CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH,DOANH NGHIỆP,THƯƠNG MẠI,THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm về kinh doanh Kinh doanh là các hoạt động đầu tư, mua bán, sản xuất cung ứng dịch vụ do các chủ thể kinh doanh tiến hành một cách độc lập và thường v1 mục đích tạo ra lợi nhuận. Pháp luật ở nhiều nước trên thế giới sử dụng thuật ngữ “commerce” (kinh doanh/thương mại) theo nghĩa rộng dùng để chỉ một cách tổng hợp các hoạt động sản xuất, mua bán hàng hoá, dịch vụ. Đồng thời có sự phân biệt với thuật ngữ “trade” để chỉ riêng hoạt động mua bán hàng hoá thuần tuý.
Ở Việt Nam, thuật ngữ kinh doanh được sử dụng trong Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân 1990. Các hoạt động kinh doanh được nhận biết thông qua các dấu hiệu: Hoạt động phải mang tính nghề nghiệp, tức là chúng được tiến hành một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên. Hoạt động này mang lại nhiều nguồn thu nhập chính cho người thực hiện chúng Hoạt động cần phải được thực hiện một cách độc lập. Các chủ thể nhân danh m1nh để tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Họ tự quyết định mọi vấn đề liên quan và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của m1nh.Hoạt động được các chủ thể tiến hành nhằm mục đích kiếm lời. Theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam th1 để thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần phải tiến hành đăng kí kinh doanh tại quan đăng kí kinh doanh. Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được 3 0 0 c đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá tr1nh đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khái niệm về thương mại Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong h1nh thức thương mại hàng đổi hàng (barter). Trong quá tr1nh này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ. cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó.
Khái niệm về sàn thương mại điện tử: Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, sàn giao dịch thương mại điện tử là một thị trường trực tuyến, một địa điểm họp chợ được thực hiện trên mạng internet. Ở đó những người tham gia có thể tự m1nh t1m kiếm thông tin về thị trường và sản phẩm, thiết lập mối quan hệ cũng như tiến hành đàm phán tiền giao dịch… 4 0 0 c Ngoài ra còn thực hiện các giao dịch điện tử hàng hóa và dịch vụ. Chuyển giao thông tin trực tuyến, chuyển tiền điện tử, đấu giá, đấu thầu và hợp tác thiết kế. Mua bán hàng hóa công cộng, tiếp thị trực tuyến đến khách hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng… Hình Hình 1: 1.4: Sàn Sàn thương thương mại điện mại điện tử hoạt tử hoạt độngđộng chủ yếu chủ trên yếu trên Internet Internet trực trực tuyến.
Đặc trưng cơ bản của sàn thương mại điện tử - Sàn giao dịch thương mại điện tử là một tổ chức kinh doanh dịch vụ, được coi là trung gian, môi giới giữa người bán và người mua - Các phương thức giao dịch tại các sàn thương mại điện tử rất phong phú, bao gồm cả những phương thức mua bán đa dạng khác nhau. - Thiết lập các quy tắc cho thành viên của m1nh và có thể áp dụng các h1nh thức thưởng phạt đối với những thành viên vi phạm, đồng thời có những quy định và trách nhiệm riêng. - Số lượng người mua, người bán, nhà cung cấp tham gia rất lớn. - Những người tham gia vừa có thể là người bán, vừa là người mua hoặc cả hai 5 0 0 c - Thể hiện quan hệ cung cầu hàng hóa của thị trường.
Giá h1nh thành trên sàn giao dịch là giá chung cho sản phẩm trên thị trường. - Tất cả các quy tr1nh mua, bán, giao dịch, đàm phán, thương lượng, thanh toán đều được thực hiện trực tuyến trên mạng Internet. - Người mua, người bán đều có thể tham gia các giao dịch mua bán tại sản vào bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu. - Chủng loại hàng hóa và dịch vụ mua bán rất đa dạng và phong phú, bao gồm vô h1nh lẫn hữu h1nh.
- Thực hiện thông tin và kết nối khách hàng. - Các thành viên tham gia sàn giao dịch được quyền khai thác thông tin về thị trường, sản phẩm, chính sách … Hình 1:Chính sách giao hàng áp dụng khi mua bán trên sàn thương mại điện tử. Các hình thức hoạt động của sàn thương mại điện tử Theo nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Sàn giao dịch thương mại điện tử bao gồm các h1nh thức hoạt động sau: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ - Website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ - Website có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ - Các loại website khác về thương mại điện tử do Bộ Công Thương quy định 1. Các mô hình thương mại điện tử Hình 2:Các mô hình thương mại điện tử.vn) Thương mại điện tử có thể hoạt động như cánh tay đắc lực của một nhà bán lẻ.
Nó cũng có thể là h1nh thức duy nhất đưa sản phẩm của họ ra thị trường. Tuy nhiên, các mô h1nh thương mại điện tử rất khác nhau và được chia ra như sau: 7 0 0 c Business-to-business (B2B) Thương mại điện tử B2B là g1? Là khi một công ty mua hàng hóa hoặc dịch vụ trực tuyến từ một doanh nghiệp khác. Ví dụ như: một nhà hàng mua một máy làm đá hoặc một công ty luật mua phần mềm kế toán. Các phần mềm kinh doanh như quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán cũng được coi là B2B.
Bán hàng trực tuyến B2B có xu hướng phức tạp hơn các h1nh thức thương mại điện tử khác v1 nó có một danh mục lớn các sản phẩm phức tạp. Business-to-consumer (B2C) Bán lẻ trực tuyến B2C là khi người tiêu dùng mua một mặt hàng qua internet để sử dụng riêng. Mặc dù thương mại điện tử B2C có vẻ nổi bật hơn, nhưng nó chỉ bằng một nửa kích thước của thị trường thương mại điện tử B2B trên toàn thế giới. Consumer-to-consumer (C2C) C2C hoạt động như các trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua internet trong đó người dùng bán hàng hóa cho nhau.
Đây có thể là những sản phẩm họ làm ra, chẳng hạn như thủ công hoặc đồ cũ mà họ sở hữu và muốn bán. Consumer-to-business (C2B) Khi người tiêu dùng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, đó là thương mại C2B. Tạo giá trị có thể có nhiều h1nh thức. Chẳng hạn, C2B có thể đơn giản như một khách hàng để lại đánh giá tích cực cho một doanh nghiệp hoặc một trang web nhiếp ảnh mua h1nh ảnh từ các nhiếp ảnh gia tự do.
Ngoài ra, C2B còn là các doanh nghiệp bán hàng secondhand đôi khi mua hàng hóa từ những người dùng internet b1nh thường. Business-to-government (B2G) H1nh thức này đôi khi được gọi là business-to-administration (B2A). Là khi một công ty tư nhân trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ với một cơ quan công cộng. Thông thường dưới dạng một hợp đồng kinh 8 0 0 c doanh với một tổ chức công cộng để thực hiện một dịch vụ được ủy quyền.
Chẳng hạn, một công ty giám sát có thể đấu thầu trực tuyến một hợp đồng để làm sạch tòa án quận hoặc một công ty CNTT có thể đáp ứng đề xuất quản lý phần cứng máy tính của thành phố. Consumer-to-government (C2G) Bạn có bao giờ thực hiện trả phí cho chỗ đậu xe hơi bằng ứng dụng trên điện thoại chưa? Nếu rồi th1 bạn đã có kinh nghiệm về C2G rồi đấy! Mô h1nh này cũng bao gồm nộp thuế trực tuyến và mua hàng hóa của cơ quan chính phủ được đấu giá online. Bất cứ khi nào bạn chuyển tiền cho một cơ quan công cộng qua internet, là bạn đang tham gia vào thương mại điện tử C2G đấy! 9 0 0 c CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY LAZADA 2. Giới thiệu công ty 2.
Tổng quan về công ty Lazada Hình 3:Welcome to Lazada.vn) Lazada là một website bán hàng online của Rocket Internet GmbH, là một vườn ươm doanh nghiệp thành lập ở Berlin vào năm 2007 bởi anh em nhà Samwer gồm Aexander, Mac, Oliver. Mô h1nh kinh doanh của công ty là xác định ý tưởng Internet thành công và tái tạo chúng chủ yếu trong các thị trường mới nổi. Cụ thể là những chương tr1nh được thiết kế và hỗ trợ phát triển thành công của các công ty kinh doanh thông qua một loạt các chương tr1nh và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, phát triển và sắp xếp bởi quản lý vườn ươm và cung cấp cả trong lồng ấp và thông qua mạng lưới các địa chỉ liên lạc. Theo công ty website thông tin Alexa, Lazada nằm trong top 20.000 website trên toàn thế giới.
Sự phát triển và tăng trưởng của Lazada là một m1nh chứng cho tiềm năng lo lớn của khu vực Đông Nam Á. V1 vậy, Rocket Internet đã chuyển Lazada thành shop mua sắm online cung cấp các mặt hàng thương hiệu. Chỉ sau một năm ra mắt, Lazada được chọn là Trung tâm mua sắm trực tuyến tốt nhất năm 2013 tại lẽ trao giải Quả cầu vàng thường niên uy tính.vn là thành viên của Lazada Group - Trung tâm mua sắm trực tuyến số một Đông Nam Á, hiện đang có mặt tại Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Đi tiên phong trong lĩnh vực Thương mại điện tử của khu vực, Lazada đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mua sắm hiệu quả và cung cấp cho các nhà bán lẻ một cách tiếp cận đơn giản, trực tiếp đến đông đảo khách hàng khu vực Đông Nam Á 2.
Giới thiệu về Lazada Việt Nam Hình 4:Giới thiệu Lazada Việt Nam.