Luận án tiến sĩ về vai trò của kiểm toán ngân hàng trong việc ổn định hệ thống tài chính Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích kiểm toán ngân hàng góp phần ổn định hệ thống tài chính việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

2.1.1. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

2.1.4. Hoạt động kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán nhà nước Việt Nam

2.1.5. Hệ thống tài chính Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.2.1. Kiểm toán ngân hàng trung ương

2.2.1.1. Phương pháp đánh giá
2.2.1.2. Đánh giá kết quả đạt được

2.2.2. Kiểm toán ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.2.2.1. Phương pháp đánh giá
2.2.2.2. Đánh giá kết quả đạt được

2.2.3. Kiểm toán ngân hàng công thương Việt Nam

2.2.3.1. Phương pháp đánh giá
2.2.3.2. Kết quả đạt được

2.2.4. Kiểm toán ngân hàng ngoại thương Việt Nam

2.2.4.1. Phương pháp đánh giá
2.2.4.2. Kết quả đạt được

2.2.5. Kiểm toán ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

2.2.5.1. Phương pháp đánh giá
2.2.5.2. Đánh giá kết quả đạt được

2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

2.3.1. Phương pháp khảo sát

2.3.2. Đối tượng khảo sát

2.3.3. Kết quả khảo sát

2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CÁC NGÂN HÀNG GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

2.4.1. Đối với ngân hàng trung ương

2.4.2. Đối với các ngân hàng có vốn nhà nước

2.4.2.1. Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2.4.2.2. Đối với ngân hàng công thương Việt Nam
2.4.2.3. Đối với ngân hàng ngoại thương Việt Nam
2.4.2.4. Đối với ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CÁC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.1.1. Định hướng chung giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn 2030

3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng kiểm toán tại ngân hàng của kiểm toán nhà nước Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.2.1. Giải pháp vĩ mô

3.2.2. Giải pháp vi mô

3.2.3. Nhóm giải pháp nghiệp vụ

3.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

3.4. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kiểm toán Ngân hàng và Vai trò trong Ổn định Tài chính Việt Nam Tổng quan

Phần này giới thiệu khái quát về kiểm toán ngân hàng và tầm quan trọng của nó đối với ổn định tài chính Việt Nam. Luận án tập trung vào kiểm toán ngân hàng do Kiểm toán Nhà nước thực hiện, đặc biệt đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước. Kiểm soát rủi ro ngân hàng là trọng tâm, liên quan chặt chẽ đến an ninh tài chính quốc gia. Luận án phân tích thực trạng kiểm toán ngân hàng Việt Nam, so sánh với xu hướng kiểm toán ngân hàng quốc tế, đặc biệt là ảnh hưởng của Basel III và ngân hàng Việt Nam. Pháp luật kiểm toán ngân hàngchuẩn mực kiểm toán ngân hàng được xem xét, cùng với vai trò kiểm toán ngân hàng trong việc ngăn ngừa tội phạm tài chính. Tài chính ngân hàng Việt Namthị trường tài chính Việt Nam cũng được đề cập đến.

1.1 Khái niệm và Phạm vi Kiểm toán Ngân hàng

Phần này định nghĩa kiểm toán ngân hàng, làm rõ sự khác biệt giữa kiểm toán nội bộ ngân hàngkiểm toán độc lập ngân hàng. Kiểm toán ngân hàng bao gồm việc đánh giá tính hợp lệ, độ tin cậy của báo cáo kiểm toán ngân hàng. Kiểm toán ngân hàng nhằm mục đích phát hiện gian lận ngân hàngphát hiện rủi ro ngân hàng. Quản lý rủi ro ngân hàng là một phần quan trọng của kiểm toán ngân hàng. Luận án khảo sát các phương pháp kiểm toán ngân hàng, bao gồm các chuẩn mực kiểm toán ngân hàng được áp dụng tại Việt Nam. Cơ quan kiểm toán có nhiệm vụ giám sát và đánh giá hoạt động của các ngân hàng Việt Nam. Giám sát ngân hàng được thực hiện thông qua việc phân tích tài chính ngân hàng Việt Nam và đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ Việt Nam. Các công tác thanh tra giám sát ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định hệ thống ngân hàng.

1.2 Vai trò của Kiểm toán Ngân hàng trong Ổn định Tài chính

Phần này nhấn mạnh vai trò kiểm toán ngân hàng trong việc duy trì ổn định tài chính Việt Nam. Kiểm toán ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro hệ thống ngân hàng, nâng cao sự minh bạchtính chịu trách nhiệm của các ngân hàng Việt Nam. Tầm quan trọng của kiểm toán ngân hàng nằm ở việc bảo vệ an ninh tài chính quốc gia. Luận án phân tích tác động của kiểm toán ngân hàng đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đánh giá rủi ro tín dụngđánh giá rủi ro tiền gửi là hai khía cạnh quan trọng của kiểm toán ngân hàng. Kiểm toán ngân hàng góp phần vào việc phát hiện và xử lý các vấn đề tài chính trong hệ thống ngân hàng. Tăng cường kiểm soátcải cách kiểm toán ngân hàng sẽ làm tăng hiệu quả của kiểm toán ngân hàng trong việc đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán ngân hàng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống.

II. Thực trạng Kiểm toán Ngân hàng tại Việt Nam

Phần này trình bày thực trạng kiểm toán ngân hàng Việt Nam. Luận án phân tích hiệu quả kiểm toán ngân hàng và những hạn chế hiện nay. Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các ngân hàng thương mại nhà nước lớn như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Luận án đề cập đến các vấn đề liên quan đến chất lượng kiểm toán ngân hàng, bao gồm việc sử dụng phương pháp kiểm toánchuẩn mực kiểm toán. So sánh kiểm toán ngân hàng Việt Nam và quốc tế sẽ làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu và hướng cải thiện. Cải cách kiểm toán ngân hàng là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả.

2.1 Phân tích Hiệu quả Kiểm toán

Phần này tập trung vào đánh giá hiệu quả kiểm toán ngân hàng tại Việt Nam. Tác động của kiểm toán ngân hàng đến việc giảm thiểu rủi ronâng cao tính minh bạch được phân tích. Luận án sử dụng dữ liệu thực tế từ các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Kết quả kiểm toán được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như số lượng vi phạm được phát hiện, số tiền thiệt hại được thu hồi, và tác động đến chính sách ngân hàng. So sánh kết quả kiểm toán giữa các ngân hàng khác nhau giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống kiểm toán. Phân tích số liệu kiểm toán giúp đánh giá hiệu quả của các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và xác định những khu vực cần cải thiện.

2.2 Thách thức và Hạn chế

Phần này nêu ra những thách thứchạn chế trong kiểm toán ngân hàng Việt Nam. Việc thiếu nhân lực chất lượng cao, thiếu công nghệ thông tin hiện đại, và khung pháp lý chưa hoàn thiện được đề cập. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tináp lực từ các ngân hàng cũng là những vấn đề đáng quan tâm. Luận án phân tích tác động của những hạn chế này đến hiệu quả kiểm toánổn định tài chính. Sự cần thiết của cải cách kiểm toán ngân hàng được nhấn mạnh. Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trên là trọng tâm của phần này. Việc nâng cao năng lực của kiểm toán viênhoàn thiện khung pháp lý là hai giải pháp quan trọng.

III. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Kiểm toán Ngân hàng

Phần này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán ngân hàng tại Việt Nam. Cải cách kiểm toán ngân hàng cần được thực hiện toàn diện, bao gồm cả giải pháp vĩ môgiải pháp vi mô. Luận án tập trung vào việc nâng cao năng lực của kiểm toán viên, hoàn thiện khung pháp lý, và ứng dụng công nghệ thông tin. Mối quan hệ giữa kiểm toán ngân hàng và ổn định tài chính được xem xét kỹ lưỡng trong việc đề xuất các giải pháp. Mô hình kiểm toán ngân hàng hiệu quả được xây dựng dựa trên kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam.

3.1 Giải pháp Vĩ mô

Phần này trình bày các giải pháp vĩ mô nhằm cải thiện môi trường kiểm toán ngân hàng tại Việt Nam. Hoàn thiện khung pháp lý là một trong những giải pháp quan trọng. Luận án đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm toán ngân hàng, đảm bảo tính rõ ràng, cụ thể, và thống nhất. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng là điều cần thiết. Việc tăng cường công tác truyền thông để nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của kiểm toán ngân hàng cũng được đề cập. Tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập và hiệu quả là một trong những biện pháp cần thiết.

3.2 Giải pháp Vi mô

Phần này tập trung vào các giải pháp vi mô nhằm nâng cao năng lực của kiểm toán viên. Luận án đề xuất việc đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho kiểm toán viên, trang bị cho họ các kiến thức chuyên mônkỹ năng thực hành cần thiết. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán ngân hàng cần được đẩy mạnh. Phát triển các phần mềm kiểm toán hiện đại giúp tăng hiệu quả và độ chính xác của công việc. Việc xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công tác kiểm toán giúp động viên và khuyến khích các kiểm toán viên nâng cao chất lượng công việc. Cải thiện môi trường làm việcchế độ đãi ngộ cũng là những yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành kiểm toán.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TÀI CHÍNH 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 1. Kiểm toán nhà nước 1.

Khái niệm kiểm toán Kiểm toán xuất hiện vào thế kỷ thứ III trước công nguyên và gắn liền với nền văn minh Ai Cập và La Mã cổ đại. Đến những năm 30 của thế kỷ XX, kiểm toán với ý nghĩa là kiểm tra độc lập và bày tỏ ý kiến mới được phát triển ở các nước Bắc Mỹ và Tây Âu. Theo Kiểm toán nhà nước Vương quốc Anh (NAO) thì: " Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên được bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất kỳ nghĩa vụ pháp định có liên quan”. Với khái niệm này, các nhà khoa học ở Anh quan niệm kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và bày tỏ ý kiến về bản khai tài chính của kiểm toán viên theo nghĩa vụ pháp định.

Theo cơ quan Kiểm toán Nhà nước Hoa kỳ (Văn phòng Trách nhiệm giải trình Chính phủ (GAO) của Hoa Kỳ thì "Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượng hoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đã được thiết lập". Theo khái niệm này thì không những khẳng định sự kiểm tra độc lập của kiểm toán viên mà còn phải có nghiệp vụ. Theo định nghĩa của Liên đoàn quốc tế các nhà kế toán (International Federation of Accountants –IFAC) thì “ Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính”.Rens và James K.Loebbecker (1997) thì: “Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các luan an 11 thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập”. Theo John Dunn (1996) thì: “Kiểm toán là thủ pháp xem xét và kiểm tra một cách khách quan về từng khoản mục bao gồm việc thẩm tra những thông tin đặc trưng được xác định bởi kiểm toán viên hoặc thiết lập bởi thực hành chung”.

Có thể nói mục đích của kiểm toán là trình bày ý kiến hoặc đi đến kết luận về cái được kiểm toán. Ở Việt Nam, khái niệm kiểm toán mới xuất hiện vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX, với sự ra đời của các công ty kiểm toán và tư vấn tài chính trực thuộc Bộ Tài chính. Ngày 11/7/1994 cơ quan KTNN được thành lập đã ghi nhận sự phát triển của hệ thống kiểm toán ở Việt Nam. Thuật ngữ kiểm toán đã được nhiều nhà kinh tế học bàn tới, trong đó nổi bật là các khái niệm kiểm toán của Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán Kiểm toán của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đề cập rằng: “Kiểm toán là một quá trình do Kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập”.

Theo tác giả: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng. Căn cứ theo loại hình tổ chức, kiểm toán được chia thành: KTNN, kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập. KTNN là cơ quan Kiểm tra tài chính tối cao của quốc gia, thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về việc quản lý và sử dụng các nguồn lực của Nhà nước ở các đơn vị. Kiểm toán nội bộ được tổ chức bên trong mỗi đơn vị, thực hiện kiểm tra và cho ý kiến về các đối tượng được kiểm toán nhằm giúp đơn vị thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Kiểm toán độc lập được tổ chức dưới dạng doanh nghiệp kiểm toán, công ty hay hãng kiểm toán nhằm cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có tính chuyên môn cho xã hội. Trong nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về KTNN, các hoạt động của KTNN luan an 12 trong việc kiểm toán các NHTM tại Việt Nam. Hoạt động kiểm toán nhà nước Theo Luật kiểm toán số 81/2015/QH13 mục 5 điều 3 thì hoạt động kiểm toán của KTNN là việc đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính nhà nước, tài sản nhà nước hoặc BCTC liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính nhà nước, tài sản nhà nước; việc chấp hành pháp luật và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính nhà nước, tài sản nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nhà nước Theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Luật KTNN 2015 thì KTNN có chức năng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính nhà nước, tài sản nhà nước.

Nhiệm vụ của KTNN là Lập kế hoạch và Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện. Trình ý kiến của KTNN để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu quốc gia. KTNN phải báo cáo và tư vấn cho Quốc hội về những vấn đề có liên quan trong quá trình ra các quyết định của Quốc hội. Về nguyên tắc, các cơ quan kiểm toán tối cao phải đạt được các mục tiêu kiểm toán, bao gồm: tính hợp pháp, tính tuân thủ, tính kinh tế, đúng mục đích và tính tiết kiệm ngang bằng như nhau.

Ngân hàng và hoạt động kiểm toán ngân hàng của Kiểm toán nhà nước 1. Ngân hàng nhà nước Ngân hàng trung ương: NHTW là định chế có nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát tiền tệ và hệ thống ngân hàng của một quốc gia. NHTW cũng có thể được giao những nhiệm vụ khác tùy theo cơ cấu và môi trường tài chính của đất nước. Ngân hàng thương mại nhà nước: Theo quy định tại điều 6 Luật các TCTC số 47/2010/QH12 về tổ chức và hoạt động của NHTM, khái niệm NHTM nhà nước được trình bày là: “Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ”.

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam: luan an 13 Theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg thì NHCSXH là TCTD thuộc Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Khác với NHTM, NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp NSNN. Hoạt động kiểm toán ngân hàng  Khái niệm: Hoạt động kiểm toán ngân hàng là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một ngân hàng nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng (Theo Luật kiểm toán số 81/2015/QH13)  KTNN là cơ quan kiểm tra tài chính từ bên ngoài: Cơ quan KTNN là một tổ chức kiểm tra từ bên ngoài, nằm ở bên ngoài các hoạt động tài chính - NSNN và nằm ngoài các đơn vị được kiểm toán. Điều này đảm bảo cho cơ quan kiểm tra và được kiểm tra không đồng nhất với nhau và giữ được một khoảng cách tối thiểu nhất định giữa họ với nhau, nhằm bảo đảm tính độc lập về mặt nghiệp vụ và thiết chế của KTNN.

Đây là đặc điểm nổi bật phân biệt giữa hoạt động của KTNN với hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra tài chính, kiểm toán nội bộ. Đặc điểm của hoạt động kiểm toán ngân hàng: Hoạt động kiểm toán đối với các đơn vị được kiểm toán là ngân hàng ngoài những đặc điểm chung của hoạt động kiểm toán của KTNN còn có các đặc thù mà chỉ riêng có tại các ngân hàng, cụ thể: + Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán và quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước liên quan đến hoạt động ngân hàng; + Tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn, tiền và tài sản nhà nước trong hoạt động ngân hàng. Các chuẩn mực kiểm toán ngân hàng: Chuẩn mực kiểm toán nhà nước được ban hành cho tất cả các loại hình hoạt động của KTNN. Do đó, chuẩn mực kiểm toán lĩnh vực ngân hàng cũng được áp dụng luan an 14 chung các chuẩn mực của KTNN.

Khái niệm: Theo Điều 6 Luật KTNN sửa đổi bổ sung năm 2015 thì “Chuẩn mực kiểm toán nhà nước là những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ khi tiến hành hoạt động kiểm toán; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước. Tổng Kiểm toán nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật”. - Chuẩn mực kiểm toán nhà nước Việt Nam: Hệ thống chuẩn mực KTNN chỉ quy định những nguyên tắc, yêu cầu và nội dung cơ bản trong hoạt động kiểm toán của KTNN (cấp độ 3); KTNN đã ban hành riêng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước là Chuẩn mực KTNN số 30 Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-KTNN ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về kiểm toán ngân hàng và sự ổn định của hệ thống tài chính Việt Nam" của tác giả Trương Đức Thành, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thị Mận, được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào vai trò của kiểm toán ngân hàng trong việc đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính Việt Nam, từ đó cung cấp những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại, hay "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở", một nghiên cứu về phát triển năng lực tư duy, có thể liên quan đến việc đào tạo nhân lực trong ngành tài chính. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn", một luận văn thạc sĩ đề cập đến quản lý rủi ro thanh khoản, một khía cạnh quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến kiểm toán và quản lý tài chính trong hệ thống ngân hàng.