấp hoặc không có tài sản thế chấp – việc tiếp cận nguồn vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại thông thường gặp nhiều rào cản. Nhằm giải quyết điểm nghẽn này, Chính phủ đã thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo vào năm 1996 và sau đó tổ chức lại thành Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vào năm 2003 theo mô hình định chế tài chính công phi lợi nhuận.
Tại địa bàn huyện Thanh Oai (Hà Nội), mặc dù công tác giảm nghèo đã đạt được những kết quả ban đầu, tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức 2,72% vào năm 2018 (với 2.058 hộ nghèo và 1.538 hộ cận nghèo). Nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của các đối tượng này rất lớn nhưng việc phân bổ và sử dụng vốn vẫn còn những tồn tại nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Diệu Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả tín dụng trong hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Oai".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng chính sách xã hội và tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo.
- Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai và tổ chức bộ máy của Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Thanh Oai.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 – 2018; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai.
- Phạm vi không gian: PGD NHCSXH huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình lý thuyết về tín dụng chính sách đối với hộ nghèo:
- Văn bản pháp lý và khung chính sách:
- Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/8/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 và Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo.
- Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020: Tiêu chí thu nhập (nông thôn: $\le 700.000$ đồng/người/tháng; thành thị: $\le 900.000$ đồng/người/tháng) kết hợp tiêu chí đo lường mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) qua 10 chỉ số đánh giá.
| Nhóm tiêu chí đo lường nghèo đa chiều |
Chi tiết chỉ số áp dụng giai đoạn 2016 – 2020 |
| Tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo |
• Nông thôn: Thu nhập $\le 700.000$ đồng/người/tháng. • Thành thị: Thu nhập $\le 900.000$ đồng/người/tháng. |
| Tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản |
• Y tế: Tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế. • Giáo dục: Trình độ giáo dục người lớn, tình trạng đi học của trẻ em. • Nhà ở: Chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân. • Nước sạch & vệ sinh: Nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh. • Thông tin: Sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản tiếp cận thông tin. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm về ngân hàng, tổ chức tín dụng và đặc thù pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP). VBSP hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế cùng các khoản nộp ngân sách.
Tác giả phân tích cơ chế cho vay hộ nghèo với các tham số nghiệp vụ:
- Điều kiện vay vốn: Hộ nghèo có tên trong danh sách do UBND cấp xã phê duyệt theo chuẩn nghèo của Chính phủ, là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV), có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, không bắt buộc có tài sản thế chấp.
- Hạn mức và thời hạn: Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ (bao gồm các hạn mức thành phần như sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng, điện thắp sáng 1,5 triệu đồng, nước sạch 6 triệu đồng); phân loại thời hạn thành ngắn hạn ($\le 12$ tháng), trung hạn (từ trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
- Lãi suất: Lãi suất cho vay ưu đãi là 0,55%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.
- Quy trình giải ngân: Vận hành qua mô hình ủy thác 8 bước thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở và mạng lưới Điểm giao dịch xã.
| Bước trong quy trình cho vay |
Chủ thể thực hiện |
Nội dung công việc chính |
| Bước 1 |
Người vay |
Viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn. |
| Bước 2 |
Tổ TK&VV & Đoàn thể |
Họp bình xét công khai, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận. |
| Bước 3 |
Tổ TK&VV |
Gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn đến PGD NHCSXH. |
| Bước 4 |
PGD NHCSXH |
Thẩm định, phê duyệt cho vay và thông báo kết quả đến UBND xã. |
| Bước 5 |
UBND cấp xã |
Nhận thông báo phê duyệt, gửi văn bản đến tổ chức chính trị - xã hội. |
| Bước 6 |
Tổ chức đoàn thể |
Thông báo kết quả phê duyệt cho Tổ trưởng Tổ TK&VV. |
| Bước 7 |
Tổ TK&VV |
Thông báo danh sách, lịch giải ngân cụ thể đến hộ vay. |
| Bước 8 |
PGD NHCSXH |
Giải ngân tiền mặt trực tiếp cho hộ nghèo tại Điểm giao dịch xã. |
Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) và Ngân hàng Grameen Bangladesh (GB). Các bài học kinh nghiệm được rút ra gồm: sự trợ giúp từ ngân sách nhà nước, thiết lập nhóm liên đới trách nhiệm, đơn giản hóa thủ tục thế chấp, mở rộng huy động tiết kiệm dân cư và từng bước vận hành theo cơ chế lãi suất thực dương.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI
Chương 2 mô tả quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai theo Quyết định số 344/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 01 Phó Giám đốc) phụ trách 02 bộ phận chuyên môn: Phòng Tín dụng (Kế hoạch nghiệp vụ) và Phòng Kế toán - Ngân quỹ.
Về bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương năm 2018:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 12,5%; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 8.900 tỷ đồng; nông - lâm - thủy sản đạt 1.909 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 443,786 tỷ đồng (đạt 135% kế hoạch thành phố giao); thu nhập bình quân đầu người đạt 40,8 triệu đồng/năm.
- Toàn huyện có 14/20 xã đạt chuẩn Nông thôn mới, có 51 làng nghề truyền thống (nón lá làng Chuông, tương miến Cự Đà, giò chả Ước Lễ, đồ thờ Vũ Lăng...).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,93% (2017) xuống 2,72% (2018), tương đương còn 2.058 hộ nghèo và 1.538 hộ cận nghèo (thu nhập dưới 750.000 đồng/tháng). Tác giả so sánh tỷ lệ nghèo của Thanh Oai với các huyện ngoại thành lân cận như Thạch Thất (2,9%), Đông Anh (1,24%) và Phú Xuyên (1,2%).
- Chương trình giảm nghèo tại huyện vẫn tồn tại 7 hạn chế: chỉ đạo chưa quyết liệt tại một số xã, thiếu tính lồng ghép với quy hoạch chung, nguy cơ tái nghèo còn cao, đào tạo nghề chưa gắn với việc làm, an sinh xã hội còn thiếu sót, nhân sự cấp xã thường xuyên biến động và tâm lý ỷ lại trợ cấp của một bộ phận người dân.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN THANH OAI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
Chương 3 đi sâu phân tích các chỉ tiêu hoạt động tín dụng của PGD trong giai đoạn 2016 – 2018, tập trung vào nguồn vốn, doanh số cho vay và phân bổ dư nợ:
- Tình hình nguồn vốn:
Đến ngày 31/12/2018, tổng nguồn vốn của PGD đạt 295.075 triệu đồng, tăng 13,2% (tăng 34.461 triệu đồng so với năm 2017).
| Chỉ tiêu nguồn vốn (triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Nguồn vốn cân đối từ Trung ương |
190.211 |
186.252 |
200.858 |
| Vốn ủy thác tại địa phương |
44.842 |
68.768 |
92.047 |
| Nguồn vốn ngân sách huyện chuyển sang |
1.034 |
1.634 |
2.170 |
| Trong đó: Tiền gửi tiết kiệm tổ viên (2018) |
- |
- |
10.075 |
| Trong đó: Ký quỹ Hàn Quốc & cấp bù lãi (2018) |
- |
- |
32.342 |
| Tổng nguồn vốn |
236.087 |
256.654 |
295.075 |
- Quy mô và doanh số cho vay:
- Mạng lưới hoạt động được duy trì với 21 Điểm giao dịch lưu động đặt tại 21 xã/thị trấn cùng 287 Tổ TK&VV.
- Doanh số cho vay tăng trưởng liên tục: đạt 103.000 triệu đồng (năm 2016), 116.859 triệu đồng (năm 2017) và 145.495 triệu đồng (năm 2018).
- Tổng doanh số các chương trình tín dụng năm 2018 đạt 294.231 triệu đồng; trong đó cho vay hộ nghèo chiếm 2,74% (đạt khoảng 8,06 tỷ đồng), 97,26% còn lại thuộc về các chương trình tín dụng chính sách khác.
- Dư nợ chương trình cho vay Hộ mới thoát nghèo (Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg) chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng trưởng nhanh từ 26.579 triệu đồng (2016) lên 71.641 triệu đồng (2017), phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo sự thay đổi chuẩn nghèo trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng và đề xuất các giải pháp cụ thể:
- Kết quả thực tiễn chính:
- Nguồn vốn tín dụng chính sách tại PGD huyện Thanh Oai có sự tăng trưởng ổn định (đạt 295.075 triệu đồng năm 2018), trong đó nguồn vốn từ Trung ương chiếm tỷ trọng nòng cốt (chiếm trên 68%), nguồn vốn ủy thác địa phương tăng nhanh (đạt 92.047 triệu đồng năm 2018).
- Hoạt động cho vay mở rộng về doanh số qua các năm (từ 103 tỷ đồng năm 2016 lên 145,495 tỷ đồng năm 2018), duy trì vận hành ổn định 287 Tổ TK&VV tại 21 điểm giao dịch xã.
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 2,93% (2017) xuống 2,72% (2018), chứng minh vai trò đòn bẩy kinh tế của nguồn vốn chính sách trong công tác an sinh xã hội địa phương.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Về phía PGD NHCSXH huyện: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, mở rộng nhận tiền gửi tiết kiệm trong cộng đồng; nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn; củng cố hoạt động của Tổ TK&VV và quy trình giải ngân tại Điểm giao dịch xã; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay để ngăn ngừa nợ quá hạn.
- Về phía chính quyền và đoàn thể địa phương: Tăng cường tuyên truyền chính sách tín dụng; phối hợp lồng ghép nguồn vốn vay với các chương trình khuyến nông, khuyến công, chuyển giao khoa học kỹ thuật và dạy nghề cho lao động nông thôn; rà soát, bình xét đúng đối tượng thụ hưởng nhằm tránh tình trạng ỷ lại chính sách.
- Kiến nghị cấp trên: Đề nghị UBND thành phố Hà Nội và UBND huyện Thanh Oai tiếp tục tăng nguồn vốn ngân sách ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018), chưa bao quát được chu kỳ vay vốn trung và dài hạn kéo dài 5 năm của một số dự án.
- Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị hành chính cấp huyện thuần nông đang đô thị hóa (huyện Thanh Oai), do đó một số đặc thù về cơ cấu dư nợ chưa phản ánh hết tính chất của các địa bàn vùng sâu, vùng xa hoặc đô thị hoàn toàn.
- Chưa tiến hành khảo sát định lượng sơ cấp trực tiếp từ các hộ gia đình vay vốn để phân tích mô hình hồi quy đánh giá mức độ gia tăng thu nhập thực tế sau khi tiếp cận tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2018 với việc áp dụng các chuẩn nghèo đa chiều mới.
- Thực hiện khảo sát mẫu đối với các hộ vay vốn để lượng hóa các yếu tố tác động đến khả năng hoàn trả vốn vay và tính bền vững sau khi thoát nghèo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp phân tích báo cáo quyết toán kế hoạch tín dụng chính sách và quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng tại hệ thống NHCSXH: Tham khảo bức tranh phân tích thực tế về quản lý dòng vốn, mạng lưới Tổ TK&VV, cách thức tổ chức Điểm giao dịch cấp xã và các giải pháp hạn chế rủi ro nợ quá hạn tại cấp huyện.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đoàn thể địa phương: Tham khảo số liệu và đánh giá thực trạng giảm nghèo tại Thanh Oai để xây dựng các chương trình phối hợp khuyến nông, dạy nghề lồng ghép vốn tín dụng chính sách hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai năm 2018 gồm những thành phần nào?
Tính đến ngày 31/12/2018, tổng nguồn vốn của PGD đạt 295.075 triệu đồng, bao gồm: Nguồn vốn cân đối từ Trung ương đạt 200.858 triệu đồng; Vốn ủy thác tại địa phương đạt 92.047 triệu đồng; Nguồn vốn ngân sách UBND huyện chuyển sang đạt 2.170 triệu đồng; Tiền gửi tiết kiệm của tổ viên đạt 10.075 triệu đồng; Tiền gửi ký quỹ Hàn Quốc và huy động cấp bù lãi suất đạt 32.342 triệu đồng.
2. Hạn mức và lãi suất cho vay đối với hộ nghèo được văn bản nêu là bao nhiêu?
Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ (trong đó sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng, điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng, nước sạch tối đa 6 triệu đồng). Lãi suất cho vay ưu đãi là 0,55%/tháng và lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.
3. Tỷ lệ cho vay hộ nghèo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay của đơn vị năm 2018?
Năm 2018, tổng doanh số các chương trình cho vay của PGD huyện Thanh Oai đạt 294.231 triệu đồng, trong đó chương trình cho vay hộ nghèo chiếm 2,74% tổng doanh số (đạt khoảng 8.062 triệu đồng).
4. Mạng lưới hoạt động cơ sở của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai được tổ chức như thế nào?
Đến năm 2018, PGD NHCSXH huyện Thanh Oai đã mở rộng quy mô phục vụ với 21 Điểm giao dịch lưu động đặt tại trụ sở UBND của 21 xã, thị trấn trên địa bàn huyện và quản lý mạng lưới gồm 287 Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV).
5. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của BAAC (Thái Lan) và Grameen Bank (Bangladesh)?
Các bài học kinh nghiệm gồm: cần có sự hỗ trợ cấp bù rủi ro từ ngân sách Nhà nước; tổ chức mô hình nhóm liên đới trách nhiệm để tiết giảm đầu mối quản lý; đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản; đẩy mạnh huy động tiết kiệm tự nguyện; và từng bước tiếp cận cơ chế lãi suất thực dương nhằm nâng cao ý thức sử dụng vốn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Diệu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách xã hội và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các dữ liệu quyết toán kế hoạch tín dụng, công trình làm rõ sự tăng trưởng nguồn vốn, mạng lưới 287 Tổ TK&VV và kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xuống còn 2,72%. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát từ chính thực tế địa phương, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tín dụng chính sách và an sinh xã hội.