Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2015 ghi nhận sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP khả quan, lạm phát được kiểm soát và quá trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Cùng với đó, nhu cầu về vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng ngày càng tăng cao. Bài toán đặt ra cho các nhà quản trị tài chính là vừa phải tìm kiếm các nguồn tài trợ đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động, vừa phải tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, ổn định tình hình tài chính và bảo đảm năng lực thanh toán.
Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng dệt may phục vụ xuất khẩu. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang tính chất thời vụ rõ nét, phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ thực hiện các hợp đồng kinh tế theo từng chu kỳ năm. Do đó, nhu cầu tài trợ vốn của doanh nghiệp chủ yếu phát sinh trong ngắn hạn. Thực tế quản trị tại công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 cho thấy nhà quản trị đã huy động nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn nhưng chưa chú trọng công tác tính toán, cân đối chi phí sử dụng vốn giữa các nguồn, khiến chi phí tín dụng ngân hàng gia tăng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn tài trợ ngắn hạn, mô hình tài trợ và công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014; chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và mô hình tài trợ đang áp dụng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (gồm 2 cơ sở sản xuất tại huyện Thuận Thành và huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, cùng định hướng kế hoạch năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực được trích dẫn từ các giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương Mại và Học viện Tài chính:
- Khái niệm và phân loại nguồn tài trợ: Nguồn tài trợ được phân loại theo ba tiêu thức: (1) Tính sở hữu (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu); (2) Phạm vi phát sinh (Nguồn vốn nội sinh như khấu hao, lợi nhuận giữ lại; Nguồn vốn ngoại sinh như vay tổ chức tín dụng, nợ nhà cung cấp, nghĩa vụ với Nhà nước); (3) Thời hạn sử dụng (Nguồn tài trợ ngắn hạn dưới 1 năm và Dài hạn trên 1 năm).
- Các hình thức tài trợ ngắn hạn: Tác giả hệ thống hóa 7 nhóm công cụ tài trợ ngắn hạn gồm: Nợ tích lũy (phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước); Tín dụng thương mại (mua chịu từ nhà cung cấp, khách hàng trả tiền trước); Tín dụng ngân hàng (hạn mức thấu chi, tín dụng tuần hoàn, cho vay theo hợp đồng); Tài trợ ngắn hạn có bảo đảm (thế chấp khoản phải thu, bán nợ, thế chấp hàng tồn kho); Chiết khấu thương phiếu; Bao thanh toán (căn cứ Công ước UNIDROIT 1998, FCI và Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN); Thuê vận hành (căn cứ Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN).
- Mô hình tài trợ vốn: Đề tài phân tích 3 mô hình tài trợ căn cứ vào tính chất tài sản (Tài sản thường xuyên và Tài sản lưu động tạm thời):
- Mô hình 1 (Bảo thủ): Nguồn vốn dài hạn tài trợ toàn bộ tổng tài sản (bao gồm cả tài sản tạm thời và dự trữ an toàn). Ưu điểm là rủi ro thanh khoản thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao.
- Mô hình 2 (Cấp tiến): Nguồn dài hạn chỉ tài trợ cho tài sản thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn. Ưu điểm là chi phí thấp nhưng áp lực thanh toán và rủi ro tái tài trợ cao.
- Mô hình 3 (Trung gian): Nguồn dài hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời (dự trữ an toàn); phần tài sản tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn. Đây là mô hình cân bằng giữa chi phí và rủi ro.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời), chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn (hệ số nợ ngắn hạn, hệ số tự tài trợ), và nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nợ (thời gian trả nợ, hiệu quả sinh lời trên nợ ngắn hạn).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định lượng thống kê mô tả và phân tích định tính dựa trên hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của công ty giai đoạn 2012 – 2014, cùng các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp so sánh, thống kê mô tả chuỗi thời gian.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quy trình phỏng vấn sâu 3 bước đối với 3 cán bộ quản lý chủ chốt của công ty: Giám đốc (Ông Trần Mạnh Giới), Phó Giám đốc (Ông Phạm Ngọc Sơn), và Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Quyên). Nội dung phỏng vấn tập trung vào 3 nhóm câu hỏi: thực trạng quản trị tài trợ, các nhân tố ảnh hưởng và định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ ngắn hạn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn
Chương này tập trung làm rõ bản chất của quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn là quá trình xác định nhu cầu vốn ngắn hạn và lựa chọn các công cụ tài trợ phù hợp với chi phí tối ưu trong thời gian dưới 1 năm. Tác giả phân tích chi tiết các nhân tố tác động đến quyết định tài trợ:
- Nhân tố bên trong: Hình thức pháp lý doanh nghiệp (công ty TNHH), đặc thù lĩnh vực dệt may gia công theo chu kỳ hợp đồng, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, hạ tầng công nghệ thông tin và thực trạng sức mạnh tài chính nội tại.
- Nhân tố bên ngoài: Khung khổ môi trường pháp lý và các điều kiện của môi trường kinh doanh. Tác giả nhấn mạnh 4 nguyên tắc lựa chọn nguồn tài trợ: nguyên tắc tương thích (mức độ chấp nhận rủi ro giữa tài sản tạm thời và nợ ngắn hạn), chi phí sử dụng vốn (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội như uy tín tín dụng, chiết khấu thanh toán bị mất), tính sẵn có và tính linh hoạt của từng kênh tín dụng.
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Tác giả giới thiệu khái quát lịch sử hình thành của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Vigaco) theo Quyết định 108/QĐ-UB ngày 27/08/1996, Giấy phép kinh doanh số 01030104468 (Sở KH&ĐT Hà Nội cấp năm 2008), là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam và được giao quyền điều hành cho Tổng công ty Cổ phần May Đức Giang theo Quyết định 257/QĐ-TCHC. Cơ cấu sản xuất gồm 2 cơ sở tại Bắc Ninh với 4 xí nghiệp trực thuộc (Việt Thành số 1, Việt Thành số 2, Gia Bình số 1, Gia Bình số 2).
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng nguồn tài trợ và công tác quản trị giai đoạn 2012 – 2014:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Xu hướng biến động |
| Tổng nguồn vốn (nghìn VNĐ) |
19.456.xxx |
Tăng 655.230 |
20.630.xxx |
Tăng 7,39% (2014 so với 2012) |
| Nợ phải trả (nghìn VNĐ) |
4.101.xxx |
5.xxx.xxx |
Tăng nhanh |
Nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu |
| Tỷ trọng nợ ngắn hạn/Nợ phải trả |
88,74% |
- |
90,02% |
Tăng mạnh qua các năm |
| Quy mô nợ ngắn hạn (nghìn VNĐ) |
3.880.xxx |
Tăng 484.395 |
5.719.xxx |
Phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn lớn |
| Phải trả người bán (nghìn VNĐ) |
1.887.xxx |
Tăng 12,41% |
2.671.xxx |
Tăng 32,24% so với 2012 |
| Người mua trả tiền trước (nghìn VNĐ) |
456.961 |
556.xxx |
674.043 |
Tăng 218.004 nghìn so với 2012 |
| Phải trả người lao động (nghìn VNĐ) |
755.664 |
812.446 |
917.778 |
Tăng 21,46% so với 2012 |
| Thuế và các khoản phải nộp (nghìn VNĐ) |
124.xxx |
Tăng 41,11% |
187.887 |
Tăng trên 50% so với 2012 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng (nghìn VNĐ) |
564.xxx |
612.676 |
724.218 |
Tăng 28,39% so với 2012 |
Về cơ cấu vay nợ ngân hàng năm 2014, công ty thực hiện vay vốn ngắn hạn theo hình thức tín chấp tại 3 ngân hàng trên địa bàn huyện Thuận Thành:
- VietinBank Thuận Thành: Dư nợ 250.000 nghìn VNĐ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm.
- BIDV Thuận Thành: Dư nợ 208.663 nghìn VNĐ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm.
- Agribank Thuận Thành: Dư nợ 100.000 nghìn VNĐ, thời hạn 5 tháng, lãi suất 5,0% – 5,5%/năm.
Đánh giá mô hình tài trợ thực tế, Vigaco áp dụng mô hình tiệm cận Mô hình 3: ưu tiên khai thác tối đa nguồn lực nội bộ và tín dụng thương mại (nợ người bán, người mua trả trước, nợ tích lũy lương, thuế), khi thiếu hụt mới tiếp cận nguồn vay ngân hàng. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng đột biến vào hai thời điểm: đầu mùa hè và đầu mùa đông do khối lượng đơn hàng gia công may mặc xuất khẩu tăng vọt.
| Nhóm chỉ tiêu đánh giá |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Nhận xét thực trạng |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn |
1,113 |
1,127 |
> 1,0 |
Luôn > 1, đảm bảo khả năng trả nợ |
| Hệ số thanh toán nhanh |
0,996 |
0,966 |
> 1,0 |
Cải thiện đạt mức an toàn vào năm 2014 |
| Hệ số thanh toán tức thời |
0,418 |
- |
0,38x |
Duy trì trong biên độ lý tưởng (0,3 – 0,5) |
| Hệ số nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn |
20,743% |
22,509% |
24,874% |
Có xu hướng tăng dần |
| Hệ số tự tài trợ |
76,637% |
> 70% |
> 70% |
Duy trì mức rất cao, tự chủ tài chính tốt |
| Thời gian trả nợ |
24 ngày |
25 ngày |
29 ngày |
Luôn duy trì dưới 30 ngày |
| Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn |
40,5% |
46,5% |
64,4% |
Cải thiện mạnh mẽ (tăng 38,49% năm 2014) |
CHƯƠNG 3: Các giải pháp để phát triển công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Tác giả trình bày định hướng phát triển của công ty gắn với mục tiêu chung của ngành Dệt may Việt Nam. Trên cơ sở kết quả năm 2014 (doanh thu đạt 40 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 4 tỷ đồng, thị trường xuất khẩu gồm Nhật Bản 7%, Mỹ 3%, EU 5%, thị trường khác 11%), công ty đặt ra mục tiêu kế hoạch năm 2015: giá trị sản xuất kinh doanh đạt 52 tỷ đồng, doanh thu 50 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 5 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 1.000 nghìn USD; nợ phải trả dự kiến 7,5 tỷ đồng (vay ngân hàng 4 tỷ đồng, nợ khách hàng 3 tỷ đồng).
Để đạt được mục tiêu này, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn phù hợp: Cân đối chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội, kiểm soát việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và nợ tích lũy nhằm tránh các khoản phạt chậm nộp thuế hoặc ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân.
- Kết hợp linh hoạt các mô hình quản trị tài trợ: Không áp dụng cố định một mô hình đơn lẻ mà linh hoạt điều chỉnh tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nguồn dài hạn theo từng giai đoạn biến động mùa vụ của các đơn hàng dệt may.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ và bảo đảm các chỉ tiêu thanh toán: Giữ vững thời gian trả nợ dưới 30 ngày, tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu và quản lý chặt chẽ tồn kho nguyên phụ liệu.
- Các giải pháp quản trị bổ trợ: Nâng cao năng lực dự báo dòng tiền của phòng Kế toán - Tài chính, chủ động lập kế hoạch vốn thay vì xử lý thụ động khi phát sinh thiếu hụt.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác lập bức tranh cơ cấu tài trợ ngắn hạn: Khóa luận chứng minh nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ chủ chốt trong tổng nợ phải trả của Vigaco (chiếm từ 88,74% năm 2012 lên 90,02% năm 2014). Trong đó, tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50% tổng nợ ngắn hạn trong cả 3 năm), với khoản phải trả người bán đạt 2.671 triệu đồng năm 2014.
- Đánh giá năng lực thanh toán và tự chủ tài chính: Các chỉ tiêu an toàn tài chính của doanh nghiệp ở mức tốt: hệ số thanh toán nợ ngắn hạn luôn lớn hơn 1; hệ số thanh toán tức thời duy trì trong ngưỡng chuẩn 0,3 – 0,5; hệ số tự tài trợ duy trì trên 70% tổng nguồn vốn. Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn có bước tiến rõ rệt từ 40,5% năm 2012 lên 64,4% năm 2014.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản trị: Nghiên cứu phát hiện doanh nghiệp quản trị tài trợ còn mang tính thụ động, chỉ khi phát sinh thiếu hụt vốn đột biến theo đơn hàng mới tìm kiếm nguồn tài trợ; việc giám sát dòng tiền chưa diễn ra thường xuyên và có biểu hiện lạm dụng nợ tích lũy (thuế và lương công nhân).
Đóng góp của đề tài
- Đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về phương thức huy động vốn lưu động tại một doanh nghiệp may mặc quy mô vừa, gia công xuất khẩu.
- Hệ thống hóa phương pháp phân tích kết hợp giữa báo cáo tài chính định lượng với khảo sát phỏng vấn thực tế cán bộ quản lý, giúp phản ánh sát thực tế nguyên nhân gia tăng chi phí vay tín chấp ngân hàng tại địa bàn cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu 3 năm (2012 – 2014), chưa phản ánh được tác động sau khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới chính thức có hiệu lực thực thi.
- Phân tích chi phí sử dụng vốn mới dừng ở chi phí trực tiếp (lãi suất ngân hàng, chiết khấu thương mại), chưa xây dựng được mô hình định lượng tính toán chi phí cơ hội một cách chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc ứng dụng các công cụ tài trợ hiện đại như bao thanh toán (Factoring) quốc tế và chiết khấu thương phiếu điện tử trong ngành dệt may.
- Khảo sát so sánh công tác quản trị tài trợ ngắn hạn giữa các doanh nghiệp dệt may thành viên trong cùng Tổng công ty May Đức Giang để tìm ra mô hình tối ưu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp, cách thức thiết kế bảng biểu so sánh chuỗi số liệu tài chính và quy trình phỏng vấn chuyên gia thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất – gia công: Tham khảo khung mô hình tài trợ vốn lưu động tạm thời theo mùa vụ, phương thức đàm phán vay vốn tín chấp ngân hàng thương mại và kinh nghiệm cân đối các khoản tín dụng nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn tài trợ ngắn hạn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014?
Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn lớn nhất của công ty, luôn chiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng cơ cấu nợ ngắn hạn suốt giai đoạn 2012 – 2014. Trong đó, khoản phải trả người bán chiếm phần lớn (đạt 2.671 triệu đồng năm 2014, tăng 32,24% so với năm 2012), kết hợp với khoản người mua trả tiền trước đạt 674.043 nghìn đồng năm 2014.
2. Các khoản vay ngân hàng ngắn hạn năm 2014 của công ty có đặc điểm gì về lãi suất và hình thức bảo đảm?
Trong năm 2014, toàn bộ các khoản vay ngắn hạn của công ty tại 3 ngân hàng (VietinBank, BIDV, Agribank chi nhánh Thuận Thành) đều được thực hiện theo hình thức vay tín chấp với kỳ hạn từ 5 đến 6 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất vay duy trì trong khoảng 5,0% – 5,5%/năm (VietinBank và BIDV áp dụng mức 5,2%/năm; Agribank áp dụng 5,0% – 5,5%/năm).
3. Nhu cầu vốn ngắn hạn của công ty thường tăng đột biến vào những thời điểm nào trong năm và tại sao?
Nhu cầu vốn ngắn hạn của công ty tăng đột biến vào hai giai đoạn: đầu mùa hè và đầu mùa đông. Nguyên nhân do đặc thù ngành may mặc xuất khẩu tập trung ký kết và thực hiện các hợp đồng gia công lớn cho các đối tác nước ngoài vào các mùa thời trang này, đòi hỏi công ty phải gia tăng vốn lưu động để thu mua nguyên phụ liệu và chi trả chi phí sản xuất.
4. Năng lực tài chính và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được thể hiện qua các chỉ số nào?
Năng lực tài chính của công ty duy trì ở mức an toàn cao với hệ số tự tài trợ liên tục đạt trên 70% trong cả 3 năm (năm 2012 đạt 76,637%). Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn luôn lớn hơn 1 (năm 2012 là 1,113; năm 2013 là 1,127), hệ số thanh toán tức thời nằm trong ngưỡng an toàn 0,3 – 0,5, và thời gian thanh toán nợ thương mại dao động từ 24 đến 29 ngày (dưới 30 ngày).
5. Tác giả đã thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp từ những đối tượng nào và theo quy trình ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình phỏng vấn sâu 3 bước (Xác định đối tượng -> Xây dựng câu hỏi -> Tiến hành phỏng vấn) đối với 3 cán bộ quản lý của công ty: Ông Trần Mạnh Giới (Giám đốc), Ông Phạm Ngọc Sơn (Phó Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Quyên (Kế toán trưởng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mai Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn và mô hình hóa các dòng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2014 tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, đề tài đã chỉ rõ thực trạng phụ thuộc vào tín dụng thương mại, đặc thù biến động vốn theo mùa vụ may mặc cũng như hiệu quả bảo đảm năng lực thanh toán của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý và định hướng sản xuất kinh doanh, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.