Luận văn Thạc sĩ: Rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang - Phân tích & Giải pháp

Luận văn phân tích rủi ro tín dụng tại Agribank Tiền Giang, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả giai đoạn 2016-2020.

Chuyên ngành

Tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan

1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1. Đối với ngân hàng
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế

1.1.5. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

1.1.6. Mô hình đo lường rủi ro tín dụng

1.1.6.1. Đo lường rủi ro tín dụng theo mô hình định tính
1.1.6.2. Đo lường rủi ro tín dụng theo mô hình định lượng

1.1.7. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.1.7.1. Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ
1.1.7.2. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
1.1.7.3. Tỷ lệ nợ nhóm 5 trên tổng dư nợ
1.1.7.4. Hệ số thu nợ
1.1.7.5. Vòng quay vốn tín dụng
1.1.7.6. Hiệu suất sử dụng vốn
1.1.7.7. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.1.8. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng

1.1.8.1. Mô hình quản lý RRTD tập trung
1.1.8.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

1.2. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đối với hạn chế rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Nhân tố cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.2. Nhân tố con người
1.2.2.3. Nhân tố công nghệ

1.3. KINH NGHIỆM VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG

1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.4.1. Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng từ Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC)

1.4.2. Bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng từ Ngân hàng Bank Rakyat Indonesia

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang

2.1.2.1. Mạng lưới hoạt động
2.1.2.2. Thị phần vốn huy động
2.1.2.3. Thị phần tín dụng

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.2.1. Kết quả huy động vốn

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn

2.2.2.1. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
2.2.2.2. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
2.2.2.3. Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế

2.2.3. Kết quả kinh doanh

2.3. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.3.1. Rủi ro tín dụng qua tỷ lệ nợ xấu

2.3.1.1. Tình hình nợ xấu
2.3.1.2. Nợ xấu nhóm 5 trên tổng dư nợ
2.3.1.3. Nợ xấu phân theo thời hạn cho vay
2.3.1.4. Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế
2.3.1.5. Nợ xấu phân theo ngành kinh tế

2.3.2. Rủi ro tín dụng qua một số chỉ tiêu khác

2.3.2.1. Hệ số thu nợ
2.3.2.2. Vòng quay vốn tín dụng
2.3.2.3. Hiệu suất sử dụng vốn

2.3.3. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

2.3.4. Quy trình tín dụng

2.3.5. Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng

2.3.6. Quy trình xử lý nợ

2.4. THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ LÀM PHÁT SINH RỦI RO TÍN DỤNG

2.4.1. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4.1.1. Nguyên nhân chủ quan
2.4.1.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN NĂM 2016 - 2020

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

3.2.1. Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự

3.2.2. Giải pháp quy định trách nhiệm cụ thể của các cá nhân trong việc xảy ra tổn thất

3.2.3. Giải pháp xây dựng danh mục cho vay hiệu quả

3.2.4. Giải pháp xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung

3.2.5. Tăng cường tính tuân thủ và thực hiện hiệu quả quy trình tín dụng

3.2.5.1. Tuân thủ chặt chẽ việc giám sát khi giải ngân và sau khi giải ngân
3.2.5.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

3.2.6. Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng

3.2.7. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.8. Giải pháp thành lập tổ xử lý nợ

3.2.9. Giải pháp mở rộng bảo hiểm bảo an tín dụng cho khách hàng vay

3.2.10. Nâng cao tính thực tiễn của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.3. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.4. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.4.1. Xây dựng hệ thống phân tích, xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn ngành

3.4.2. Ngân hàng nhà nước đưa ra thông tin cảnh báo về nợ xấu

3.5. Đối với Chính phủ

3.5.1. Tạo môi trường kinh tế ổn định

3.5.2. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi

3.5.3. Ban hành quy định bắt buộc kiểm toán đối với các doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang Tổng quan và ảnh hưởng

Tín dụng ngân hàng, đặc biệt là tại Agribank Tiền Giang, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không thể hoặc không chịu trả nợ gốc và lãi theo cam kết, gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và sự ổn định của ngân hàng. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến Agribank Tiền Giang mà còn có thể tác động đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Thu nhập từ tín dụng là nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu nhập của các ngân hàng, tín dụng lại là hoạt động có rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng tại Agribank

Tại Agribank Tiền Giang, rủi ro tín dụng có thể được định nghĩa là khả năng khách hàng vay không thanh toán được nợ gốc và lãi đúng hạn. Đặc điểm của rủi ro tín dụng bao gồm tính gián tiếp (bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh của khách hàng), tính đa dạng và phức tạp (do nhiều nguyên nhân khác nhau), và tính tất yếu (luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng). Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân trong quan hệ tín dụng thì ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, những rủi ro trong kinh doanh của khách hàng làm khách hàng không trả đƣợc nợ và cũng gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

1.2. Phân loại rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang Giao dịch Danh mục

Rủi ro tín dụng có thể được phân loại thành rủi ro giao dịch (liên quan đến quy trình xét duyệt và đánh giá khách hàng) và rủi ro danh mục (liên quan đến quản lý danh mục cho vay). Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung

II. 5 Nguyên nhân rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang Phân tích

Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại Agribank Tiền Giang có thể xuất phát từ yếu tố khách quan (thiên tai, chính sách thay đổi, cạnh tranh) và chủ quan (năng lực quản lý yếu kém của khách hàng, cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm, thông tin quản lý chưa đầy đủ).

2.1. Rủi ro tín dụng Nguyên nhân khách quan tại Agribank Tiền Giang

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bao gồm: Do tác động của môi trƣờng tự nhiên nhƣ thiên tai, dịch bệnh gây ra tổn thất cho khách hàng vay vốn. Các chính sách của nhà nƣớc thƣờng xuyên thay đổi làm doanh nghiệp thích ứng không kịp thời. Các rào chắn về thuế quan về hàng nhập khẩu của nƣớc ngoài làm ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.

2.2. Rủi ro tín dụng Phân tích nguyên nhân chủ quan từ Agribank

Nguyên nhân chủ quan đến từ phía khách hàng và ngân hàng: Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích. Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng. Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận. Ngân hàng đánh giá không đúng về các yếu tố đảm bảo. Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan về khách hàng cũ, cũng có thể thiếu đạo đức nghề nghiệp dẫn đến thông đồng với khách hàng nhằm thu lợi cá nhân.

2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang Kinh tế vĩ mô

Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng bao gồm giảm lợi nhuận, mất vốn, và ảnh hưởng đến uy tín. Đối với nền kinh tế, rủi ro tín dụng có thể gây ra bất ổn tài chính và suy thoái kinh tế. Bởi vì bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những ngƣời gửi tiền cũng bị ảnh hƣởng. Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính chất xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội, nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng dù chỉ ở một ngân hàng mà không đƣợc ứng cứu kịp thời thì có thể gây ra phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng, từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội.

III. Phương pháp đo lường Rủi ro tín dụng Agribank Định tính Lượng

Agribank Tiền Giang có thể sử dụng các mô hình định tính (mô hình 6C) và định lượng (mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình điểm số và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp) để đo lường rủi ro tín dụng.

3.1. Đo lường Rủi ro tín dụng Agribank Mô hình 6C định tính

Để thực hiện việc đo lƣờng rủi ro tín dụng về mặt định tính các NHTM thƣờng sử dụng mô hình 6C nhƣ sau: Tƣ cách ngƣời vay (Character). Năng lực của ngƣời vay (Capacity). Dòng tiền hay thu nhập của ngƣời vay (Cash). Bảo đảm tiền vay (Collateral). Các điều kiện (Conditions). Kiểm soát (Control).

3.2. Mô hình định lượng Agribank Tiền Giang Điểm số Z tín dụng

Hiện nay, đa số các ngân hàng sử dụng phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro theo phƣơng pháp định lƣợng bởi vì mô hình đo lƣờng rủi ro theo phƣơng pháp định tính vừa tốn kém lại mang tính chủ quan. Mô hình điểm số Z: Mô hình do E.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với khách hàng vay vốn. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Đây là mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của ngƣời tiêu dùng nhƣ: mua xe, mua trang thiết bị gia đình, mua bất động sản…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngƣời phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc…

3.3. Các chỉ tiêu đo lường Rủi ro tín dụng Agribank chi tiết

Các chỉ tiêu để đo lường rủi ro tín dụng bao gồm: tổng dƣ nợ và cơ cấu dƣ nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ, tỷ lệ nợ nhóm 5 trên tổng dƣ nợ, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

IV. Cách hạn chế rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang Giải pháp

Các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Tiền Giang bao gồm: xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, tăng cường kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, và đa dạng hóa danh mục cho vay.

4.1. Yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng Agribank

Việc hạn chế rủi ro tín dụng chịu ảnh hƣởng của các nhân tố chủ yếu sau: Nhân tố cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Nhân tố con ngƣời. Nhân tố công nghệ.

4.2. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng từ ngân hàng khác

Bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng từ Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam . Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng từ Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC). Bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng từ Ngân hàng Bank Rakyat Indonesia

V. Thực trạng Rủi ro tín dụng tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2011 2015

Phân tích sâu sắc thực trạng rủi ro tín dụng của Agribank Tiền Giang trong giai đoạn 2011-2015, bao gồm tình hình nợ xấu, cơ cấu dư nợ, và kết quả hoạt động kinh doanh.

5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang 2011 2015

Tình hình huy động vốn có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì có huy động đƣợc vốn thì mới có thể tự lực nguồn để cho vay. Một ngân hàng huy động đƣợc vốn sẽ có nhiều thuận lợi nhƣ là có đƣợc nguồn để cho vay với lãi suất rẻ, nếu tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn cao thì nguồn vốn đó có thêm tính chất ổn định rất thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng.

5.2. Tỷ lệ nợ xấu Agribank Tiền Giang Ảnh hưởng trực tiếp

Nợ xấu là nợ thuộc những nhóm nợ 3,4,5 đƣợc phân loại theo quy định của Agribank. Nợ xấu có ảnh hƣởng rất lớn đến tình hình hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng. Nợ xấu làm ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn vay, lãi vay trong khi vẫn trả lãi cho số vốn huy động đƣợc. Ngoài ra, nợ xấu còn ảnh hƣởng đến lợi nhuận do ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các khoản nợ xấu.

VI. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng Agribank Tiền Giang 2023

Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang trong giai đoạn hiện nay, bao gồm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, xây dựng danh mục cho vay hiệu quả, và tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ.

6.1. Định hướng hoạt động tín dụng Agribank Chi nhánh Tiền Giang

Để giảm nợ xấu và hạn chế rủi ro tín dụng là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu nên tôi đã chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang” để nghiên cứu.

6.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự Agribank

Giải pháp quy định trách nhiệm cụ thể của các cá nhân trong việc xảy ra tổn thất. Giải pháp xây dựng danh mục cho vay hiệu quả. Giải pháp xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung . Tăng cường tính tuân thủ và thực hiện hiệu quả quy trình tín dụng . Tuân thủ chặt chẽ việc giám sát khi giải ngân và sau khi giải ngân . Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng . Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ . Giải pháp thành lập tổ xử lý nợ

6.3. Đề xuất hệ thống phân tích xếp loại Agribank Tiền Giang

Xây dựng hệ thống phân tích, xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn ngành . Ngân hàng nhà nƣớc đƣa ra thông tin cảnh báo về nợ xấu. Đối với Chính phủ. Tạo môi trƣờng kinh tế ổn định. Tạo môi trƣờng pháp lý thuận lợi . Ban hành quy định bắt buộc kiểm toán đối với các doanh nghiệp.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang. Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định theo thỏa thuận. Khi ngân hàng cấp tín dụng thì tất yếu sẽ xảy ra RRTD. Có nhiều định nghĩa về RRTD nhƣ: Theo Thomas P.Fitch (2000) thì RRTD là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay không thanh toán đƣợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.

[15] Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng định nghĩa “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [8] RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác nhƣ: bảo lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ thƣơng mại … Nhƣ vậy, RRTD là rủi ro xảy ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng mà khi đến hạn khách hàng không trả đƣợc nợ gốc và lãi. * Đặc điểm của RRTD: RRTD mang tính chất gián tiếp: đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân trong quan hệ tín dụng thì ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, những rủi ro trong kinh doanh download by : skknchat@gmail.com 2 của khách hàng làm khách hàng không trả đƣợc nợ và cũng gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp: do nguyên nhân gây ra rủi ro rất đa dạng và phức tạp. RRTD mang tính chất tất yếu: RRTD luôn tồn tại và đồng hành với hoạt động tín dụng. Bất cứ một khoản vay nào cũng tồn tại rủi ro, chúng ta chỉ có thể hạn chế đến một mức độ rủi ro nào đó có thể chấp nhận đƣợc. Phân loại rủi ro tín dụng RRTD đƣợc phân thành 2 nhóm chính: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.1: Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.

Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. download by : skknchat@gmail.com 3 + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm. + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân chia thành hai loại rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm có tính chất riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung: là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng xảy do do nhiều nguyên nhân nhƣng ta có thể chia làm 2 loại do nguyên nhân từ bên ngoài tác động là nguyên nhân khách quan và từ phía ngân hàng hay của khách hàng là nguyên nhân chủ quan. Nguyên nhân khách quan - Do tác động của môi trƣờng tự nhiên nhƣ thiên tai, dịch bệnh gây ra tổn thất cho khách hàng vay vốn. - Các chính sách của nhà nƣớc thƣờng xuyên thay đổi làm doanh nghiệp thích ứng không kịp thời. - Các rào chắn về thuế quan về hàng nhập khẩu của nƣớc ngoài làm ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.

download by : skknchat@gmail.com 4 - Sự cạnh tranh gay gắt khi Việt Nam tham gia tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế. Những doanh nghiệp trong nƣớc với quy mô nhỏ, tiềm lực tài chính kém không cạnh tranh đƣợc với các công ty lớn các tập đoàn đa quốc gia sẽ bị phá sản. Bên cạnh đó, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) trong nƣớc cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn do các ngân hàng nƣớc ngoài lôi kéo các khách hàng lớn có uy tín. - Thiếu sự quy hoạch ngành một cách hợp lý dẫn đến sự tập trung đầu tƣ quá mức cho một số ngành dẫn đến thừa cung hàng hóa.

- Sự thanh tra, kiểm tra của ngân hàng nhà nƣớc không hiệu quả dẫn đến các ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh, đầu tƣ tín dụng vào các ngành có rủi ro cao dẫn đến nguy cơ mất vốn. - Hệ thống thông tin quản lý chƣa đầy đủ và hiệu quả: Ở Việt Nam chƣa có cơ quan đánh giá xếp hạng tín dụng cho khách hàng một cách độc lập. Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) của NHNN chƣa cung cấp thông tin còn đơn điệu, thiếu cập nhật. Nguyên nhân chủ quan - Nguyên nhân từ phía khách hàng + Khách hàng là hộ gia đình, cá nhân * Do thu nhập giảm sút.

* Do sử dụng vốn sai mục đích. * Do thiên tai bất khả kháng. + Khách hàng là doanh nghiệp * Do năng lực quản lý hạn chế. * Do sản xuất kinh doanh yếu kém.

* Do doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích. * Do doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng. - Nguyên nhân từ phía ngân hàng download by : skknchat@gmail.com 5 + Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, gia tăng doanh số, cạnh tranh mở rộng thị phần, chỉ thấy cái lợi trƣớc mắt mà không thấy rủi ro tiềm ẩn lâu dài. Từ đó giảm bớt trình tự thủ tục cho vay, thực hiện cho vay không đúng các chủ trƣơng, chính sách, quy định về cho vay.

+ Ngân hàng thiếu kiểm soát chặt chẽ trƣớc, trong và sau khi cho vay. Việc lơ là kiểm soát này đã làm cho ngân hàng khó tránh khỏi rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc có ý định lừa đảo. + Ngân hàng đánh giá không đúng về các yếu tố đảm bảo (tài sản thế chấp, cầm cố, ngƣời bảo lãnh). Nếu ngân hàng không xem xét kỹ các yếu tố này thì sẽ dẫn đến việc đánh giá tài sản đảm bảo có giá trị không đúng thực tế, không đủ bù đắp nguồn vốn khi thu hồi nợ thậm chí không thể thu hồi đƣợc nợ.

+ Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan về khách hàng cũ, cũng có thể thiếu đạo đức nghề nghiệp dẫn đến thông đồng với khách hàng nhằm thu lợi cá nhân. Hậu quả của rủi ro tín dụng 1. Đối với ngân hàng - Kết quả kinh doanh của ngân hàng phần lớn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của tín dụng, một khi cho vay gặp rủi ro không thu hồi đƣợc vốn thì ngân hàng phải dùng nguồn vốn của mình để chi trả cho ngƣời gửi tiền, nếu rủi ro lớn ngân hàng không còn đủ nguồn vốn để chi trả cho ngƣời gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản. Nhƣ vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng.

- Nguy cơ rủi ro tín dụng càng cao ngân hàng phải trích lập dự phòng càng lớn ảnh hƣởng đến lợi nhuận đạt đƣợc, ảnh hƣởng đối với hoạt động, uy tín của ngân hàng. - Đối với nhân viên ngân hàng, do gặp phải rủi ro tín dụng nên ngân hàng thiếu tiền trả lƣơng cho nhân viên hoặc các khoản phụ cấp ƣu đãi khiến những ngƣời có năng lực chán nản mà thuyên chuyển công tác hay làm việc cầm chừng mà không phát huy hết khả năng, gây khó khăn cho ngân hàng. download by : skknchat@gmail. Đối với nền kinh tế Bởi vì bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại.

Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những ngƣời gửi tiền cũng bị ảnh hƣởng. Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính chất xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội, nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng dù chỉ ở một ngân hàng mà không đƣợc ứng cứu kịp thời thì có thể gây ra phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng, từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ