phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. Chƣơng 2: Thực trạng liên kết đào tạo và quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long. Chƣơng 3: Mô hình quản lý liên kết đào tạo và một số giải pháp triển khai mô hình quản lý liên kết đào tạo giữa trƣờng TC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long với các ĐVSDLĐ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Xu thế đào ta ̣o gắ n liề n với nhu cầ u xã hô ̣i - liên kế t đào ta ̣o giƣ̃a nhà trƣờng với doanh nghiê ̣p đã đƣ ợc các nƣớc trên thế giới thƣ̣c hiê ̣n khá lâu với nhiề u mô hình liên kế t có hiê ̣u quả trên nhiề u liñ h vƣ̣c. Mà nổi bật là liên kết đào tạo nhân lực trong các lĩnh vực công nghiệp, đă ̣c biê ̣t là công nghê ̣ thông tin. Bắt đầu năm 1988 tại Đức, chƣơng trình Chƣơng trình đối tác Đại học SAP (UAP) là một sáng kiến toàn cầu, nhằm cung cấp cho đội ngũ giảng viên Đại học những công cụ và tài nguyên để giảng dạy cho sinh viên công nghệ.
Với sự chia sẻ của SAP - một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp, phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP, nhiều kiến thức thực tế đã và đang bổ sung cho sinh viên những kỹ năng quý báu. Đến thời điểm này, chƣơng trình đã mở rộng ra hơn 800 trƣờng đại học tham gia tại 36 quốc gia, thu hút hơn 2.200 thành viên giảng viên đại học kỳ cựu và 150 ngàn sinh viên tham gia các khóa học đƣợc hỗ trợ bởi công ty giải pháp phần mềm SAP. Tại Châu Á Thái Bình Dƣơng và Nhật Bản, chƣơng trình đã có những trƣờng Đại học tham gia tại các nƣớc nhƣ: Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Singapore và Đài Loan. Trong quá trình thực hiện, SAP đã cung cấp cho các trƣờng đại học nhiều tiện ích: Từ bản quyền phần mềm cho việc dạy học và các mục đích giáo dục, nghiên cứu khác tới một mô hình phần mềm tối tân, đƣợc lƣu trữ tại các trƣờng Đại học cùng các kênh hỗ trợ chỉ với phí lƣu trữ tƣợng trƣng.
Kiến thức mà sinh viên các trƣờng Đại học nhận đƣợc từ sự kết hợp này rất phong phú thông qua các kênh giáo trình, tài liệu, qua các chƣơng trình hội thảo, các diễn đàn trao đổi, hợp tác giáo dục, nghiên cứu. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một trong những nội dung khá hấp dẫn của chƣơng trình đó là các trƣờng Đại học sẽ đƣợc cung cấp miễn phí phần mềm SAP để phục vụ mục đích giảng dạy. SAP cũng tài trợ các cơ hội kết nối và phát triển chuyên môn. Các giảng viên có thể tận dụng tối đa các hội thảo, khoá học đào tạo giảng viên… Đánh giá về sự kết hợp giữa mô hình doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, đại diện của mô ̣t trong nhƣ̃ng trƣờng thƣ̣c hiê ̣n theo mô hình này , trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên FH Mainz, Tiến sĩ Oliver Klaus cho hay, việc liên kết với các doanh nghiệp giúp trƣờng có thể cử sinh viên thực tập trong quá trình đào tạo hoặc sinh viên nào muốn học Thạc sĩ cũng sẽ có những chủ đề khóa luận tốt hơn.
Và đây cũng là cơ hội cho những sinh viên sau khi ra trƣờng dễ dàng kiếm viêc làm hơn. Trong quá trình đào tạo, trƣờng tập trung rất nhiều vào thực hành cho sinh viên. Đại học Khoa học tự nhiên FH Mainz giữ mối quan hệ tốt với khoảng 500 doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để hợp tác với họ trong quá trình đào tạo cho sinh viên. Cùng với đó, các doanh nghiệp khi liên kết với nhà trƣờng sẽ đƣợc hƣởng lợi là nguồn nhân lực là sinh viên.
Quan trọng nhất là họ đƣợc tiếp cận với các giáo sƣ giảng dạy trong trƣờng để từ đó có thể tìm kiếm, phát hiện nhân lực. Nhƣ vậy, có sự hỗ trợ hai chiều giữa trƣờng và các doanh nghiệp. Hiê ̣n nay, xu thế liên kế t đào ta ̣o ngày càng đƣơ ̣c mở rô ̣ng và mang tin ́ h toàn cầu và gắn liền với nhu cầu của thị trƣờng lao động. Các nƣớc đi đầu trong trong viê ̣c áp du ̣ng các mô hiǹ h liên kế t đào ta ̣o là Đƣ́c , Mỹ, Hàn Quốc Nhâ ̣t, Pháp.
Họ không chỉ áp dụng các mô hình hai trong mộ t Nhà trƣờng - doanh nghiê ̣p trong nhà trƣờng và ngày càng mở rô ̣ng liên kế t ra nƣớc ngoài. Ở Việt Nam Cùng với sự phát triển của sản xuất, các ngành nghề dần đƣợc chuyên môn hoá, công tác đào tạo nghề ngày càng đƣợc quan tâm. Tuy nhiên, thời gian đầu đào tạo nghề chỉ là những khái niệm trong các trƣờng học, sau đó công tác này xuất hiện dƣới dạng kèm nghề tại các xƣởng thủ công. và đặc 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com biệt đến đầu thế kỷ 20 với sự xuất hiện của những nền sản xuất lớn thì công tác đào tạo nghề mới thực sự đƣợc chú trọng.
Bên cạnh sự phát triển của công tác đào tạo nghề và liên kế t trong quản lý đào ta ̣o nghề , nhiều công trình nghiên cứu đề cập tới vấn đề này cũng xuất hiện. Đến khi Viện khoa học dạy nghề thuộc Tổng cục dạy nghề đƣợc thành lập năm 1977 thì việc nghiên cứu khoa học cho hệ thống về dạy nghề ở Việt Nam đƣợc bắt đầu. Trong giai đoạn từ năm 1977 - 1987, đã có những nghiên cứu đề cập tới lĩnh vực dạy nghề và chất lƣợng dạy nghề. Tuy nhiên, nền sản xuất nƣớc ta lúc này đang trong thời kỳ tập trung bao cấp, nên các đề tài nghiên cứu trên cũng có những hạn chế nhất định khi chuyển sang kinh tế thị trƣờng.
Những năm của thập kỷ 90, khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp xây dựng bắt đầu bƣớc vào cuộc cạnh tranh để tồn tại , càng đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuâ ̣t, kỹ thuật viên , nhân viên lành nghề, thích ứng nhanh với yêu cầu sản xuất. Từ thực tế trên, cùng với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, công tác đào tạo nghề lại thêm sự quan tâm, nhiều đề tài, nhiều giải pháp đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng Thời gian qua, ở nƣớc ta có một số công trình nghiên cứu, luận án và luận văn về quản lý và phát triển đào tạo nghề, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp nhƣ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007). Báo cáo Hội thảo quốc gia “ Đào tạo theo nhu cầu xã hội”. Viện chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục (2005).
Định hƣớng nghiên cứu khoa học giai đoạn 2005 - 2015 của Viện Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục; Bành Tiến Long (2007) đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam; Thực trạng và giải pháp. Tạp chí khoa học giáo dục, số 17, số 18; Bộ Giáo dục & Đào tạo (1991). Các văn bản chủ yếu về đổi mới giáo dục đào tạo Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (1987-1990); Nguyễn Cảnh Hồ và Đặng Bá Lãm (1996). Khái quát về nghiên cứu chiến lƣợc chính sách phát triển giáo dục, số 1- 1996; Đặng Bá Lãm (1998).
Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nƣớc ta, những vấn đề về 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển giáo dục; Trần Khánh Đức (2004). Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM; Đặng Bá Lãm (2003). Giáo dục Việt Nam nhữg thập niên đầu thế kỷ XXI, Chiến lƣợc phát triển Nxb Giáo dục Hà Nội; Trung tâm nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Thông tin thị trƣờng lao động qua đào tạo nghề (2005) Nxb lao động - xã hội; Trung tâm nghiên cứu Khoa học dạy nghề, Dự án Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề; Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp (CB 2004-02-03) 2004 và một số luận văn, luận án thạc sỹ, tiến sỹ về quản lý và phát triển đào tạo nghề.
Vấ n đề quản lý liên kết đào tạo giữa trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử dụng lao động đã và đang đƣơ ̣c quan tâm, bƣớc đầ u thu đƣơ ̣c mô ̣t số kế t quả khả quan. Để vấ n đề này thƣ̣c hiê ̣n thì cầ n phải xây dƣ̣ng các mô hình quản lý liên kế t đào ta ̣o giƣ̃a trƣờng với các đơn vi ̣sƣ̉ du ̣ng lao đô ̣ng - cung cấ p cơ sở lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn để thƣ̣c hiê ̣n có hiê ̣u quả. Tuy nhiên, đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này mô ̣t cách cu ̣ thể. Trong luận văn này , tác giả đã kế thừa các thành quả nghiên cứu trƣớc đây trong nƣớc và thế giới , cùng với việc nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn để đề ra các biện pháp phù hợp, khả thi để thiết lập quan hệ liên kế t đào ta ̣o với ĐVSDLĐ ở t rƣờng TCKT - KTBTL, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc.
Một số khái niệm công cụ 1. Đào tạo Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho con ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài ngƣời. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trƣờng gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách”. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo tác giả Nguyễn Minh Đƣờng: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ .