Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, thu hút nguồn vốn đầu tư và duy trì tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong giai đoạn 2019 – 2021, trước bối cảnh đại dịch COVID-19 và những biến động phức tạp của nền kinh tế, các DNNVV gặp nhiều khó khăn về thanh khoản và duy trì chuỗi cung ứng, dẫn đến nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng ngày càng cấp thiết.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Sở giao dịch 3 (MBBank Sở giao dịch 3) là một trong những đơn vị kinh doanh lớn, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc khách hàng DNNVV tại chi nhánh trong giai đoạn này còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình cho vay chưa thực sự chuẩn hóa tối ưu, cơ cấu tín dụng giữa các thành phần kinh tế có sự chênh lệch, tỷ lệ tiếp cận vốn của doanh nghiệp còn hạn chế và các yêu cầu về tài sản bảo đảm còn tương đối cứng nhắc. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại MBBank Sở giao dịch 3 trong giai đoạn 2019 – 2021, chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng cho vay DNNVV tại MBBank Sở giao dịch 3 cho giai đoạn 2022 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Sở giao dịch 3 (địa chỉ tại tầng 2, số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khái niệm doanh nghiệp và tiêu chí xác định DNNVV: Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội, doanh thu năm và tổng nguồn vốn trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ).
  • Khái niệm và quy chế cấp tín dụng: Căn cứ Luật Các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN) về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Quy định an toàn và phân loại nợ: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; Thông tư số 22/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Quyết định số 09/2014/TT-NHNN) về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Quy trình cấp tín dụng 7 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ -> (2) Thẩm định nhu cầu cấp tín dụng -> (3) Quyết định cấp tín dụng -> (4) Cấp tín dụng (giải ngân, bảo lãnh, L/C) -> (5) Giám sát sau cấp tín dụng -> (6) Xử lý khoản tín dụng -> (7) Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Mô hình xếp hạng điểm tín dụng khách hàng: Xác định dựa trên 5 tiêu chí trọng số:
    • Lịch sử thanh toán (35%)
    • Số tiền nợ và hạn mức tín dụng (30%)
    • Thời gian tồn tại của tài khoản (15%)
    • Các loại tín dụng sử dụng (10%)
    • Các khoản tín dụng mới (10%)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phòng SME) và Bộ phận Hành chính tại MBBank Sở giao dịch 3 giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích tỷ lệ và tổng hợp các nhóm chỉ tiêu định lượng (tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng, hệ số bù đắp rủi ro, thu nhập từ lãi) kết hợp nhóm chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ tuân thủ quy trình và chính sách pháp luật).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về phân khúc khách hàng DNNVV và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ ra 5 đặc trưng cơ bản chi phối quan hệ vay vốn của DNNVV:

  1. Quy mô vốn nhỏ: Tổng vốn hạn chế (dưới 100 tỷ đồng đối với sản xuất, xây dựng và dưới 50 tỷ đồng đối với thương mại, dịch vụ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP), khó tiếp cận thị trường vốn dài hạn và thường phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng hoặc vốn phi chính thức.
  2. Công nghệ và thiết bị: Trình độ công nghệ và mức độ tự động hóa còn thấp, tỷ lệ hao phí nguyên vật liệu cao, hạn chế về năng lực cạnh tranh sản phẩm.
  3. Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt với biến động thị trường nhưng thiếu tính bài bản, chuyên sâu.
  4. Trình độ quản lý và người lao động: Ban lãnh đạo đa phần thiếu đào tạo chuyên môn sâu về quản trị rủi ro và pháp lý; hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch.
  5. Mức độ cạnh tranh thị trường: Thường hoạt động ở phân khúc gia công, làm đại lý hoặc cung cấp nguyên vật liệu phụ trợ, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt.

Chương này cũng phân loại chi tiết các hình thức cấp tín dụng theo nghiệp vụ (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản); đồng thời phân tích các nhóm nhân tố bên trong (chính sách, quy trình, thông tin, kiểm soát nội bộ, chất lượng cán bộ) và bên ngoài (kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý) tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 3

Chương 2 trình bày tổng quan về MBBank Sở giao dịch 3 (chuyển địa điểm hoạt động từ 21 Cát Linh về 18 Lê Văn Lương từ ngày 21/10/2019) và phân tích sâu các số liệu thực tế về hoạt động cho vay DNNVV giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng biểu chuyên đề:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Đánh giá xu hướng và cơ cấu
Tổng dư nợ cho vay DNNVV 1.043,10 tỷ đồng 1.396,08 tỷ đồng 2.124,xx tỷ đồng Tăng trưởng liên tục qua các năm
- Dư nợ ngắn hạn 719,73 tỷ đồng 984,xx tỷ đồng 1.444,95 tỷ đồng Chiếm tỷ trọng áp đảo (~68 - 70%); năm 2021 tăng 46,73% so với 2020
- Dư nợ trung và dài hạn 323,94 tỷ đồng 411,xx tỷ đồng 679,xx tỷ đồng Tỷ trọng thấp do tiêu chuẩn thẩm định TSĐB khắt khe
Dư nợ phân theo loại tiền
- Nội tệ (VNĐ) 929,64 tỷ đồng 1.252,xx tỷ đồng - Chiếm phần lớn; năm 2020 tăng 26,35% so với năm 2019
- Ngoại tệ (quy đổi) 113,67 tỷ đồng - 199,xx tỷ đồng Tăng dần theo định hướng mở rộng tài trợ thương mại
Doanh số thu nợ DNNVV 2.190,22 tỷ đồng - 3.546,xx tỷ đồng Thu hồi nợ đạt kết quả tích cực, bảo đảm vòng quay vốn
Tổng doanh số thu nợ toàn chi nhánh 2.645,88 tỷ đồng - - Thu nợ DNNVV đóng góp tỷ trọng chính
Chỉ số nợ quá hạn và nợ xấu (DNNVV)
- Nợ quá hạn - 16,15 tỷ đồng (1,09%) 1,21% Được kiểm soát ở mức thấp, duy trì kỷ luật thu hồi nợ
- Nợ xấu - 9,60 tỷ đồng (0,55%) Tăng nhẹ Nằm sâu dưới ngưỡng quy định 3% của NHNN
- Tỷ lệ Nợ xấu / Nợ quá hạn - 56,11% - Phản ánh nỗ lực xử lý các khoản nợ chuyển nhóm
Dự phòng rủi ro (DPRR) và bù đắp
- DPRR trích lập cho vay DNNVV - 7,43 tỷ đồng (0,58%) 7,54 tỷ đồng Chủ động tăng trích lập dự phòng theo chỉ đạo của MB
- Hệ số khả năng bù đắp rủi ro - 4,1 – 4,76 lần Tăng 9,76% Năng lực bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng ở mức tốt
Thu nhập từ hoạt động cho vay
- Thu từ cho vay DNNVV 87,05 tỷ đồng - - Chiếm tỷ trọng ổn định trên 60% tổng thu từ cho vay; năm 2021 tăng 75,05% so với 2020
- Tổng thu từ cho vay chi nhánh 112,07 tỷ đồng - 324,33 tỷ đồng Năm 2021 tăng gần 240 tỷ đồng so với năm 2019

Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, tác giả đánh giá các hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân:

  • Hạn chế: Tỷ lệ hồ sơ DNNVV được giải ngân thành công chỉ đạt khoảng 45 – 50% (30% khó tiếp cận và phần còn lại bị từ chối); phương thức cho vay chưa đa dạng (chủ yếu cho vay hạn mức và từng lần); chính sách cấp tín dụng phụ thuộc quá lớn vào tài sản bảo đảm (thường yêu cầu 100% hoặc tỷ lệ tài sản bảo đảm rất cao); công tác kiểm soát sau cho vay định kỳ 20 ngày chưa thực hiện nghiêm túc; chưa có bộ phận Marketing chuyên trách.
  • Nguyên nhân khách quan: Sổ sách kế toán của DNNVV thiếu minh bạch, chủ yếu làm báo cáo thuế; chiến lược kinh doanh ngắn hạn; môi trường pháp lý và công tác thanh kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký còn bất cập.
  • Nguyên nhân chủ quan: Chính sách tín dụng tại chi nhánh quá nặng về tài sản thế chấp thay vì đánh giá dòng tiền dự án; trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng chưa toàn diện.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 3

Chương 3 đề xuất định hướng và 3 nhóm giải pháp thực tiễn áp dụng tại chi nhánh cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý:

  1. Định hướng phát triển giai đoạn 2022 – 2025: Bám sát chủ trương kinh tế vĩ mô, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi hậu đại dịch; duy trì tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ dưới mức 25%; ưu tiên cho vay ngắn hạn đối với các ngành sản xuất, xuất khẩu, chế biến, bán lẻ có lịch sử CIC tốt; duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn; đơn giản hóa quy trình thẩm định và giải ngân.
  2. Giải pháp về thẩm định và giám sát tín dụng: Đa dạng hóa nguồn thu thập thông tin khách hàng (phỏng vấn ban điều hành, khảo sát thực tế nhà xưởng, đối soát thông tin qua cơ quan thuế, đối tác kinh doanh và khu dân cư); thực hiện nghiêm ngặt quy định kiểm tra sau khi giải ngân (khảo sát đột xuất, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm).
  3. Giải pháp về đổi mới công nghệ: Nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị liên lạc kết nối với dữ liệu thuế, kiểm toán và hiệp hội ngành nghề; ứng dụng công nghệ phân loại dữ liệu khách hàng theo nhóm sản phẩm chuyên biệt; tự động hóa hệ thống theo dõi nghĩa vụ chuyển doanh thu và nhắc nợ.
  4. Giải pháp về nâng cao chất lượng cán bộ: Chuẩn hóa công tác đào tạo nội bộ định kỳ 2 lần/tháng; tăng cường đào tạo về phân tích tài chính và nhận diện rủi ro; xây dựng chính sách tuyển dụng chuyên nghiệp thông qua việc liên kết, tài trợ và tiếp nhận sinh viên ưu tú từ các trường đại học khối kinh tế.
  5. Kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ; thúc đẩy thành lập các hiệp hội ngành nghề hỗ trợ DNNVV kết nối chuỗi giá trị và chia sẻ thông tin.
    • Đối với Hội sở MBBank: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền và hướng dẫn gói sản phẩm tín dụng linh hoạt theo đặc thù phân khúc DNNVV.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay DNNVV từ 1.043,10 tỷ đồng (năm 2019) lên 2.124,xx tỷ đồng (năm 2021), trong đó dư nợ ngắn hạn tăng trưởng 46,73% trong năm 2021.
  • Cơ cấu thu nhập từ hoạt động cho vay ghi nhận sự đóng góp lớn từ nhóm khách hàng DNNVV (chiếm trên 60% tổng thu từ cho vay của toàn chi nhánh); năm 2021 thu từ cho vay DNNVV tăng 75,05% so với năm 2020.
  • Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng tại phân khúc DNNVV: Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2020 là 1,09% và năm 2021 là 1,21%; tỷ lệ nợ xấu năm 2020 duy trì ở mức 0,55%, bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước (< 3%).
  • Nâng cao năng lực tài chính dự phòng với hệ số khả năng bù đắp rủi ro đạt từ 4,1 đến 4,76 lần trong giai đoạn 2020 – 2021.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng DNNVV kết hợp giữa 5 nhóm chỉ tiêu định lượng và 2 nhóm chỉ tiêu định tính, gắn liền với mô hình chấm điểm tín dụng 5 thành phần có trọng số rõ ràng.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong việc tiếp cận vốn là yêu cầu về tài sản bảo đảm.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (tần suất đào tạo 2 lần/tháng, kiểm soát sau vay tối đa 20 ngày, giới hạn trần dư nợ trung dài hạn < 25%) có tính khả thi trực tiếp tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021, đây là giai đoạn đặc thù chịu tác động trực tiếp của các biện pháp giãn cách xã hội và chính sách hỗ trợ cơ cấu nợ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu nợ xấu chưa phản ánh toàn bộ rủi ro tiềm ẩn dài hạn.
  • Hạn chế về phương pháp: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính và quan sát thực tế từ dữ liệu thứ cấp của một chi nhánh đơn lẻ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa các yếu tố tác động đến rủi ro vỡ nợ của DNNVV.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát dữ liệu trong giai đoạn bình thường mới (2022 – 2025); xây dựng mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD) áp dụng riêng cho danh mục khách hàng DNNVV tại các chi nhánh đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết và phương pháp tính toán các chỉ số nợ xấu, nợ quá hạn, hệ số bù đắp rủi ro tín dụng.
    • Bảng tổng hợp trọng số các tiêu chí chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Bộ số liệu thực tế và kinh nghiệm nhận diện các rủi ro phát sinh từ hồ sơ kế toán, tài chính của khối DNNVV tại địa bàn Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Trọng số của các tiêu chí trong mô hình xếp hạng điểm tín dụng đối với khách hàng được trình bày trong đề tài như thế nào?

Mô hình xếp hạng điểm tín dụng gồm 5 tiêu chí:

  • Lịch sử thanh toán: chiếm tỷ trọng cao nhất 35%.
  • Số tiền nợ và hạn mức tín dụng (tỷ lệ sử dụng nợ): chiếm 30%.
  • Thời gian tồn tại của tài khoản: chiếm 15%.
  • Các loại tín dụng khách hàng đang sử dụng: chiếm 10%.
  • Các khoản tín dụng mới đăng ký: chiếm 10%.

2. Tỷ lệ tiếp cận vốn thành công của các DNNVV nộp hồ sơ tại MBBank Sở giao dịch 3 đạt mức bao nhiêu?

Theo thống kê thực tế tại chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2021, chỉ có khoảng 45 – 50% số lượng DNNVV đáp ứng đủ tiêu chuẩn và được ngân hàng giải ngân vốn; khoảng 30% doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận và phần còn lại không đủ điều kiện cấp tín dụng.

3. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?

Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay DNNVV (đạt 719,73 tỷ đồng năm 2019 và tăng lên 1.444,95 tỷ đồng năm 2021, chiếm gần 70% tổng dư nợ). Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp do các rào cản khắt khe về thẩm định tài sản bảo đảm và ngân hàng chủ trương duy trì tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn trên tổng dư nợ dưới 25%.

4. Quy định nội bộ về thời hạn kiểm soát sau khi giải ngân khoản vay tại MBBank Sở giao dịch 3 là bao nhiêu ngày?

Theo quy định nội bộ của ngân hàng, tối đa sau 20 ngày kể từ ngày giải ngân khoản vay, chuyên viên tín dụng bắt buộc phải tiến hành kiểm tra thực tế tình hình hoạt động kinh doanh và tiến độ sử dụng vốn của khách hàng.

5. Tác giả đề xuất tần suất tổ chức đào tạo nội bộ cho cán bộ nhân viên chi nhánh như thế nào?

Để cập nhật kịp thời các thay đổi về chính sách sản phẩm và nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, tác giả đề xuất công tác tự đào tạo nội bộ tại chi nhánh cần được triển khai định kỳ với tần suất 2 lần trong 1 tháng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng DNNVV và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tại MBBank Sở giao dịch 3 giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh đã duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ tích cực, bảo đảm tỷ lệ an toàn nợ xấu theo quy định nhưng vẫn còn hạn chế trong việc đa dạng hóa sản phẩm và phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm. Hệ thống 3 nhóm giải pháp về thẩm định - giám sát sau vay, hiện đại hóa công nghệ và đào tạo nhân sự được xây dựng bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở tham khảo có giá trị cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn 2022 – 2025.