Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, thương mại điện tử đã trở thành phương thức kinh doanh quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, marketing trực tuyến đóng vai trò là công cụ hỗ trợ quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường. Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn (tiền thân là Công ty TNHH ĐTTM Tân Thiên Trường, thành lập ngày 05/05/2004) là doanh nghiệp phân phối và thi công sơn quy mô 16 showroom tại khu vực miền Bắc, phân phối các thương hiệu như Dulux, Jotun, Baumatic, Kova, Maxilite. Dù đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm trên 15%, hoạt động marketing trực tuyến tại công ty vẫn mang tính tự phát, thiếu kế hoạch đồng bộ, chưa có bộ phận chuyên trách riêng biệt, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế và website chưa khai thác hết tiềm năng thương mại. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng chiến lược marketing trực tuyến cho Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng nhằm đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược marketing trực tuyến phù hợp cho doanh nghiệp. Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về marketing trực tuyến và những kiến thức liên quan đến thương mại điện tử.
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình triển khai.
  3. Thứ ba: Dựa trên kết quả phân tích điểm mạnh và điểm yếu, tiến hành xây dựng chiến lược marketing trực tuyến hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác xây dựng chiến lược marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi thời gian: Sử dụng cơ sở lý luận và số liệu báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh thực tế của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở và các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn (Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán tài vụ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng về thương mại điện tử và marketing điện tử. Khái niệm marketing trực tuyến được tiếp cận theo Philip Kotler (2003) và Strauss, El-Ansary & Frost (2003), xác định đây là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và Internet để thực hiện các chức năng marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) nhằm thỏa mãn mục tiêu của tổ chức và khách hàng. Tác giả áp dụng mô hình quy trình xây dựng chiến lược marketing trực tuyến gồm 6 bước: Phân tích tình thế $\rightarrow$ Thiết lập mục tiêu điện tử $\rightarrow$ Kết nối với chiến lược kinh doanh điện tử (bao gồm chiến lược cấp 1: định vị, khác biệt hóa, phân đoạn, thị trường mục tiêu; chiến lược cấp 2: 4Ps và CRM/PRM) $\rightarrow$ Kế hoạch triển khai $\rightarrow$ Hoạch định ngân sách $\rightarrow$ Kế hoạch kiểm tra. Các công cụ xúc tiến trực tuyến được phân tích bao gồm: quảng cáo điện tử (quảng cáo qua thư điện tử, quảng cáo không dây, banner), quan hệ công chúng điện tử (MPR), xúc tiến bán điện tử và marketing trực tiếp (Email marketing, SMS, Viral marketing). Khóa luận cũng viện dẫn Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác làm cơ sở pháp lý cho hoạt động truyền thông điện tử.

Khóa luận tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế như The online advertising playbook (Joe Plummer và cộng sự, 2007), Local Online Advertising For Dummies (Court Cunningham & Stephanie Brown, 2007), Advertising on the internet (Robbin Zeff & Brad Aronson, 1999); cùng các tài liệu trong nước của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2010), Giáo trình Marketing TMĐT (Đại học Thương mại, 2010), Đề tài cấp Bộ mã số 2007-78-019 do PGS.TS. Đinh Văn Thành chủ nhiệm, sách của Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2012) và Nguyễn Hoàng Phương (2012).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của khóa luận gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi: Phát và thu 5 phiếu điều tra về thực trạng công tác lập kế hoạch marketing trực tuyến cho website bachhoason.vn; phát 10 phiếu cho 10 nhân viên phòng Marketing nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing trực tuyến; phát 20 phiếu cho nhân viên phòng Marketing (10 phiếu) và phòng Kinh doanh (10 phiếu) để khảo sát phương tiện liên lạc với khách hàng.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty và Trưởng phòng Marketing (anh Đinh Quang Vũ) về tình hình hoạt động và định hướng marketing của doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017, tài liệu giới thiệu nội bộ, thông tin trên website bachhoason.vn, dữ liệu thống kê từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và Báo cáo Netcitizens Việt Nam năm 2017.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tổng hợp, mã hóa, tính toán tỷ lệ phần trăm và lập biểu đồ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược marketing trực tuyến

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về thương mại điện tử, marketing truyền thống và marketing trực tuyến. Tác giả làm rõ các đặc trưng của marketing điện tử: tính tương tác cao, khả năng hướng đối tượng thích hợp, đa dạng hóa sản phẩm, không giới hạn về thời gian (24/7/365) và không giới hạn về không gian địa lý. Chương này đi sâu vào quy trình hoạch định marketing trực tuyến 6 bước và cấu trúc chiến lược 2 cấp:

  • Chiến lược cấp 1: Định vị thương hiệu, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ, phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.
  • Chiến lược cấp 2: Chiến lược chào hàng, chiến lược định giá trực tuyến (định giá cố định, định giá linh động, định giá hàng đổi hàng), chiến lược phân phối (trực tiếp và trung gian e-biz), chiến lược xúc tiến trực tuyến (quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng điện tử, xúc tiến bán điện tử, marketing trực tiếp) và chiến lược quản trị quan hệ khách hàng (CRM/PRM).

Chương 2: Thực trạng điều kiện xây dựng chiến lược marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn (địa chỉ: 253 Lương Thế Vinh, Nam Từ Liêm, Hà Nội; Mã số thuế: 0106923304). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh - Marketing, Kế hoạch vật tư, Kế toán tài vụ, Kỹ thuật công nghệ.

Quy mô nhân sự và kết quả kinh doanh 2015 - 2017:

Bảng: Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn qua các năm (Đơn vị: Người)

STT Vị trí Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Ban giám đốc 2 2 2
2 Cửa hàng trưởng 15 16 16
3 Kinh doanh – marketing 17 21 25
4 Tổ chức hành chính 8 10 12
5 Kế toán 18 19 19
6 Kỹ thuật công nghệ 10 12 17
7 Vật tư – Vận chuyển 20 22 24
Tổng số 90 102 115

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 (Đơn vị: Tỉ đồng)

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Tổng doanh thu 79 95 106
2 Tổng chi phí 59 72 80
3 Lợi nhuận sau thuế 20 23 26

Doanh thu năm 2017 tăng 25,4% so với năm 2015 và tăng 11,4% so với năm 2016.

Thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp:

  • Marketing truyền thống: Sử dụng đội ngũ 10 nhân viên tiếp thị trực tiếp, in ấn catalog giới thiệu sản phẩm, mở rộng hệ thống showroom và áp dụng chính sách chiết khấu theo 3 nhóm khách hàng (thầu thợ sơn, công trình nhà dân diện tích rộng, khách hàng mua lẻ).
  • Marketing trực tuyến: Triển khai quảng cáo Google Adwords (do Trưởng phòng Marketing phụ trách), lập fanpage Facebook từ đầu năm 2018 (do 2 nhân viên vận hành), thử nghiệm Email marketing và vận hành website bachhoason.vn gồm 7 phân mục (Giới thiệu, Sản phẩm, Tin tức, Showroom, Tư vấn màu sắc, Thư viện ảnh, Liên hệ).
  • Kết quả khảo sát thực tế: Khảo sát 10 nhân viên marketing về yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chiến lược marketing trực tuyến cho thấy: Nguồn nhân lực TMĐT chiếm 40%, Đặc tính sản phẩm chiếm 30%, Vốn đầu tư và Hạ tầng công nghệ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn. Khảo sát 20 nhân viên về kênh liên lạc với khách hàng ghi nhận: Điện thoại chiếm 70% (14/20 phiếu), Website chiếm 15% (3/20 phiếu), Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Viber) chiếm 10%, Email chiếm 5%.
  • Ma trận SWOT sơ bộ: Điểm mạnh (vốn dồi dào, chuỗi 16 showroom, khách hàng trung thành đông); Điểm yếu (chưa có phương pháp bài bản, thiếu nhân sự chuyên trách TMĐT, sản phẩm sơn đòi hỏi tư vấn kỹ thuật trực tiếp); Cơ hội (thị trường trực tuyến và TMĐT phát triển mạnh); Thách thức (cạnh tranh gay gắt, thị trường bất động sản biến động).

Bảng: Ngân sách marketing trực tuyến hiện tại của công ty

STT Khoản mục Nội dung chi tiết Chi phí 1 tháng (triệu VNĐ) Tổng chi phí (triệu VNĐ)
1 Quảng cáo từ khóa tìm kiếm Google Adwords 10 100 (12 tháng)
2 Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook 5 60 (12 tháng)
3 Lương trả nhân viên Nhân viên chăm sóc email & quảng cáo 50 600 (12 tháng)
4 Ngân sách cho website Thuê bên thứ ba tối ưu website - 10 (đến khi hoàn thiện)

Về hạ tầng kỹ thuật, công ty trang bị 15 máy tính xách tay và 10 máy tính để bàn, phần mềm quản lý sử dụng các phiên bản cũ. Khảo sát môi trường vĩ mô ghi nhận đến năm 2017 Việt Nam có 50,05 triệu người dùng Internet (chiếm 53% dân số).

Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing trực tuyến cho Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn

Chương 3 tổng kết các đánh giá về điều kiện thực thi và đề xuất kế hoạch marketing điện tử cho năm 2018:

  • Mục tiêu định tính: Gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu Bách Hóa Sơn trên môi trường số, hoàn thiện website, đẩy mạnh chăm sóc khách hàng tổ chức/doanh nghiệp và nhóm khách hàng trung niên.
  • Mục tiêu định lượng: Đạt lưu lượng truy cập 200 lượt ghé thăm/ngày cho website bachhoason.vn; thu hút 3 đến 4 gói thầu sơn công trình trực tiếp mỗi tháng qua website trên địa bàn Hà Nội; đưa thứ hạng tìm kiếm từ khóa ngành sơn lên vị trí Top 1 - Top 2 trên Google; duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 10% - 15%/năm.
  • Định hướng ngân sách và công cụ: Dự kiến phân bổ ngân sách Google Adwords lên tới 400 triệu VNĐ/năm cho các từ khóa chính (Dulux, Jotun, Baumatic...); phân bổ 120 triệu VNĐ/năm cho quảng cáo Facebook liên kết website; chi 10 triệu VNĐ thuê đối tác bên ngoài nâng cấp giao diện và tính năng website; tích hợp hệ thống CRM để quản lý thông tin khách hàng và triển khai cơ chế kiểm tra định kỳ dựa trên phản hồi khách hàng và biến động doanh thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn giai đoạn 2015 - 2017 với doanh thu tăng từ 79 tỉ đồng lên 106 tỉ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 26 tỉ đồng năm 2017, quy mô lao động mở rộng từ 90 lên 115 người.
  • Định lượng hóa các rào cản nội bộ trong việc triển khai marketing trực tuyến thông qua số liệu điều tra: 40% ý kiến xác định nguồn nhân lực TMĐT là rào cản lớn nhất, 70% giao dịch liên lạc vẫn phụ thuộc vào phương thức gọi điện thoại truyền thống, trong khi website chỉ chiếm 15% và email chiếm 5%.
  • Tổng hợp bảng phân bổ ngân sách marketing thử nghiệm của công ty với tổng chi phí nhân sự và quảng cáo thực tế, đồng thời chỉ ra mức trần ngân sách dự kiến (400 triệu đồng cho Google Adwords, 120 triệu đồng cho Facebook).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp marketing trực tuyến tích hợp (phối thức 4Ps điện tử, CRM, SEO/Adwords, tối ưu hóa website) bám sát điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại ngành sơn.

Về mặt đóng góp, đề tài đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược marketing trực tuyến trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng/sơn nước — một ngành hàng đặc thù vốn phụ thuộc nặng nề vào kênh phân phối truyền thống và tư vấn màu sắc trực tiếp. Nghiên cứu cung cấp khung phân tích thực chứng và mô hình lập kế hoạch marketing điện tử có thể áp dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát và số liệu tài chính giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn) với phạm vi thị trường chủ yếu ở miền Bắc.
  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (5 phiếu khảo sát chung, 10 phiếu khảo sát phòng marketing, 20 phiếu khảo sát liên lạc), đối tượng khảo sát tập trung ở nhân sự nội bộ công ty mà chưa mở rộng điều tra trực tiếp trên quy mô lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng.
  • Khóa luận dừng lại ở việc lập kế hoạch và đề xuất chiến lược cho năm 2018, chưa có điều kiện theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi triển khai toàn diện các gói ngân sách mới trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến cho doanh nghiệp phân phối hàng hóa hữu hình.
  • Các nhà quản trị, chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, phân phối sơn nước muốn tìm hiểu thực trạng ứng dụng các công cụ số (Google Adwords, Facebook Ads, Email marketing, tối ưu hóa website) và phương pháp phân bổ ngân sách marketing trực tuyến.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng số liệu cơ cấu nhân sự, chi phí quảng cáo thực tế và quy trình phân tích thực trạng các kênh truyền thông tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh và tăng trưởng của Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn giai đoạn 2015 - 2017 được ghi nhận như thế nào?
Giai đoạn 2015 - 2017, doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: đạt 79 tỉ đồng năm 2015, 95 tỉ đồng năm 2016 và 106 tỉ đồng năm 2017 (tăng 25,4% so với 2015 và tăng 11,4% so với 2016). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 20 tỉ đồng (2015), 23 tỉ đồng (2016) và 26 tỉ đồng (2017). Quy mô nhân sự tăng từ 90 người (2015) lên 115 người (2017).

2. Khảo sát nội bộ tại công ty chỉ ra những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến việc xây dựng chiến lược marketing trực tuyến?
Kết quả điều tra 10 nhân viên phòng Marketing cho thấy yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm về thương mại điện tử (chiếm 40%), tiếp theo là đặc tính sản phẩm ngành sơn khó tư vấn trực tuyến (chiếm 30%). Yếu tố vốn đầu tư và hạ tầng công nghệ được đánh giá ít ảnh hưởng hơn.

3. Khách hàng của Bách Hóa Sơn chủ yếu liên lạc với công ty qua những kênh nào?
Theo kết quả khảo sát 20 phiếu từ nhân viên marketing và kinh doanh, phương tiện liên lạc chủ yếu là điện thoại (chiếm 70%, tương đương 14 phiếu). Kênh website bachhoason.vn chiếm 15% (3 phiếu), các công cụ mạng xã hội khác (Facebook, Zalo, Viber) chiếm 10%, và Email chiếm 5%.

4. Ngân sách thử nghiệm dành cho marketing trực tuyến tại công ty được phân bổ cụ thể ra sao?
Theo số liệu tại Bảng 2.3 của khóa luận, ngân sách hàng tháng và tổng chi phí gồm: Google Adwords là 10 triệu VNĐ/tháng (tổng 100 triệu VNĐ/12 tháng); Facebook Ads là 5 triệu VNĐ/tháng (tổng 60 triệu VNĐ/12 tháng); Chi phí lương nhân viên chăm sóc email và quảng cáo là 50 triệu VNĐ/tháng (tổng 600 triệu VNĐ/12 tháng); Chi phí thuê bên thứ ba tối ưu website là 10 triệu VNĐ trọn gói.

5. Các chỉ tiêu định lượng cụ thể mà kế hoạch marketing trực tuyến đặt ra cho năm 2018 là gì?
Kế hoạch đặt mục tiêu đạt khoảng 200 lượt truy cập website/ngày; tiếp nhận từ 3 đến 4 gói thầu sơn trực tiếp qua website mỗi tháng tại Hà Nội; nâng thứ hạng tìm kiếm website lên vị trí thứ nhất hoặc thứ hai trên Google đối với các từ khóa về sơn; và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 10% đến 15%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bảo Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động kinh doanh, nhân sự cùng các kênh truyền thông tại Công ty Cổ phần Bách Hóa Sơn giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua các số liệu điều tra thực tế, đề tài chỉ ra những rào cản về nhân sự, đặc thù sản phẩm và thói quen liên lạc của khách hàng đối với ngành sơn. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng kế hoạch marketing điện tử năm 2018 với mục tiêu, dự toán ngân sách và giải pháp triển khai cụ thể, đóng góp tài liệu tham khảo cho việc ứng dụng thương mại điện tử trong ngành phân phối vật liệu xây dựng.