Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển, việc ứng dụng tin học hóa vào công tác quản trị doanh nghiệp đã trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, tin học hóa công tác quản lý ở các đơn vị kinh tế ngày càng phổ biến, tuy nhiên công tác chuẩn hóa dữ liệu và trình độ xử lý thông tin của đội ngũ nhân sự tại nhiều cơ quan, xí nghiệp vẫn còn những mặt hạn chế. Đối với hoạt động quản trị nội bộ, phân hệ quản lý tiền lương và thu nhập đóng vai trò cung cấp số liệu kịp thời, chính xác để phục vụ việc phân tích chi phí, thực hiện nghĩa vụ với người lao động và hỗ trợ các quyết định quản trị nhân sự.
Tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam (Vinamedeco) – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo trực tuyến và tổ chức sự kiện – khối lượng dữ liệu phát sinh ngày càng tăng theo quy mô phát triển, đòi hỏi phải có một phần mềm chuyên biệt có khả năng quản lý chính xác và tự động hóa quy trình lập báo cáo. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thị Thúy (Lớp CQ50/41.04, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Học viện Tài chính) đã thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm kế toán tiền lương cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm bốn nhiệm vụ:
- Xây dựng hệ thống phần mềm được người sử dụng chấp nhận khi đưa vào vận hành.
- Cung cấp thông tin tiền lương một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng nhằm phục vụ tốt quá trình quản lý lương của bộ phận kế toán và các đơn vị sử dụng thông tin.
- Tận dụng tối đa năng lực tài nguyên máy tính sẵn có và năng lực con người để nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
- Hỗ trợ nhân viên kế toán giảm thiểu sai sót, tự động hóa các thao tác xử lý nghiệp vụ tiền lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình nghiệp vụ và xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam (địa chỉ: Phòng 407, Tòa nhà 3D, Khu đô thị Handiresco, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung vào hệ thống thông tin quản lý tiền lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), thuế thu nhập cá nhân và hệ thống báo cáo kế toán tiền lương có liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết kế toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc và quy định hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Hạch toán lao động, tính toán phân bổ chi phí lương và các khoản trích theo lương gắn với giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh.
- Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ; chế độ thời gian giản đơn và thời gian có thưởng) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, giản đơn, có thưởng, lũy tiến, khoán việc). Phân loại quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Các khoản trích nộp theo lương: Trích nộp Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) theo tỷ lệ 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ vào lương người lao động); Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) tỷ lệ 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương); Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tỷ lệ 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%); và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Cách tính Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính với phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%) áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện, nhân đạo.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3387, 3388) và các tài khoản chi phí đối ứng như TK 241, TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 431, TK 335.
- Hệ thống chứng từ ban đầu: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL, Mẫu 03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL).
Về lý thuyết xây dựng phần mềm kế toán, nghiên cứu phân tích các yêu cầu kỹ thuật: tính dễ sử dụng, cơ chế chống sao chép bản quyền, tính tương thích hệ thống, phân quyền mạng, khả năng tự động hóa và bảo mật. Dưới góc độ lập trình hướng đối tượng, tác giả phân định năm thành phần cơ bản của phần mềm kế toán ứng dụng gồm: Cơ sở dữ liệu (tệp cấu trúc .DBC và các bảng .DBF), Lớp (Class), Giao diện (Forms), Báo cáo (Report) và Thực đơn (Menus). Quy trình xây dựng phần mềm được chuẩn hóa qua 7 bước:
- Khảo sát và lập kế hoạch phát triển dự án.
- Phân tích hệ thống (phân tích chức năng và phân tích dữ liệu).
- Thiết kế hệ thống (thiết kế kiến trúc, thiết kế logic và thiết kế vật lý CSDL).
- Xây dựng hệ thống (lập trình, cài đặt và chuyển đổi hệ thống).
- Kiểm thử hệ thống.
- Chuyển giao và huấn luyện người dùng.
- Bảo hành và bảo trì.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tiến hành khảo sát thực địa tại công ty, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ kế toán, tham khảo ý kiến chuyên gia để nắm bắt quy trình hạch toán.
- Phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý: Sử dụng các mô hình kỹ thuật như sơ đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), ma trận thực thể chức năng và mô hình quan hệ dữ liệu.
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Áp dụng phương pháp luận vòng đời phát triển hệ thống để chuyển đổi các yêu cầu quản lý thực tế thành phần mềm ứng dụng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm các văn bản quy định của Nhà nước về kế toán, thuế và bảo hiểm; thông tin pháp lý từ Giấy phép kinh doanh số 0104776598; số liệu về cơ cấu tổ chức, quy định lương, biểu mẫu chứng từ và quy trình tính trả thu nhập thực tế tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống phần mềm kế toán tiền lương trong đồ án được thiết kế dựa trên các công cụ tin học phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Môi trường hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ: Qua việc khảo sát ưu, nhược điểm của các hệ quản trị CSDL như Oracle (phù hợp hệ thống lớn), Microsoft Access (phù hợp quy mô nhỏ), SQL Server và Visual FoxPro (phù hợp quy mô vừa), tác giả lựa chọn môi trường Visual FoxPro (VFP). Visual FoxPro hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, cho phép thiết kế giao diện trực quan, tổ chức cơ sở dữ liệu (.DBC) liên kết chặt chẽ với các bảng dữ liệu (.DBF), dễ dàng phân rã thành các mô-đun chức năng và tạo báo cáo thuận tiện.
- Công cụ lập báo cáo: Tác giả nghiên cứu các công cụ tạo báo cáo chuyên dụng gồm Crystal Report, Zoho Report, Element WordPro và tận dụng trực tiếp hai công cụ trong Visual FoxPro là Report Wizard (hỗ trợ tạo báo cáo nhanh) và Report Designer (thiết kế báo cáo tùy biến chi tiết theo đúng mẫu biểu kế toán).
- Phân tích và mô hình hóa chức năng hệ thống:
- Biểu đồ ngữ cảnh: Xác định rõ tiến trình trung tâm của hệ thống cùng các tác nhân bên ngoài gửi dữ liệu vào và nhận thông tin ra.
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã có thứ bậc các nhóm chức năng lớn thành các chức năng con chi tiết, bao gồm quản trị hệ thống, cập nhật dữ liệu danh mục nhân viên, theo dõi chấm công, tính lương và bảo hiểm, tổng hợp báo cáo và tìm kiếm thông tin.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Xây dựng DFD mức 0 và DFD các mức chi tiết nhằm mô tả sự vận động của dữ liệu giữa các tiến trình xử lý, các kho dữ liệu và tác nhân ngoài.
- Ma trận thực thể chức năng: Xác lập mối quan hệ giữa các chức năng nghiệp vụ và thực thể dữ liệu theo các quyền thao tác R (Đọc), U (Cập nhật), C (Tạo mới).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu:
- Thiết kế logic: Chuyển đổi mô hình thực thể liên kết thành mô hình quan hệ, tiến hành chuẩn hóa và phi chuẩn hóa phù hợp (bổ sung thuộc tính, gộp quan hệ 1:1 hoặc 1:N nếu cần).
- Thiết kế vật lý: Định nghĩa chi tiết cấu trúc các bảng dữ liệu (.DBF) gồm tên trường, kiểu dữ liệu, độ dài và các ràng buộc toàn vẹn phục vụ lưu trữ thông tin phòng ban, nhân viên, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN.
- Thiết kế giao diện và kiểm thử chương trình:
- Giao diện: Xây dựng giao diện chương trình chính tích hợp hệ thống thực đơn phân cấp (Menus) gắn trên Forms, các form nhập liệu danh mục, form cập nhật ngày công và form kết xuất báo cáo, phiếu chi lương.
- Phương pháp kiểm thử: Văn bản nêu rõ quy trình kiểm tra phần mềm qua hai cách tiếp cận: kiểm thử trên bộ dữ liệu có sẵn của đơn vị để so sánh độ chính xác đối chiếu với kết quả làm thủ công; kiểm thử trên bộ dữ liệu đặc trưng nhằm kiểm tra các trường hợp ngoại lệ và bao quát các khả năng vận hành của hệ thống trước khi chuyển giao.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung để xây dựng phần mềm kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về cả hai khía cạnh: công nghệ phần mềm kế toán và nghiệp vụ kế toán tiền lương. Tác giả làm rõ bản chất của phần mềm kế toán là việc ứng dụng công nghệ để tự động hóa quy trình từ thu nhận chứng từ gốc, lưu trữ, xử lý cho đến lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Phần mềm kế toán bắt buộc phải có tính tuân thủ pháp lý, tính mềm dẻo, bảo mật và khả năng tích hợp. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 7 bước phát triển hệ thống và so sánh đặc tính kỹ thuật của các công cụ DBMS (Oracle, SQL Server, Access, Visual FoxPro), các thế hệ ngôn ngữ lập trình (ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao) cùng các công cụ tạo báo cáo.
Ở phần lý thuyết chuyên ngành kế toán, chương 1 trình bày chi tiết chức năng, nhiệm vụ hạch toán lao động; công thức tính lương theo thời gian và theo sản phẩm; cơ cấu quỹ lương; các quy định hiện hành về tỷ lệ trích các quỹ BHXH (26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%); phương pháp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần; hệ thống chứng từ ban đầu từ Mẫu 01a-LĐTL đến Mẫu 10-LĐTL; kết cấu Tài khoản 334, Tài khoản 338 và sơ đồ 12 bước định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản khấu trừ.
Chương 2: Thực trạng và giải pháp phân tích thiết kế quản lý tiền lương tại Công ty CP Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam
Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập. Tác giả giới thiệu quá trình hình thành của Công ty Vinamedeco (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0104776598 do UBND TP Hà Nội cấp ngày 30/06/2010), hoạt động chính trong lĩnh vực tổ chức sự kiện tôn vinh thương hiệu và quảng cáo trực tuyến, sở hữu hơn 10 sản phẩm truyền thông, hợp tác với 20 tờ báo điện tử và 200 trang web, tiếp cận khoảng 31 triệu độc giả. Cơ cấu quản lý của công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng.
Tiếp đó, tác giả phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Vinamedeco: bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ, tài khoản và cách thức tính lương thực tế đang triển khai cho nhân viên. Qua khảo sát, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong quy trình tính lương thủ công hoặc bán thủ công, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn phân tán, tốn nhiều thời gian tổng hợp chứng từ chấm công và dễ xảy ra sai sót khi lập các báo cáo thuế TNCN và trích nộp bảo hiểm. Từ những đánh giá này, tác giả đề xuất định hướng khắc phục bằng việc tin học hóa toàn diện quy trình kế toán tiền lương qua một phần mềm chuyên dụng.
Chương 3: Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam
Chương 3 là phần trọng tâm về mặt kỹ thuật công nghệ của đồ án, hiện thực hóa các giải pháp đã đề xuất. Tác giả xác lập mục tiêu, bài toán nghiệp vụ, luồng dữ liệu vào (chứng từ chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, danh mục nhân sự, chính sách lương) và thông tin đầu ra (bảng thanh toán lương, bảng tính bảo hiểm, báo cáo thuế TNCN, phiếu thanh toán lương cá nhân).
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiệp vụ thông qua biểu đồ ngữ cảnh và biểu đồ phân cấp chức năng (BFD); tiến hành phân tích mô hình khái niệm và logic bằng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức 0 và DFD mức chi tiết) cùng mô hình dữ liệu quan hệ. Trong phần thiết kế CSDL, tác giả chuyển đổi mô hình quan hệ thành thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý với cấu trúc các bảng lưu trữ cụ thể. Cuối cùng, đồ án trình bày thiết kế giao diện chương trình chính và các form chức năng trên nền tảng Visual FoxPro, cho phép người dùng thao tác nhập liệu, tự động tính toán số liệu tiền lương và in ấn các báo cáo kế toán theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, đồ án đã tổng hợp chính xác các căn cứ số liệu, tỷ lệ trích nộp và biểu thuế áp dụng trong công tác kế toán tiền lương của doanh nghiệp:
| Tên quỹ trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN |
Tỷ lệ trừ vào thu nhập NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng các quỹ bảo hiểm |
22,0% |
10,5% |
32,5% |
Đồng thời, đồ án chuẩn hóa biểu tính thuế TNCN rút gọn theo phương pháp lũy tiến từng phần áp dụng cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
| Bậc thuế |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Số thuế phải nộp (Cách 1) |
Số thuế phải nộp (Cách 2) |
| 1 |
Đến 5 triệu đồng |
5% |
0 trđ + 5% TNTT |
5% TNTT |
| 2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT - 0,25 trđ |
| 3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT - 0,75 trđ |
| 4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT - 1,65 trđ |
| 5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT - 3,25 trđ |
| 6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30% TNTT - 5,85 trđ |
| 7 |
Trên 80 triệu đồng |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT - 9,85 trđ |
Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất mô hình hóa tin học quy trình tính lương tại Vinamedeco, thay thế việc tính toán rời rạc bằng một hệ thống CSDL tập trung; tự động hóa việc tính toán khấu trừ bảo hiểm, tính thuế TNCN và kết xuất hệ thống sổ, báo cáo tiền lương.
Đóng góp tự nêu của tác giả thể hiện ở việc kết nối lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương chuẩn mực của Bộ Tài chính với phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý; hoàn thành đầy đủ từ hồ sơ phân tích yêu cầu, mô hình hóa nghiệp vụ (ngữ cảnh, BFD, DFD, ma trận thực thể chức năng), thiết kế CSDL quan hệ đến việc xây dựng giao diện ứng dụng và form nhập liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động của doanh nghiệp thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và nội dung văn bản, đồ án vẫn còn những mặt hạn chế do sự ràng buộc về kiến thức chuyên môn và thời gian thực hiện trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp. Về mặt công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu trên nền Visual FoxPro bộc lộ hạn chế về tính an toàn, tính bảo mật dữ liệu và không thuận tiện khi vận hành trên môi trường mạng máy tính diện rộng nếu so sánh với các hệ quản trị CSDL quan hệ lớn như Oracle hay SQL Server.
Hướng mở tiếp theo của đề tài là tiếp tục tối ưu hóa các mô-đun phần mềm, nâng cao tính bảo mật của CSDL, hoàn thiện chức năng phân quyền truy cập người dùng và nghiên cứu nâng cấp phần mềm để đáp ứng việc quản trị dữ liệu tập trung qua mạng khi doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kế toán và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế. Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực ở phương pháp luận triển khai 7 bước xây dựng phần mềm kế toán, quy trình mô hình hóa nghiệp vụ tính lương (BFD, DFD, mô hình dữ liệu quan hệ) và cách thức chuyển đổi các quy định pháp luật về bảo hiểm, thuế TNCN thành thuật toán xử lý dữ liệu và cấu trúc bảng vật lý trong phần mềm ứng dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án được thực hiện bởi tác giả nào và khảo sát tại đơn vị thực tế nào?
Đồ án do sinh viên Phạm Thị Thúy, Lớp CQ50/41.04, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Học viện Tài chính thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Phước Long. Đơn vị khảo sát thực tế và ứng dụng phần mềm là Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam (Vinamedeco).
2. Các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc được tác giả áp dụng trong phần mềm là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích nộp được xác định gồm: Bảo hiểm xã hội 26% (doanh nghiệp nộp 18%, người lao động nộp 8%); Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp nộp 3%, người lao động nộp 1,5%); Bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp nộp 1%, người lao động nộp 1%). Tổng mức trích nộp là 32,5% trên quỹ lương căn cứ.
3. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để xây dựng công thức tính Thuế thu nhập cá nhân?
Cách tính thuế TNCN trong đồ án được xây dựng dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính với biểu tính thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế suất (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%).
4. Dưới góc độ lập trình hướng đối tượng, tác giả phân chia phần mềm kế toán thành những thành phần nào?
Phần mềm kế toán hướng đối tượng gồm năm thành phần chính: Cơ sở dữ liệu (Database - tệp .DBC và các bảng .DBF), Lớp (Class), Giao diện (Forms), Báo cáo (Report) và Hệ thống thực đơn (Menus).
5. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán trong đồ án gồm những giai đoạn nào?
Tác giả xác định quy trình gồm 7 bước tuần tự: Khảo sát và lập kế hoạch phát triển dự án; Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống; Xây dựng hệ thống; Kiểm thử hệ thống; Chuyển giao và huấn luyện; Bảo hành và bảo trì.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy đã nghiên cứu và giải quyết bài toán tin học hóa phân hệ kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận kế toán tiền lương gắn với phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Sản phẩm nghiên cứu cung cấp bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh từ mô hình chức năng, luồng dữ liệu, cấu trúc CSDL đến hệ thống giao diện và form chức năng trên nền tảng Visual FoxPro, đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế của đơn vị thực tập.