Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 24/06/1957, là định chế tài chính giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển kinh tế tại Việt Nam. Trong định hướng chiến lược dài hạn, BIDV xác định hoạt động ngân hàng bán lẻ là nền tảng cốt lõi mang lại nguồn thu ổn định, trong đó dịch vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) được đặt ở vị trí trọng tâm. BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn hoạt động tại địa bàn chiến lược phía Đông TP. Hồ Chí Minh (bao gồm khu vực TP. Thủ Đức, trước đây là Quận Thủ Đức, Quận 2 và Quận 9), nơi được định hướng phát triển thành khu đô thị sáng tạo. Mặc dù tiềm năng thị trường lớn, chi nhánh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính tiêu dùng trên địa bàn. Việc duy trì tăng trưởng dư nợ gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ trở thành bài toán quản trị cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, làm rõ các hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 - 2021.
    • Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh thời gian qua.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 - 2021 diễn ra như thế nào?
  2. Những hạn chế và nguyên nhân nào gây ảnh hưởng đến quá trình mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh?
  3. Ngân hàng cần thực hiện những biện pháp và chính sách nào để mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và công tác mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn (địa chỉ trụ sở: 23A và 25 Đặng Văn Bi, phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và quan điểm kinh tế học về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng khái niệm cho vay theo Mục 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2017 (Luật số 07/VBHN-VPQH), quy định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đồng thời, tác giả trích dẫn Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/09/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Cơ sở lý luận: Tiếp cận quan điểm của Louis Baudin định nghĩa cho vay là sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy tài hóa tương lai; khái niệm mở rộng cho vay của Lưu Văn Hy (2008); các đặc trưng về đối tượng, thời hạn, quy mô, chi phí, rủi ro và lãi suất theo giáo trình của Nguyễn Văn Tiến (2009, 2019) và nghiên cứu của Đường Thị Thanh Hải (2014).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay KHCN: Dựa trên tổng hợp từ Vũ Văn Thực (2014), Huỳnh Công Nguyên (2013), Trịnh Thị Thanh Trúc (2013), gồm 4 nhóm tiêu chí: (1) Mở rộng doanh số và thu nhập (quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ, tỷ lệ thu lãi cho vay KHCN trên tổng thu nhập tín dụng); (2) Mở rộng khách hàng và thị phần (số lượng khách hàng cá nhân vay vốn, tốc độ gia tăng khách hàng, thị phần tín dụng cá nhân trên địa bàn); (3) Mở rộng cơ cấu sản phẩm cho vay (tỷ trọng dư nợ phân theo mục đích vay sản xuất kinh doanh và vay tiêu dùng); (4) Mở rộng kênh phân phối (số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và mức độ bao phủ mạng lưới).
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Nguyễn Văn Thanh (2016) về tín dụng hộ sản xuất tại Agribank; Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) về tín dụng hộ sản xuất cà phê tại Đắk Nông; Lương Thị Tuyết Nhung (2017) về hiệu quả cho vay KHCN tại Eximbank Chi nhánh Ba Đình; Lương Đắc Định (2016) về mở rộng cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Hà Tây. Ngoài ra, tác giả phân tích bài học thực tiễn từ BIDV Chi nhánh Ban Mê và MB Chi nhánh Đắk Lắk.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp định tính kết hợp công cụ thống kê mô tả. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán, báo cáo thường niên và số liệu thống kê nội bộ do Phòng Kế hoạch Tổng hợp của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn cung cấp. Nghiên cứu thực hiện tính toán các chỉ số tương đối, số tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm 2019, 2020 và 2021 để phân tích xu hướng biến động của danh mục cho vay cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích 6 đặc điểm riêng biệt của hoạt động cho vay KHCN: đối tượng vay vốn đa dạng; thời hạn vay linh hoạt từ ngắn hạn đến trung và dài hạn; quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí quản lý và thẩm định trên mỗi đồng vốn cao; tiềm ẩn rủi ro tín dụng do thông tin tài chính cá nhân khó kiểm chứng toàn diện; lãi suất cho vay thường cố định ngắn hạn hoặc định kỳ điều chỉnh biên độ, nhìn chung cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp. Tác giả khẳng định vai trò của cho vay KHCN đối với ngân hàng thương mại (phân tán rủi ro, gia tăng thu nhập, phát triển thương hiệu), đối với khách hàng (tiếp cận nguồn vốn chính thức, nâng cao điều kiện sống) và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, kiềm chế tín dụng đen). Đồng thời, chương 1 xây dựng khung 4 tiêu chí định lượng đo lường việc mở rộng tín dụng bán lẻ và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ BIDV Ban Mê và MB Đắk Lắk về chính sách lãi suất linh hoạt, tỷ lệ cấp tín dụng trên tài sản bảo đảm (đạt 85% - 95%) cùng chiến lược mở rộng mạng lưới giao dịch.

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành từ ngày 15/01/2005 của chi nhánh, mạng lưới nhân sự hơn 120 cán bộ nhân viên, và trụ sở hoạt động mới khánh thành ngày 18/06/2020 tại số 23A-25 Đặng Văn Bi, phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức. Trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021:

Kết quả hoạt động kinh doanh và tăng trưởng dư nợ tổng thể:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Lợi nhuận (triệu đồng) 48.049 56.359 67.297 +17,3% +19,4%
Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) 941.000 987.000 1.037.000 +4,9% +5,1%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dư nợ (%) 104,6% 103,9% 103,7% - -

Cơ cấu dư nợ theo thành phần khách hàng và thời hạn vay:

Phân loại Năm 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Theo đối tượng
Khách hàng tổ chức 5,83 0,6% 2,00 0,2% 4,00 0,4%
Khách hàng cá nhân 935,17 99,4% 985,00 99,8% 1.033,00 99,6%
Theo thời hạn
Ngắn hạn 350,00 37,2% 369,00 37,4% 420,00 40,5%
Trung và dài hạn 591,00 62,8% 618,00 62,6% 617,00 59,5%
Tổng cộng 941,00 100,0% 987,00 100,0% 1.037,00 100,0%

Doanh số thu lãi từ cho vay KHCN và quy mô khách hàng:

  • Thu lãi từ cho vay KHCN đóng góp chủ lực vào thu nhập tín dụng của chi nhánh: Năm 2019 đạt 48.550 triệu đồng (tỷ trọng 99,4% tổng thu tín dụng); năm 2020 đạt 50.118 triệu đồng (+3,2%, chiếm 99,5%); năm 2021 đạt 49.521 triệu đồng (-1,2%, chiếm 99,8%).
  • Số lượng khách hàng cá nhân có dư nợ tăng trưởng ổn định: Năm 2019 có 9.476 khách hàng; năm 2020 đạt 10.492 khách hàng (tăng 1.016 người, tương ứng +10,72%); năm 2021 đạt 11.812 khách hàng (tăng 1.320 người, tương ứng +12,58%).

Cơ cấu sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân:

Danh mục sản phẩm Năm 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Vay sản xuất kinh doanh 902,67 96,52% 953,20 96,66% 1.005,10 97,30%
Vay tiêu dùng 32,50 3,48% 31,80 3,34% 27,90 2,70%
- Mua nhà, xây/sửa chữa nhà 19,20 59,1%* 20,30 63,8%* 17,60 63,1%*
- Mua phương tiện đi lại 0,70 2,2%* 0,40 1,3%* 0,80 2,9%*
- Mua sắm trang thiết bị 12,60 38,7%* 11,10 34,9%* 9,50 34,1%*
Tổng dư nợ KHCN 935,17 100,0% 985,00 100,0% 1.033,00 100,0%

(Ghi chú: Dấu * thể hiện tỷ trọng thành phần trong tổng dư nợ vay tiêu dùng).

Biến động thị phần tín dụng cá nhân trên địa bàn Đông Sài Gòn: Mặc dù giữ vị trí dẫn đầu, thị phần của BIDV Đông Sài Gòn có xu hướng giảm nhẹ qua các năm do áp lực chia sẻ thị phần từ các đối thủ: năm 2017 đạt 39,5%, sau đó giảm liên tục (năm 2018 giảm 0,7%, năm 2019 giảm 0,2%, năm 2020 giảm 0,4%, năm 2021 giảm 0,2%).

Tổ chức tín dụng Thị phần năm 2020 (%) Thị phần năm 2021 (%)
BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn 24,6% 24,4%
ACB Chi nhánh Đông Sài Gòn 23,0% 23,2%
Vietinbank Chi nhánh Đông Sài Gòn 21,7% 21,1%
Vietcombank Chi nhánh Đông Sài Gòn 20,1% 20,6%
VPBank Thủ Đức 10,6% 10,7%

Về mạng lưới phân phối, tính đến 31/12/2021, chi nhánh duy trì 1 Hội sở chính (chi nhánh loại 2) và 5 phòng giao dịch trực thuộc, chiếm tỷ lệ 9% tổng số điểm giao dịch của toàn hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn

Dựa trên mục tiêu định hướng kinh doanh của chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn:

  • Giải pháp đa dạng hóa và cân bằng danh mục sản phẩm: Khắc phục tình trạng mất cân đối khi cho vay sản xuất kinh doanh chiếm trên 97%, đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng như mua nhà, sửa chữa nhà ở và mua sắm ô tô; triển khai các gói sản phẩm liên kết bán chéo như tiết kiệm tích lũy tặng kèm bảo hiểm, bảo an tín dụng.
  • Giải pháp hoàn thiện chính sách lãi suất và tài sản bảo đảm: Thiết lập cơ chế định giá lãi suất cho vay linh hoạt, áp dụng chính sách ưu đãi biên độ đối với khách hàng trả lương qua tài khoản BIDV; nghiên cứu nâng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm đối với các khoản vay có tính khả thi cao.
  • Giải pháp mở rộng kênh phân phối và tiếp thị: Phát triển song song mạng lưới phòng giao dịch truyền thống và các điểm giao dịch hiện đại; ứng dụng công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thẩm định; đẩy mạnh chăm sóc khách hàng định kỳ, phân loại chính sách chăm sóc riêng cho nhóm khách hàng ưu tiên (VIP).
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và Hội sở BIDV: Kiến nghị Hội sở phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo đặc thù khu đô thị sáng tạo phía Đông TP.HCM; tăng cường đầu tư nền tảng công nghệ ngân hàng số và hỗ trợ cơ chế quản trị rủi ro thông qua tra cứu dữ liệu CIC tập trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả định lượng cụ thể của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2019 - 2021:

  • Quy mô dư nợ cho vay KHCN đạt tốc độ tăng trưởng đều đặn: từ 935,17 tỷ đồng năm 2019 lên 985 tỷ đồng năm 2020 (+5,3%) và đạt 1.033 tỷ đồng năm 2021 (+4,9%), luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng dư nợ của chi nhánh (từ 99,4% đến 99,8%).
  • Cơ sở khách hàng được mở rộng đáng kể từ 9.476 cá nhân (năm 2019) lên 11.812 cá nhân (năm 2021), phản ánh nỗ lực tiếp cận thị trường bán lẻ của chi nhánh.
  • Lợi nhuận toàn chi nhánh duy trì đà tăng trưởng cao: đạt 48.049 triệu đồng (2019), 56.359 triệu đồng (2020, tăng 17,3%) và 67.297 triệu đồng (2021, tăng 19,4%). Dư nợ tín dụng luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao (đạt từ 103,7% đến 104,6% kế hoạch năm).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng bán lẻ và cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động cho vay cá nhân tại một địa bàn đặc thù (khu vực phía Đông TP.HCM). Nghiên cứu chỉ ra những bài học kinh nghiệm quản trị điều hành, giúp ban lãnh đạo BIDV Đông Sài Gòn có cơ sở khoa học để tái cơ cấu danh mục tín dụng, điều chỉnh chính sách lãi suất và kiểm soát chất lượng tín dụng theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn do tác giả tự nhận định và phạm vi dữ liệu quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp đã công bố từ các báo cáo tổng kết nội bộ và báo cáo tài chính của chi nhánh, do đó tính cập nhật có độ trễ nhất định và chưa phản ánh được đầy đủ các khía cạnh định lượng phi tài chính.
  • Khóa luận chưa thực hiện các cuộc điều tra khảo sát xã hội học hoặc nghiên cứu sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn cá nhân đối với quy trình, thủ tục cấp tín dụng tại chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình phân tích kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng cá nhân; đồng thời mở rộng khung thời gian nghiên cứu giai đoạn sau đại dịch COVID-19 gắn liền với tiến trình chuyển đổi số ngân hàng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp quận/thành phố trực thuộc; tham khảo cách xây dựng bảng biểu thống kê phân tích cơ cấu dư nợ theo thời hạn, mục đích vay và thành phần kinh tế.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo số liệu so sánh thị phần giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Đông Sài Gòn (BIDV, ACB, Vietcombank, Vietinbank, VPBank) cùng các giải pháp liên quan đến quy trình thẩm định, quản lý dòng tiền theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP và kỹ thuật bán chéo sản phẩm tín dụng tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ tín dụng?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.4 của khóa luận, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng gần như toàn bộ tổng dư nợ của chi nhánh qua các năm: năm 2019 đạt 935,17 tỷ đồng (chiếm 99,4%), năm 2020 đạt 985 tỷ đồng (chiếm 99,8%), và năm 2021 đạt 1.033 tỷ đồng (chiếm 99,6%). Ngược lại, dư nợ khách hàng tổ chức chỉ chiếm tỷ trọng từ 0,2% đến 0,6%.

2. Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh đang tồn tại sự mất cân đối nào?

Bảng 2.7 chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa hai mục đích vay: Dư nợ cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (chiếm 96,52% năm 2019; 96,66% năm 2020 và 97,3% năm 2021, đạt giá trị 1.005,1 tỷ đồng). Trong khi đó, dư nợ vay tiêu dùng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng sụt giảm cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng (từ 32,5 tỷ đồng chiếm 3,48% năm 2019 giảm xuống 27,9 tỷ đồng chiếm 2,7% năm 2021).

3. Vị thế thị phần tín dụng cá nhân của BIDV Đông Sài Gòn so với các đối thủ trên địa bàn biến động ra sao trong năm 2020 và 2021?

BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn duy trì vị trí dẫn đầu thị phần tín dụng cá nhân trên địa bàn nhưng tỷ lệ có chiều hướng giảm nhẹ: năm 2020 đạt 24,6% và năm 2021 giảm còn 24,4%. Các vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về ACB Đông Sài Gòn (23,0% năm 2020; 23,2% năm 2021), Vietinbank Đông Sài Gòn (21,7% năm 2020; 21,1% năm 2021), Vietcombank Đông Sài Gòn (20,1% năm 2020; 20,6% năm 2021) và VPBank Thủ Đức (10,6% năm 2020; 10,7% năm 2021).

4. Nguồn thu từ cho vay khách hàng cá nhân đóng góp như thế nào vào thu nhập hoạt động tín dụng của chi nhánh?

Dữ liệu Bảng 2.5 cho thấy thu lãi từ cho vay KHCN đóng góp chủ lực vào tổng thu tín dụng: Năm 2019 đạt 48.550 triệu đồng trên tổng thu 48.853 triệu đồng (chiếm 99,4%); năm 2020 đạt 50.118 triệu đồng trên tổng thu 50.368 triệu đồng (chiếm 99,5%); năm 2021 đạt 49.521 triệu đồng trên tổng thu 49.638 triệu đồng (chiếm 99,8%). Năm 2021, thu lãi giảm 1,2% do chi nhánh áp dụng chính sách giảm lãi và cơ cấu lại nợ hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19.

5. Quy mô mạng lưới kênh phân phối của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn tính đến cuối năm 2021 gồm những điểm giao dịch nào?

Tính đến ngày 31/12/2021, mạng lưới của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn bao gồm 1 chi nhánh loại 2 (Hội sở chính đặt tại 23A-25 Đặng Văn Bi, phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức) và 5 phòng giao dịch trực thuộc. Toàn mạng lưới chiếm tỷ lệ 9% trên tổng số điểm giao dịch của hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trên cùng địa bàn, với đội ngũ nhân sự gồm hơn 120 cán bộ công nhân viên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Võ Bin đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 - 2021 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể. Kết quả nghiên cứu chứng minh quy mô dư nợ và số lượng khách hàng cá nhân liên tục tăng trưởng, giữ vững vị thế dẫn đầu thị phần tín dụng bán lẻ tại địa bàn phía Đông TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời, công trình chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu sản phẩm quá phụ thuộc vào vay sản xuất kinh doanh và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại đối thủ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trong khóa luận có tính liên kết chặt chẽ với thực trạng, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị rủi ro và phát triển tín dụng bán lẻ tại các tổ chức tín dụng.