Chuyên đề thực tập nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sở giao dịch 3

Chuyên đề phân tích nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sở giao dịch 3.

Trường đại học

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chuyên ngành

Tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2021

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Điều kiện cấp tín dụng đối với DNNVV

1.2.3. Quy trình cấp tín dụng đối với DNNVV

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 3

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Sở giao dịch 3

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021

2.1.4.1. Tình hình huy động vốn
2.1.4.2. Hoạt động tín dụng
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 3

2.2.1. Số doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ vay vốn với ngân hàng

2.2.2. Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo kỳ hạn

2.2.3. Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo loại tiền

2.2.4. Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.5. Chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.6. Tỷ lệ nợ nợ xấu, nợ quá hạn

2.2.7. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro

2.2.8. Thu nhập từ hoạt động cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.9. Đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 3

2.2.9.1. Kết quả đạt được
2.2.9.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 3

3.1. Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 3

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 3

3.2.1. Công tác thẩm định tín dụng

3.2.2. Đổi mới công nghệ ngân hàng

3.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ

3.2.4. Một số kiến nghị

3.2.4.1. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội ngân hàng
3.2.4.2. Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank

Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng cho vay cho DNNVV tại MBBank vẫn còn nhiều thách thức. Để cải thiện chất lượng cho vay, ngân hàng cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những tổ chức có quy mô nhỏ, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Vai trò của DNNVV không chỉ nằm ở việc tạo ra việc làm mà còn trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cạnh tranh trong nền kinh tế.

1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Tín dụng ngân hàng cho DNNVV có những đặc điểm riêng biệt. Các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do quy mô nhỏ và thiếu tài sản đảm bảo. Ngân hàng cần có những chính sách linh hoạt để hỗ trợ DNNVV trong việc vay vốn.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank

Mặc dù MBBank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng cho vay cho DNNVV, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình trạng nợ xấu cao và quy trình thẩm định tín dụng chưa thực sự hiệu quả là những vấn đề lớn. Để giải quyết những thách thức này, ngân hàng cần phải xem xét lại các quy trình và chính sách cho vay.

2.1. Tình trạng nợ xấu và nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại MBBank vẫn còn cao, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Nguyên nhân chủ yếu là do DNNVV thường thiếu thông tin tài chính minh bạch và khả năng trả nợ không ổn định.

2.2. Quy trình thẩm định tín dụng chưa hiệu quả

Quy trình thẩm định tín dụng hiện tại tại MBBank còn nhiều bất cập. Việc thiếu thông tin và phân tích không đầy đủ dẫn đến quyết định cho vay không chính xác, làm giảm chất lượng tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank

Để nâng cao chất lượng cho vay cho DNNVV, MBBank cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Việc cải tiến quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường đào tạo cán bộ và áp dụng công nghệ mới là những yếu tố quan trọng. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cho vay mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng

MBBank cần xem xét lại quy trình thẩm định tín dụng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng có được thông tin đầy đủ và chính xác hơn về khách hàng.

3.2. Đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Đào tạo cán bộ tín dụng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cho vay. Cán bộ cần được trang bị kiến thức về thị trường, phân tích tài chính và kỹ năng giao tiếp để có thể tư vấn tốt hơn cho DNNVV.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại MBBank

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay cho DNNVV tại MBBank đã mang lại những kết quả tích cực. Sự cải thiện trong quy trình thẩm định và chất lượng dịch vụ đã giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng cho vay không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quy trình

Sau khi cải tiến quy trình thẩm định tín dụng, MBBank đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Khách hàng cũng phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ.

4.2. Tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ

Chất lượng cho vay được nâng cao đã giúp nhiều DNNVV có cơ hội phát triển. Họ có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó mở rộng sản xuất và tạo ra nhiều việc làm.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank

Kết luận, việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ tại MBBank là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và chính sách cho vay để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNNVV. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ và cải thiện dịch vụ khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

MBBank sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngân hàng cũng sẽ mở rộng các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của DNNVV.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho chất lượng tín dụng

MBBank hướng tới việc trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực cho vay DNNVV, với chất lượng dịch vụ tốt nhất và tỷ lệ nợ xấu thấp nhất.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngày 26/11/2014 Chủ tịch Quốc hội đã thông qua Luật số 68/2014/QH13 đưa ra khái niệm doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Ngày 26/8/2021 Chính phủ ban hành Nghị định 80/2021/NĐ-CP, theo đó cách xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau: - Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: + Doanh nghiệp nhỏ khi sử dụng lao động bình quân không quá 100 người có tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu của năm tài chính không quá 50 tỷ đồng hoặc nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng.

+ Doanh nghiệp vừa khi sử dụng lao động bình quân không quá 200 người có tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu của năm tài chính không quá 200 tỷ đồng hoặc nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng. - Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: + Doanh nghiệp nhỏ khi sử dụng lao động bình quân không quá 50 người có tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu của năm tài chính không quá 100 tỷ đồng hoặc nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng. + Doanh nghiệp vừa khi sử dụng lao động bình quân không quá 100 người có tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu của năm tài chính không quá 300 tỷ đồng hoặc nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng. Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Về quy mô: được phân thành 3 cấp là siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. 5 - Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. - Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh đặc trưng của một tổ chức cơ bản, DNNVV còn mang trong mình những sự khác biệt hình thành từ tính chất và quá trình hoạt động như sau: Một là, về quy mô vốn Các DVNVV thường có quy mô vốn nhỏ nhưng quy mô vốn sẽ thay đổi theo lĩnh vực kinh doanh.

Nhìn chung đối với lĩnh vực sản xuất sẽ có mức vốn đầu tư ban đầu cao hơn lĩnh vực thương mại dịch vụ. Khái niệm trong Nghị định 80 nêu trên có thể thấy tổng nguồn vốn của DVNVV trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp xây dựng là dưới 100 tỷ đồng, trong lĩnh vực thương mại dịch vụ là dưới 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớn ở chỗ những doanh nghiệp này có mức vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kỳ sản xuất ngắn nên vòng quay vốn nhanh, mang lại lợi nhuận cao dù tiềm ẩn rủi ro Tuy nhiên, mức vốn đầu tư nhỏ cũng đem lại hạn chế cho DNNVV trong khả năng tiến hành đầu tư vào TSCĐ như mặt nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Không giống như những doanh nghiệp lớn, DNNVV gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng hay thị trường chứng khoán.

Các nguồn vốn DNNVV tiếp cận được thường đến từ nguồn vốn phi chính thức như chiếm dụng vốn từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Nếu các DNNVV muốn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng cần phải đáp ứng được các yêu cầu về thủ tục vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh hoàn thiện, tài sản đảm bảo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của ngân hàng… Hai là, về công nghệ, thiết bị Một trong những khó khăn lớn nhất mà các DNNVV ở các nền kinh tế trên khắp thế giới đang gặp phải. Hiện tại số lượng thiết bị, máy móc hiện đại được đưa vào sử dụng ở các DNNVV chiếm tỷ lệ rất thấp và chưa có trình độ kỹ thuật. Chính vì điều này mà năng suất lao động tại các doanh nghiệp này vẫn ở mức thấp ngoài ra còn tiêu hao nhiều nguyên, vật liệu khiến cho giá thành sản phẩm trở nên đắt đỏ hơn trong khi chất lượng kém hơn so với mặt bằng.

Không chỉ vậy, nó có thể tác động tiêu cực lên môi trường, sức khỏe người lao động. 6 Ba là, về cơ cấu quản lý tổ chức và lĩnh vực hoạt động Về cơ cấu tổ chức quản lý, DNNVV có tổng số lao động ít (dưới 300 người), thường không có vốn của Nhà nước do đó cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và dễ dàng thay đổi theo biến động của thị trường. Nhờ việc có ít cấp bậc trong cơ cấu quản lý nên DNNVV dễ đưa ra quyết định và nắm bắt các cơ hội tốt hơn và tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Về lĩnh vực hoạt động, các DNNVV hoạt động ở đa dạng ngành nghề trong đó đặc biệt tập trung ở các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, nhà cung cấp vì lĩnh vực này có vốn đầu tư ban đầu thấp, quay vòng vốn nhanh,… Bốn là, trình độ của cấp quản lý và người lao động Các DNNVV hiện nay đa số còn hạn chế trong năng lực quản lý doanh nghiệp.

DNNVV linh hoạt với những biến động của thị trường và có thể đưa ra quyết định nhanh chóng là lợi thế nhưng nếu thiếu cẩn thận khi nghiên cứu thị trường có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Hạn chế này đến từ việc ban lãnh đạo DNNVV thường ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu kiến thức về quản trị doanh nghiệp, kinh tế vi-vĩ mô, luật pháp,.Nguồn tài chính hạn chế và môi trường làm việc là yếu tố khiến DNNVV khó thu hút được những người quản lý giỏi. Năm là, thị trường và mức độ cạnh tranh Vì đặc tính của doanh nghiệp nên thị trường của DNNVV chủ yếu là làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, kênh phân phối hay những khâu trong quy trình sản xuất mà các DN lớn bỏ qua hoặc chưa để ý đến. Do đó, mức độ cạnh tranh ở thị trường này là rất gay gắt Từ những đặc điểm trên của DNNVV, đòi hỏi các NHTM khi thiết lập quan hệ cho vay đối với DNNVV, vừa phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn, đồng thời phải có cơ chế để đảm bảo thu hồi vốn.

Như vậy mới có thể tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của NHTM. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại Việt Nam, DNNVV đang chiếm đến 98.1% trên tổng số doanh nghiệp. Con số này đã phản ánh rằng DNNVV đang giữ vai trò lớn trong việc bứt phá của nền kinh tế. Với sự phong phú về ngành nghề kinh doanh và quy mô, DNNVV cũng đang đóng góp rất lớn trong công cuộc tạo việc làm, thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư.

Nếu không có những chính sách cũng như kế hoạch hợp lý cho các 7 DNNVV, việc định hướng cũng như phát triển kinh doanh sẽ gặp muôn vàn khúc mắc, từ đó có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng. Để góp phần nâng cao vai trò của DNNVV, khi cho vay đối với các DNNVV, các NHTM phải nâng cao hiệu quả cho vay. Tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Như vậy, cho vay của ngân hàng thương mại bao gồm ba nội dung sau: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng giúp tăng hiệu quả luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Ngân hàng là một định chế tài chính chuyên nghiệp với những quy định chặt chẽ về chỉ tiêu nghiệp vụ, là nhà tài trợ chính cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu vốn ngày càng lớn của nền kinh tế, các ngân hàng cần phải mở rộng quy mô vốn, từ đó thúc đẩy việc tích tụ, tập trung vốn mạnh mẽ của ngân hàng thông qua việc tăng vốn, tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại… b.

Điều kiện cấp tín dụng đối với DNNVV Điều kiện cấp tín dụng là những quy định cụ thể của từng ngân hàng đối với khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng. Những điều kiện này được các ngân hàng thay đổi linh hoạt theo từng thời kỳ để đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của từng ngân hàng. Nhưng những điều kiện cơ bản trong quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng có điểm chung như sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm 8 dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu cấp tín dụng để sử dụng vào mục đích hợp pháp, phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan của khách hàng.

- Đối với nhu cầu vay vốn đầu tư dự án/vay vốn đầu tư TSCĐ: Khách hàng phải có vốn thuộc sở hữu của khách hàng tham gia vào dự án/phương án tối thiểu bằng 30% tổng nhu cầu vốn hoặc tổng mức đầu tư sau khi trừ phần vốn lưu động của dự án/phương án. + Có các tài liệu chứng minh khả năng huy động đủ nguồn vốn ngoài số vốn trong hồ sơ vay vốn (bao gồm nguồn vốn thuộc sở hữu của khách hàng và nguồn vốn huy động khác) để thực hiện dự án. + Có nguồn trả nợ khả thi từ doanh thu dự án và các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có) của khách hàng để đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ