Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01) với đề tài "Kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trương Đức Thành thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Mận.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cấu trúc kinh tế vĩ mô, các tổ chức tài chính tín dụng sở hữu quy mô tài sản, mạng lưới và số lượng giao dịch rất lớn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro lan truyền tác động trực tiếp đến an toàn của hệ thống tài chính (HTTC). Tại Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, giữ vai trò kiểm tra, giám sát bên ngoài đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công.

Theo dữ liệu của KTNN, trong giai đoạn 1994–2018, cơ quan này đã triển khai 2.624 cuộc kiểm toán, trong đó có 524 cuộc kiểm toán tại các doanh nghiệp nhà nước và tổ chức tín dụng. Riêng giai đoạn 2010–2018, tổng kiến nghị xử lý tài chính trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng đạt trên 2.177 tỷ đồng (bao gồm tăng thu ngân sách nhà nước trên 1.770 tỷ đồng, giảm chi thường xuyên trên 32 tỷ đồng); kiến nghị sửa đổi, bổ sung 72 văn bản quy phạm pháp luật và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra 05 vụ việc. Cuộc kiểm toán chuyên đề tái cơ cấu tổ chức tín dụng giai đoạn 2010–2015 cũng chỉ ra thực trạng nợ xấu, các vấn đề tại 03 ngân hàng mua lại bắt buộc 0 đồng, tỷ lệ an toàn vốn (CAR), tình trạng sở hữu chéo và nguy cơ mất vốn tại một số đơn vị.

Mặc dù giữ vai trò quan trọng, các công trình nghiên cứu về KTNN đối với hệ thống ngân hàng nhằm mục tiêu ổn định HTTC còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tính chất bảo mật, sự phức tạp và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn dữ liệu báo cáo kiểm toán thực tế. Vì vậy, việc thực hiện luận án nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về cơ chế kiểm toán ngân hàng của KTNN trong mối tương quan với sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNN về hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động KTNN đối với hệ thống ngân hàng và tính ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.
    2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm toán ngân hàng (KTNH) của KTNN Việt Nam.
    3. Thứ ba: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng KTNN đối với hoạt động ngân hàng nhằm góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thứ nhất: Mối quan hệ giữa KTNN về hoạt động của hệ thống ngân hàng và tính ổn định của hệ thống tài chính quốc gia như thế nào?
    2. Thứ hai: Thực trạng hoạt động KTNH của KTNN Việt Nam ra sao?
    3. Thứ ba: Các giải pháp nào để góp phần nâng cao chất lượng KTNN về hoạt động của hệ thống ngân hàng, góp phần ổn định hệ thống tài chính Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.
  • Đơn vị được kiểm toán khảo sát cụ thể: Ngân hàng trung ương (NHTW / NHNN), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo / Agribank), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (NHNT / Vietcombank), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (NHCT / VietinBank) và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (NHCSXH).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống tài chính Việt Nam, tập trung vào trụ sở và các đơn vị kiểm toán của KTNN Việt Nam đối với các định chế ngân hàng nêu trên.
  • Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu thứ cấp:
    • Tại NHTW: Báo cáo tài chính (BCTC) năm 2014, 2015, 2016, 2017 tương ứng Báo cáo kiểm toán (BCKT) của KTNN năm 2015, 2016, 2017, 2018.
    • Tại NHNo: BCTC năm 2012, 2015, 2017 tương ứng BCKT của KTNN năm 2013, 2016, 2018.
    • Tại NHCT: BCTC năm 2014, 2016 tương ứng BCKT của KTNN năm 2015, 2017.
    • Tại NHNT: BCTC năm 2012, 2015 tương ứng BCKT của KTNN năm 2013, 2016.
    • Tại NHCSXH: BCTC năm 2013, 2014, 2016 tương ứng BCKT của KTNN năm 2014, 2015, 2017.
  • Phạm vi nội dung: Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước; tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả; các chỉ tiêu an toàn hoạt động và các nghiệp vụ chuyên thù (như quản lý dự trữ ngoại hối, phát hành tiền, dịch vụ công có thu tại NHTW; các chương trình cho vay hộ nghèo, học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, cấp bù lãi suất tại NHCSXH).
Đơn vị được kiểm toán Niên độ BCTC khảo sát Niên độ Báo cáo kiểm toán KTNN
Ngân hàng Nhà nước (NHTW) 2014, 2015, 2016, 2017 2015, 2016, 2017, 2018
NH Nông nghiệp & PTNT (NHNo) 2012, 2015, 2017 2013, 2016, 2018
NH TMCP Công thương VN (NHCT) 2014, 2016 2015, 2017
NH TMCP Ngoại thương VN (NHNT) 2012, 2015 2013, 2016
NH Chính sách Xã hội (NHCSXH) 2013, 2014, 2016 2014, 2015, 2017

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình học thuật trên thế giới theo các nhóm chủ đề:

  • Vai trò thông tin của kiểm toán độc lập và cơ quan giám sát: Newman, Patterson và Smith (2005) cùng Ojo (2008) chỉ ra rằng kiểm toán đóng vai trò trung gian thông tin tài chính hỗ trợ cơ quan giám sát ngân hàng, củng cố nhận thức về sự vững chắc của HTTC. Goulart (2007) nhấn mạnh tính minh bạch thông tin tài chính, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro là nền tảng cốt lõi của một hệ thống tài chính lành mạnh.
  • Quy định kiểm toán trong hệ thống ngân hàng đa quốc gia: Dantas và cộng sự (2014) khảo sát cơ quan quản lý và giám sát ngân hàng tại 172 quốc gia (dựa trên dữ liệu Ngân hàng Thế giới các năm cơ sở 2000, 2003, 2007). Kết quả phân tích cho thấy mức độ điều tiết kiểm toán có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ tín dụng nội địa trên GDP và lợi nhuận ngân hàng; đồng thời tương quan nghịch với tỷ lệ tài sản thuộc sở hữu nhà nước trong hệ thống và mức độ hạn chế hoạt động nghiệp vụ.
  • Đặc điểm ủy ban kiểm toán và chất lượng tài sản: Dinu và Nedelcu (2015) nghiên cứu 25 trên tổng số 31 ngân hàng tại Romania năm 2013, sử dụng mô hình hồi quy xử lý bằng phần mềm SPSS để chứng minh mối liên hệ tích cực giữa chất lượng kiểm toán nội bộ và chất lượng danh mục tài sản (tỷ lệ nợ xấu NPL trên tổng dư nợ), khả năng sinh lời (ROA, ROE) và hệ số an toàn vốn.
  • Kiểm soát tài chính công và xử lý khủng hoảng ngân hàng: Nghiên cứu tại Ukraine (2018) phân tích bối cảnh khủng hoảng thanh khoản tại 92 ngân hàng, khẳng định sự cần thiết của hệ thống kiểm soát tài chính công đối với tài nguyên quốc gia để phục hồi kinh tế. Atilla Arda và cộng sự (2018) khảo sát hoạt động kiểm toán BCTC hàng năm tại 170 website NHTW trên thế giới, thảo luận về khuôn khổ pháp lý và tính độc lập của kiểm toán bên ngoài tại các ngân hàng trung ương.
  • Kinh nghiệm kiểm toán công: Luận án tổng hợp bài học thực tiễn về kiểm toán khu vực công tại Malaysia, Sierra Leone, Kenya và Hoa Kỳ (Văn phòng Trách nhiệm giải trình Chính phủ - GAO).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Khung lý luận về hệ thống tài chính: Dương Thị Bình Minh (1999) phân định các khâu tài chính trong HTTC Việt Nam, khẳng định tài chính nhà nước giữ vai trò trung tâm. Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng (2008) phân tích chức năng dẫn vốn và cung ứng dịch vụ chia sẻ rủi ro của HTTC. Dương Đăng Chinh và cộng sự (2009) hệ thống hóa các tiêu chí phân loại HTTC.
  • Chất lượng kiểm toán và kiểm soát nội bộ: Phan Thanh Hải (2014) tổng kết hai quan điểm chính về chất lượng kiểm toán. Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Phúc (2009), Đỗ Trung Dũng và Cù Hoàng Diệu (2017), Nguyễn Thanh Huệ (2018) đi sâu vào kiểm toán hoạt động và hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán hoạt động nói chung. Hầu như chưa có công trình nào kết nối trực tiếp, có hệ thống giữa hoạt động kiểm toán của cơ quan KTNN tại khối ngân hàng có vốn nhà nước chi phối (NHTW, NHNo, NHCT, NHNT, NHCSXH) với mục tiêu ổn định hệ thống tài chính quốc gia tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm kiểm toán và Kiểm toán Nhà nước: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Kiểm toán Nhà nước Vương quốc Anh (NAO), Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO), Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Rens và Loebbecker (1997), John Dunn (1996), Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Luật KTNN số 81/2015/QH13. Theo đó, hoạt động KTNN là việc đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của thông tin tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công với các mục tiêu: tính hợp pháp, tính tuân thủ, tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả.
  • Lý thuyết chất lượng kiểm toán:
    • Quan điểm phát hiện và báo cáo sai phạm trọng yếu: Dựa trên nền tảng của DeAngelo (1981), Watts và Zimmerman (1983), Lee và cộng sự (1998), Beatty (1989), Krishnan và Schauer (2001), Chen, Su và Wang (2005). Năng lực KTV quyết định khả năng phát hiện sai phạm; tính độc lập quyết định khả năng báo cáo sai phạm.
    • Quan điểm thỏa mãn đối tượng sử dụng: Căn cứ Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 220, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 220 và Quyết định số 558/QĐ-KTNN ngày 22/3/2016 của Tổng KTNN về Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
    • Hệ thống chuẩn mực áp dụng: Bộ Chuẩn mực KTNN Việt Nam (Quyết định số 01/2014/QĐ-KTNN ban hành Chuẩn mực số 30; Chuẩn mực 40, 100, 200), đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế của INTOSAI (ISSAI 30, 40, 100, 200, 300, 400) và chuẩn mực kiểm soát chất lượng ISQC-1.
  • Lý thuyết ổn định hệ thống tài chính:
    • Tổng hợp khái niệm từ Mishkin (2004), NHTW Thụy Sỹ, NHTW Úc, NHTW Châu Âu và Nghị định số 156/2013/NĐ-CP.
    • Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSI) của IMF: Gồm 40 chỉ số (25 chỉ số khu vực nhận tiền gửi, 02 chỉ số tổ chức tài chính khác, 05 chỉ số tổ chức phi tài chính, 02 chỉ số khu vực hộ gia đình, 02 chỉ số thanh khoản thị trường và 04 chỉ số thị trường bất động sản). Đến đầu năm 2019, có 36 quốc gia Châu Á công bố FSI; Việt Nam công bố 20/40 chỉ số (tính đến quý 2/2018).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, không xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng:

  1. Phương pháp diễn giải và quy nạp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTNN và mối liên hệ với ổn định HTTC.
  2. Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích số liệu thứ cấp thu thập từ các BCTC và BCKT của KTNN qua các niên độ kiểm toán.
  3. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu, đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế trong thực tiễn để xây dựng nhóm giải pháp.
  4. Phương pháp chuyên gia: Khảo sát ý kiến của các chuyên gia, kiểm toán viên nhà nước đang công tác trong ngành KTNN nhằm đánh giá quy trình, phương pháp và chất lượng kiểm toán tại các ngân hàng.
  5. Kỹ thuật kiểm toán nghiệp vụ: Phương pháp cân đối, đối chiếu, kiểm kê, điều tra hệ thống, thử nghiệm chi tiết kiểm soát, lấy ý kiến chuyên môn của các Vụ, Cục thuộc NHNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán Nhà nước và vấn đề ổn định hệ thống tài chính

Chương này làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Trình bày nguồn gốc, khái niệm kiểm toán, vị trí pháp lý của KTNN theo Hiến pháp 2013 và Luật KTNN 2015. Phân định ranh giới giữa KTNN với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
  • Phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng kiểm toán khu vực công theo chuẩn mực ISSAI 40 và ISQC-1 (trách nhiệm lãnh đạo, đạo đức nghề nghiệp, quản lý nguồn nhân lực, thực hiện kiểm toán và giám sát). Xác định các nhân tố ảnh hưởng: tính độc lập (về pháp lý, nhân sự, ngân sách), chính sách cán bộ, cơ cấu tổ chức và quy chế kiểm soát chất lượng theo Quyết định 11/2017/QĐ-KTNN.
  • Phân tích cấu trúc HTTC Việt Nam theo 3 khâu chính (Tài chính nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hộ gia đình và tổ chức xã hội) theo Dương Thị Bình Minh (1999) và chức năng dẫn vốn theo Mishkin (2004).
  • Luận giải vai trò then chốt của NHTW và các ngân hàng có vốn nhà nước (chiếm trên 44% thị phần tín dụng - huy động) trong việc thực thi chính sách tiền tệ, cung ứng thanh khoản và duy trì an toàn hệ thống.
  • Đánh giá Bộ chỉ số lành mạnh tài chính FSI của IMF, chỉ ra thực trạng Việt Nam mới công bố 20/40 chỉ số.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Malaysia, Sierra Leone, Kenya và Hoa Kỳ trong việc tổ chức kiểm toán các định chế tài chính công.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kiểm toán tại từng nhóm định chế:

  • Khái quát hệ thống: Lịch sử phát triển KTNN Việt Nam (thành lập ngày 11/7/1994), chức năng, quyền hạn theo Luật KTNN 2015.
  • Thực trạng kiểm toán NHTW (Ngân hàng Nhà nước):
    • KTNN thực hiện kiểm toán công tác quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; phát hành tiền; ngân hàng của các TCTD; quản lý dịch vụ công và các nghiệp vụ có thu tại các đơn vị trực thuộc.
    • Đánh giá kết quả kiểm toán BCTC các năm 2014, 2015, 2016, 2017 qua các BCKT 2015–2018.
  • Thực trạng kiểm toán các NHTM có vốn nhà nước chi phối:
    • Tại NHNo (Agribank): Phân tích kiểm toán việc tuân thủ quy chế tài chính, hoạt động tín dụng nông nghiệp, trích lập dự phòng rủi ro và quản lý vốn nhà nước sở hữu 100% qua các năm 2012, 2015, 2017.
    • Tại NHCT (VietinBank): Đánh giá công tác huy động vốn, tỷ lệ an toàn, quản lý chi phí, thu nhập và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo BCTC 2014, 2016.
    • Tại NHNT (Vietcombank): Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và giám sát vốn nhà nước qua kiểm toán BCTC 2012, 2015.
  • Thực trạng kiểm toán Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH):
    • Kiểm toán các chương trình tín dụng chính sách đặc thù: cho vay giải quyết việc làm; cho vay hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên; nghiệp vụ cấp bù lãi suất và chi phí quản lý từ ngân sách nhà nước (BCTC 2013, 2014, 2016).
  • Kết quả khảo sát chuyên gia:
    • Luận án thực hiện khảo sát đội ngũ chuyên gia, KTV trong ngành KTNN về quy trình kiểm toán, các tiêu chí đánh giá rủi ro và các rào cản nghiệp vụ. Thông tin mẫu khảo sát được mô tả qua vị trí công tác hiện tại (Biểu đồ 2.2), thời gian tham gia kiểm toán (Biểu đồ 2.3), vị trí trong đoàn kiểm toán (Biểu đồ 2.4) và cơ cấu giới tính (Biểu đồ 2.5).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: KTNN đã đưa ra nhiều kiến nghị xử lý tài chính (tăng thu, giảm chi), kịp thời phát hiện sai phạm tín dụng, đánh giá thực chất nợ xấu và tham mưu hoàn thiện chính sách tiền tệ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Số liệu BCTC kiểm toán mang tính thứ cấp, phụ thuộc vào thời điểm cung cấp của ngân hàng; chu trình kiểm toán luân phiên (2 năm một lần, hoặc 3–4 năm nếu trùng lịch thanh tra) dẫn đến số liệu kiểm toán một số ngân hàng chưa cập nhật liên tục; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư điều chỉnh hoạt động ngân hàng còn chồng chéo, chưa đồng bộ khiến một số kết luận kiểm toán chưa thực sự thỏa đáng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

Nội dung chương đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:

  • Định hướng kiểm toán: Bám sát Chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2030; chuyển dịch từ kiểm toán tài chính đơn thuần sang kết hợp kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ chuyên sâu trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Nhóm giải pháp vĩ mô:
    • Kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tạo tính đồng bộ giữa Luật KTNN, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Rà soát, sửa đổi các thông tư, quy định hướng dẫn kế toán, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Nhóm giải pháp vi mô và nghiệp vụ chuyên sâu:
    • Đổi mới công tác lập kế hoạch kiểm toán ngân hàng dựa trên đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu đặc thù của lĩnh vực tài chính.
    • Hoàn thiện quy trình, sổ tay hướng dẫn kiểm toán chuyên biệt cho NHTW, NHTM và NHCSXH.
    • Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và hiểu biết về công cụ phái sinh, sản phẩm ngân hàng hiện đại cho đội ngũ KTVNN.
    • Thắt chặt quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán ở cả 3 cấp độ: Tổ kiểm toán, Đoàn kiểm toán và Kiểm toán trưởng/Lãnh đạo KTNN.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm toán; xây dựng cơ sở dữ liệu kết nối thông tin kiểm toán tập trung giữa KTNN và Ngân hàng Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết 05 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn:

  1. Một là: Luận án làm rõ vai trò của KTNN đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng; xác định rõ chức năng kiểm tra, xác nhận trong quản lý, sử dụng tài chính nhà nước, tài sản nhà nước và vai trò tư vấn quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực công trong hệ thống ngân hàng.
  2. Hai là: Luận án có giá trị thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở nhận diện, cảnh báo sớm các rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng nhằm hạn chế thất thoát, thiệt hại về tài chính cho các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối.
  3. Ba là: Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp toàn diện từ cấp độ vĩ mô (hoàn thiện thể chế, luật pháp) đến cấp độ vi mô (nghiệp vụ kiểm toán, kiểm soát chất lượng) nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTNH của KTNN.
  4. Bốn là: Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng; đồng thời hỗ trợ các NHTM có vốn nhà nước củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính, góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.
  5. Năm là: Kết quả nghiên cứu hình thành tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các cơ quan ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách, các trường đại học và cơ sở nghiên cứu về hoạt động kiểm toán nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu nghiên cứu: Nguồn dữ liệu kiểm toán chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán thứ cấp. Chu kỳ kiểm toán tại các NHTM nhà nước mang tính luân phiên định kỳ 2 năm một lần (hoặc 3–4 năm nếu có sự trùng lặp với các cơ quan thanh tra chuyên ngành), dẫn đến việc tiếp cận chuỗi số liệu kiểm toán liên tục, cập nhật tại một số ngân hàng (như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV) gặp khó khăn.
  • Phạm vi đối tượng: Luận án tập trung chủ yếu vào NHTW, NHCSXH và 03 NHTM có vốn nhà nước chi phối (NHNo, NHCT, NHNT), chưa bao quát toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khác trong hệ thống tài chính.
  • Tính đồng bộ văn bản pháp lý: Trong giai đoạn nghiên cứu, một số quy định, thông tư của các bộ ngành về cơ chế tài chính ngân hàng chưa có sự đồng bộ cao, tạo ra độ trễ nhất định khi đánh giá kết luận kiểm toán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong hệ thống khi KTNN thực hiện kiểm toán chuyên đề diện rộng.
  • Nghiên cứu ứng dụng kiểm toán công nghệ thông tin và phương pháp kiểm toán dựa trên phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đối với các nghiệp vụ ngân hàng điện tử, thanh toán số.
  • Đi sâu phân tích hiệu quả của KTNN trong các cuộc kiểm toán hoạt động chuyên đề về xử lý nợ xấu và tái cơ cấu các tổ chức tín dụng yếu kém.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Kiểm toán Nhà nước Việt Nam: Cung cấp cơ sở lý luận và các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán ngân hàng, mẫu biểu kiểm toán nghiệp vụ đặc thù (NHTW, NHCSXH), hỗ trợ đào tạo KTVNN chuyên trách lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
  • Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Chính phủ, Quốc hội): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những điểm nghẽn, mâu thuẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật điều hành thị trường tiền tệ và quản lý vốn nhà nước tại ngân hàng, làm căn cứ sửa đổi chính sách.
  • Ban điều hành các NHTM có vốn nhà nước và NHCSXH: Hỗ trợ nhận diện các tồn tại phổ biến trong quản lý tín dụng, huy động vốn, trích lập dự phòng và chấp hành nghĩa vụ ngân sách, từ đó hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng và Kiểm toán có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận định tính, khung lý thuyết kiểm toán công kết hợp với bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSI).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng kiểm toán tại những ngân hàng cụ thể nào?

Luận án tập trung nghiên cứu 05 định chế ngân hàng chịu sự kiểm toán của KTNN bao gồm:

  • Ngân hàng trung ương (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - NHNN).
  • 03 Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối lớn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo / Agribank - 100% vốn nhà nước), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (NHCT / VietinBank) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (NHNT / Vietcombank).
  • 01 Ngân hàng chính sách: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (NHCSXH).

2. Các mốc thời gian và dữ liệu Báo cáo kiểm toán được sử dụng trong luận án được phân bổ như thế nào?

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ BCTC và BCKT của KTNN theo các giai đoạn:

  • Tại NHTW: BCTC 2014–2017 tương ứng BCKT 2015–2018.
  • Tại NHNo: BCTC 2012, 2015, 2017 tương ứng BCKT 2013, 2016, 2018.
  • Tại NHCT: BCTC 2014, 2016 tương ứng BCKT 2015, 2017.
  • Tại NHNT: BCTC 2012, 2015 tương ứng BCKT 2013, 2016.
  • Tại NHCSXH: BCTC 2013, 2014, 2016 tương ứng BCKT 2014, 2015, 2017.

3. Kiểm toán Nhà nước đã đạt được những kết quả xử lý tài chính và kiến nghị thể chế nào trong giai đoạn 2010–2018?

Trong giai đoạn 2010–2018, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, KTNN đã:

  • Tổng kiến nghị xử lý tài chính đạt trên 2.177 tỷ đồng (tăng thu NSNN trên 1.770 tỷ đồng, giảm chi thường xuyên trên 32 tỷ đồng).
  • Kiến nghị sửa đổi, bổ sung 72 văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (trên tổng số 899 văn bản KTNN đã kiến nghị xử lý giai đoạn 2011–2019).
  • Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra 05 vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Luận án tiếp cận khái niệm ổn định hệ thống tài chính dựa trên khung tham chiếu nào?

Luận án tiếp cận ổn định HTTC dựa trên tổng hợp định nghĩa của NHTW Thụy Sỹ, NHTW Úc, NHTW Châu Âu và Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (Financial Soundness Indicators - FSI) do IMF ban hành gồm 40 chỉ số. Luận án chỉ ra rằng tính đến đầu năm 2019, khu vực Châu Á có 36 quốc gia công bố bộ chỉ số này, trong đó Việt Nam đã công bố 20 chỉ số tính đến quý 2 năm 2018.

5. Nghiệp vụ kiểm toán riêng biệt tại NHTW và NHCSXH được luận án phân tích gồm những nội dung gì?

  • Tại NHTW: Kiểm toán chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và ngoại hối; nghiệp vụ phát hành tiền; chức năng ngân hàng của các TCTD; quản lý dịch vụ công và kiểm toán các đơn vị trực thuộc có phát sinh nguồn thu.
  • Tại NHCSXH: Kiểm toán các nghiệp vụ cho vay chính sách đặc thù (cho vay giải quyết việc làm; cho vay hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên) và nghiệp vụ thẩm định, quyết toán cấp bù lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Đức Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước đối với các định chế ngân hàng trọng yếu tại Việt Nam trong mối tương quan với an toàn tài chính quốc gia. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu kiểm toán thực tế và khảo sát chuyên gia, luận án đã làm rõ những kết quả đạt được trong xử lý tài chính, kiến nghị hoàn thiện thể chế cũng như các hạn chế về tính đồng bộ của pháp luật và dữ liệu kiểm toán thứ cấp. Hệ thống giải pháp vĩ mô và vi mô được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý, giám sát tài chính công và nâng cao chất lượng kiểm toán ngân hàng nhằm duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính Việt Nam.