Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của các Ngân hàng TMCP. Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa. luan an 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP 1.1 Tổng quan về sản phẩm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của các ngân hàng TMCP 1.1 Khái niệm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ Thẻ ghi nợ: Theo Wikipedia: “Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán bằng nhựa cung cấp cho chủ thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt.
Thẻ ghi nợ được dùng giống như thẻ tín dụng, nhưng tiền được rút trực tiếp từ tài khoản ngân hàng khi thanh toán”. Thẻ ghi nợ có giá trị theo giá trị của tài khoản thanh toán gắn liền với nó. Muốn sử dụng thẻ ghi nợ, chủ thẻ phải nạp tiền vào tài khoản thanh toán. Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.
Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ ghi nợ thực hiện được đầy đủ tính năng như rút tiền, chuyển khoản , thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT (POS), nhưng chỉ có thể dùng trong nước. Thẻ ghi nợ nội địa hiện nay có thể thuộc hệ thống Banknet hoặc Smartlink. Thẻ ghi nợ quốc tế là loại thẻ ghi nợ có thể sử dụng để thanh toán và giao dịch ATM trên toàn cầu. Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặc Amex…Thẻ cũng có đầy đủ tính năng giống như thẻ ghi nợ nội địa, ngoài ra có thể dùng để mua hàng online nước ngoài.
Dịch vụ thẻ ghi nợ luan an 7 Dịch vụ thẻ ghi nợ là bao gồm tổng thể các sản phẩm của ngân hàng được cung ứng cho khách hàng khi sử dụng thẻ ghi nợ như: thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền, chuyển tiền, truy vấn số dư, … 1.2 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ 1.1 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ Dịch vụ thẻ ghi nợ được cung ứng thông qua thẻ ghi nợ nên các đặc điểm như: mức độ, quy mô và các tiện ích của các dịch vụ này tùy thuộc vào đặc điểm loại thẻ ghi nợ và chủ thể phát hành.2 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ Đối với nền kinh tế Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhờ đó mà giảm chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển, bảo quản, giảm lượng tiền giả. Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả, chính xác, tin cậy, tiết kiệm thời gian. Do đó, tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế. Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước, trong thanh toán thẻ, các giao dịch đều được ngân hàng kiểm soát, nhờ vậy có thể hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, rửa tiền, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia.
Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập, việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng qua sử dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới trong lĩnh vực hoạt động tài chính ngân hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng vào luôn cần đi trước. Đối với ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ luan an 8 Dịch vụ thẻ (DVT) đã góp phần tạo nên nguồn thu nhập cho ngân hàng phát hành thẻ thông qua các khoản phí thu được từ khách hàng: phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí thu lãi trả chậm (đối với thẻ tín dụng), phí chuyển đổi ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá (đối với thẻ quốc tế), ngoài ra khi chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Ngân hàng thanh toán thẻ còn thu được các khoản phí do tổ chức liên kết thẻ thanh toán chia sẻ phí sau mỗi giao dịch của chủ thẻ. Góp phần tăng nền khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giữ chân khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới và củng cố thêm mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Thông qua DVT ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm các sản phẩm, dịch vụ khác như: tín dụng, thanh toán, tiết kiệm… Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ Sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ mang lại an toàn nhiều hơn so với sử dụng tiền mặt, sử dụng tiền mặt có thể gặp rủi ro mất cắp, tiền giả, gian lận trong thanh toán. Dịch vụ thanh toán thẻ còn mang lại cho người sử dụng thẻ sự tiện ích và linh hoạt trong thanh toán. Không cần mang theo tiền mặt, chủ thẻ cũng có thể mua hàng hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, mua hàng qua mạng,… Với hệ thống máy ATM phục vụ 24/7 (nghĩa là 24 tiếng trong một ngày và 7 ngày trong một tuần) chủ thể có thể sử dụng rút tiền mặt khi có nhu cầu mà không phải phụ thuộc vào thời gian làm việc của ngân hàng. Tiện ích này khách hàng có thể thực hiện dễ dàng không chỉ trong nước mà còn trên phạm vi toàn cầu(đối với thẻ quốc tế).
Với khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp một khoản tiền để sử dụng mà không phải trả lãi cho ngân hàng trong thời gian ân hạn nhất định tùy theo chính sách của từng ngân hàng. Vì thế, chủ thẻ có thể mua được hàng hóa mình luan an 9 muốn ngay cả khi không có tiền mà không phải làm thủ tục vay vốn như các hình thức vay vốn khác. Đối với những thẻ ghi nợ thì số tiền trong tài khoản chủ thẻ sẽ được hưởng lãi suất không kỳ hạn cho những khoản tiền chưa cần dùng đến. Chủ thẻ có thể yêu cầu ngân hàng in bảng liệt kê chi tiết những giao dịch đã được thực hiện trong tháng với đầy đủ những thông tin sau: thời gian, giá trị, địa điểm giao dịch,.để kiểm soát chi tiêu hiệu quả, từ đó lên kế hoạch và cân đối lại ngân sách sao cho hợp lý và phù hợp với nhu cầu.
Bên cạnh những lợi ích tài chính của chiếc thẻ thanh toán mang lại, chúng ta không thể phủ nhận được sự: văn minh, hiện đại, tiện lợi, bộc lộ một tác phong công nghiệp, nét văn hóa mới trong tiêu dùng, cũng như thể hiện sự hội nhập với nền kinh tế thế giới. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ mang lại nhiều tiện ích. Nó có thể làm tăng doanh số bán hàng hóa cho các ĐVCNT. Thanh toán bằng thẻ giúp khách hàng mua sắm hàng hóa nhiều với giá trị cao hơn, nhất là đối với thẻ tín dụng, vì khách hàng có thể mua hàng ngay khi họ chưa có sẵn tiền mặt.
Việc thanh toán bằng thẻ luôn được tiến hành nhanh, gọn do đó giảm được tình trạng trả chậm cho khách hàng. Tất cả những lợi ích trên đã giúp ĐVCNT bán được nhiều hàng hơn, gia tăng doanh số cũng như lợi nhuận. Thanh toán bằng thẻ làm giảm các chi phí cho các ĐVCNT như chi phí kiểm đếm tiền mặt, bảo quản tiền mặt, chi phí đóng gói, vận chuyển tiền để gửi vào tài khoản ngân hàng, chi phí thuê nhân viên,…Bên cạnh đó, việc thanh toán bằng thẻ giúp cho ĐVCNT tránh rủi ro thu tiền giả, tình trạng gian lận, mất cấp tiền trong thanh toán, giảm thời gian cho việc quản lý, thu tiền mặt. Ngày nay, xu hướng sử dụng thẻ trong thanh toán ngày càng trở nên phổ biến.
Bên cạnh lượng khách hàng trong nước thì lượng khách nưới ngoài đến Việt luan an 10 Nam ngày càng tăng và tất nhiên việc khách yêu cầu thanh toán bằng thẻ cũng tăng lên. Do đó, nếu các cửa hàng không có thanh toán bằng thẻ thì có thể khách hàng hàng sẽ đến cửa hàng khác chấp nhận thanh toán thẻ. Như vậy, cửa hàng đã mất đi một lượng khách vào tay các đối thủ khác. Tăng năng suất làm việc của nhân viên thu ngân do công nghệ mới giảm thiểu thời gian thanh toán tại quầy 1.3 Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ 1.1 Hoạt động phát hành thẻ Hoạt động phát hành thẻ là việc Ngân hàng phát hành thẻ quản lý, triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng.
Về cơ bản, quy trình hoạt động phát hành thẻ bao gồm những nội dung chính sau: Bƣớc 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ: hoàn thành một số thủ tục cần thiết như điền vào mẫu xin cấp thẻ, xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu… Bƣớc 2: Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ theo quy định: trong khoảng thời gian quy định của từng ngân hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định, xác nhận mức độ chính xác, trung thực để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ cho khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản hơn vì khách hàng đã có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng. Bƣớc 3: Cấp phát thẻ cho khách hàng: bằng cách Ngân hàng mã hoá thông tin khách hàng đưa vào cơ sở dữ liệu và in thẻ cho khách hàng. Khi khách hàng nhận thẻ, nhân viên ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn chủ thẻ sử dụng và yêu cầu thay đổi mã PIN và giữ bí mật về mã PIN.
Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 7 ngày.2 Hoạt động thanh toán thẻ Hoạt động thanh toán thẻ là việc ngân hàng phát hành trích số dư tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán dựa theo hạn mức tín dụng luan an 11 đã thỏa thuận với khách hàng để tiến hành chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ theo lệnh của chủ thẻ.