Chương 1 - Quản lý hóa đơn.3 Khách hàng chưa có tài khoản - Đăng ký tài khoản. - Tra cứu thông tin của thuốc. - Xem các đánh giá. - Nhận tư vấn từ nhân viên.
- Đặt, hủy hàng bằng số điện thoại.4 Khách hàng đã có tài khoản Thừa kế các chức năng của khách hàng không có tài khoản và có thêm những chức năng sau: - Đăng nhập tài khoản. - Đặt hàng bằng tài khoản. - Đánh giá sản phẩm. - Danh sách khuyến mãi.
- Quản lý tài khoản cá nhân.5 Nhân viên quản trị - Đăng nhập vào hệ thống. - Phân quyền tài khoản người dùng.6 Nhân viên quản lý kho hàng - Đăng nhập vào hệ thống. - Quản lý kho hàng. - Quản lý hóa đơn chứng từ.7 Nhân nhân viên quản lý chuỗi Thừa kế các chức năng của nhân viên quản lý chi nhánh có thêm chức năng quản lý quyền phân phối thuốc đến các chi nhánh.
11 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ USECASE 2.1 Các sơ đồ use case trong hệ thống 2.1 Sơ đồ tổng quát Hình 2.1 thể hiện sơ đồ Use Case tổng quát của hệ thống quản lý chuỗi các nhà thuốc. Sơ đồ cho thấy cái nhìn tổng quan, khái quát về hệ thống cũng như là các chức năng của từng nhóm người dùng. Từng nhóm người dùng sẽ có riêng các chức năng để có thể thao tác lên hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình.1 Sơ đồ Use Case tổng quát 12 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 2.2 Chức năng của actor “Khách hàng chưa có tài khoản” Hình 2.2 Sơ đồ Use Case khách hàng chưa có tài khoản Với khách hàng chưa có tài khoản, hệ thống cung cấp các chức năng như Hình 2.2 cụ thể như sau: - Đăng ký tài khoản: Cho phép người chưa có tài khoản đăng ký tài khoản người dùng để có thể sử dụng nhiều hơn các chức năng của hệ thống. - Tra cứu thông tin sản phẩm: Cho phép tìm kiếm thông tin các sản phẩm khi chưa có tài khoản (tên sản phẩm, giá sản phẩm, mã sản phẩm,…).
- Xem đánh giá: Cho phép xem các đánh giá của nhiều khách hàng trên nhiều loại sản phẩm khác nhau. - Nhận tư vấn: Cho phép nhận được các tư vấn từ nhân viên của hệ thống thông qua tư vấn trực tuyến hoặc gọi Hotlline. - Đặt, hủy đơn hàng qua số điện thoại: Cho phép đặt và hủy đơn hàng dễ dàng qua số điện thoại (nhưng sẽ không nhận được các ưu đãi vì chưa có tài khoản khách hàng). 13 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 2.3 Chức năng của actor “Khách hàng có tài khoản” Hình 2.3 Sơ đồ Use Case khách hàng có tài khoản Ngoài thừa kế các chức năng của Khách hàng chưa có tài khoản như: Tư vấn, tra cứu thông tin,… thì khách hàng đã có tài khoản còn được cung cấp thêm một số quyền và chức năng của hệ thống như Hình 2.3: - Quản lý đơn hàng: Cho phép khách hàng xem những món hàng đã đặt, tổng số tiền của đơn hàng, ngày đặt hàng và ngày giao hàng dự kiến.
- Đánh giá sản phẩm: Cho phép khách hàng đánh giá sản phẩm, đánh giá loại thuốc thông qua trải nghiệm cá nhân. - Đặt hàng bằng tài: Cho phép khách hàng đặt hàng và hủy đơn hàng. - Thanh toán: Cho phép khách hàng thanh toán trực tuyến bằng thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử. 14 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 - Danh sách khuyến mãi: Cho phép khách hàng tham gia các chương trình khuyến mãi, nhận ưu đãi từ hệ thống cửa hàng.
(Mã khuyến mãi do nhân viên quản lý chuỗi tạo ra.) - Quản lý tài khoản cá nhân: Cho phép khách hàng chỉnh sửa được thông tin cá nhân (số điện thoại, tên, địa chỉ) và thay đổi mật khẩu đăng nhập trên tài khoản của mình. - Đăng xuất: Cho phép khách hàng đăng xuất tài khoản của mình khỏi hệ thống. - Đăng nhập: Cho phép khách hàng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã đăng ký.4 Chức năng của actor “Nhân viên bán hàng” Hình 2.4 Sơ đồ Use Case nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng có các chức năng được thể hiện trên Hình 2. - Đăng nhập: cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào tài khoản cá nhân do nhân viên quản trị cấp và phân quyền, để thực hiện các chức trong hệ thống tương ứng với quyền được cấp.
- Tư vấn khách hàng: nhân viên bán hàng có thể gọi điện đến khách hàng hoặc thông qua tư vấn trực tuyến(website,zalo,facebook,…) hoặc gọi hotline 15 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 để tư vấn các dịch vụ cũng như những vấn đề liên quan mà khách hàng yêu cầu. - Xác nhận thông tin khách hàng: cho phép nhân viên cập nhật và lưu tên, địa chỉ, số điện thoại,…chứng bệnh của bệnh nhân để tư vấn cách điều trị và thuốc sử dụng đúng với chứng bệnh cũng như xác nhận đúng địa chỉ giao hàng tránh sai sót cho người giao hàng. - Kê thuốc: cho phép nhân viên tạo hóa đơn giống với đơn hàng mà khách hàng yêu cầu và in hóa đơn ra để soạn thuốc, trong việc kê thuốc nhân viên còn có thể sử dụng chức năng tìm kiếm sản phẩm(biết được sản phẩm nằm ở lô hay ở vị trí cụ thể nào trong cửa hàng) để hỗ trợ cho việc soạn thuốc dễ dàng. - Quản lý hóa đơn bán hàng: cho phép nhân viên thống kê hóa đơn về số lượng, doanh thu, hàng tồn kho theo định kỳ (tháng , quý, năm,.5 Chức năng của actor “Nhân viên quản lý chi nhánh” Hình 2.5 Sơ đồ Use Case nhân viên quản lý chi nhánh 16 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 Hệ thống sẽ cung cấp các chức năng giúp người quản lý chi nhánh dễ dàng làm việc hơn, cụ thể như Hình 2.
- Đăng nhập: Đăng nhập vào hệ thống(thường là thông qua tên đăng nhập và mật khẩu), sử dụng các quyền được nhân viên quản trị cấp để quản lý hoạt động kinh doanh của cửa hàng. - Đăng xuất: Đăng xuất khỏi hệ thống để đảm bảo an toàn. - Quản lý thông tin khách hàng: Giúp quản lý một cách thuận tiện thông tin của khách hàng, cụ thể như thông tin cá nhân cần thiết (họ, tên, địa chỉ, số điện thoại,…). - Quản lý nhân viên bán hàng: Giúp người quản lý chi nhánh sẽ dễ dàng hơn trong việc xem và chỉnh sửa thông tin của nhân viên (họ tên, ngày tháng năm sinh, lương phụ cấp, số ngày được nghỉ phép,.
- Quản lý doanh thu: Hệ thống cung cấp các tính năng giúp thông kê doanh thu bán ra theo ngày, tuần, tháng, quý, năm,… Từ đó lập báo cáo doanh thu để báo cáo cho người quản lý chuỗi. - Quản lý thuốc: Cho phép cập nhật số lượng thuốc bán ra, số lượng thuốc được nhập vào,… - Quản lý hóa đơn: Cho phép người quản lý chi nhánh theo dõi được ngày lập các hóa đơn, thống kê số lượng hóa đơn theo ngày, tuần, tháng,…thống kê các hóa đơn hủy.6 Chức năng của actor “Nhân viên quản lý chuỗi” Hình 2.6 Sơ đồ Use Case nhân viên quản lý chuỗi 17 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 Với vai trò là điều hành chuỗi nhà thuốc hoạt động hiệu quả, bên cạnh có những chức năng của người quản lý chi nhánh, hệ thống còn cung cấp cho người quản lý chuỗi các chức năng được mô tả như Hình 2. - Đăng nhập: Cho phép đăng nhập vào hệ thống (thường là tên đăng nhập và mật khẩu). - Quản lý phân phối đến chi nhánh: Cho phép quản lý quá trình phân phối thuốc.
Với chức năng này, người quản lý chuỗi dễ dàng theo dõi được số lượng thuốc, loại thuốc đã phân phối đến các chi nhánh, chi phí cho việc vận chuyển thuốc, ngày phân phối,… - Đăng xuất: Cho phép đăng xuất tài khoản khỏi hệ thống.7 Chức năng của actor “Nhân viên quản lý kho hàng” Hình 2.7 Sơ đồ Use Case nhân viên quản lý kho hàng Người nhân viên quản lý kho hàng có các chức năng sau: quản lý kho hàng, tìm kiếm, quản lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo, đăng nhập, đăng xuất. Cụ thể như sau: - Đăng nhập: Cho phép đăng nhập tài khoản vào hệ thống. - Quản lý kho hàng: Cho phép người quản lý kho hàng cập nhật và theo dõi thuốc bao gồm số lượng thuốc, ngày nhập, hạn sử dụng. Chức năng phân chia theo từng loại thuốc tồn kho, nhập kho (cập nhật thông tin thuốc vào hệ 18 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 thống), xuất kho (địa điểm yêu cầu, ngày giao dịch, số lượng xuất đi, thông tin thuốc xuất đi).
- Quản lý nhà cung cấp: Cho phép xem, thêm, sửa, xóa nhà cung cấp. - Đăng xuất: Cho phép đăng xuất tài khoản ra khỏi hệ thống.8 Chức năng của actor “Nhân viên quản trị” Hình 2.8 Sơ đồ Use Case nhân viên quản trị Người quản trị nắm giữ vai trò khá quan trọng trong hệ thống, được cung cấp những tính năng như Hình 2.8 - Đăng nhập: Cho phép đăng nhập vào hệ thống (thường thông qua tên tài khoản, mật khẩu). - Phân quyền tài khoản người dùng: Cho phép nhân viên quản trị phân quyền sử dụng hệ thống cho tài khoản người dùng. - Đăng xuất: Cho phép đăng xuất khỏi hệ thống.
19 Ngôn ngữ mô hình hóa, CT182-08, Nhóm 07 Tieu luan Quản lí nhà thuốc Chương 2 2.2 Mô tả một số use case trong hệ thống Tất cả các use case đều bắt đầu từ version 1.1 Use case “Đăng ký đăng ký tài khoản” Use case “Đăng ký tài khoản” giúp người chưa có tài khoản thực hiện các bước trong Bảng 2.1 để đăng ký tài khoản. Chức năng trên cũng được thể qua sơ đồ tuần tự Hình 4.1 và sơ đồ hoạt động Hình 5.1 Mô tả Use case “Đăng ký” Tên Use case Đăng ký tài khoản Tóm tắt Use case Người dùng đăng ký tài khoản. Actor Khách hàng chưa có tài khoản. Ngày tạo 08/09/2022 Ngày cập nhật 06/11/2022 Version 1.5 Chịu trách nhiệm Điều kiện tiên quyết Chưa có tài khoản trong hệ thống 1.
Mở chức năng đăng ký của hệ thống. Hiển thị giao diện đăng ký. Nhập thông tin theo yêu cầu: Tên tài khoản, số điện thoại, email(nếu có), mật khẩu, nhập lại mật khẩu. Và Click “OK”.
Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng vừa nhập (nếu sai thì chuyển đến chuỗi A1).