Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu tiêu dùng đối với các sản phẩm công nghiệp ngày càng tăng cao, đi kèm với những đòi hỏi khắt khe về chất lượng và độ an toàn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, quản trị chất lượng sản phẩm đóng vai trò then chốt nhằm duy trì vị thế cạnh tranh, giảm thiểu chi phí sai hỏng và đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng. Việc xây dựng, vận hành và duy trì một quy trình kiểm soát chất lượng đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự.

Công ty TNHH Quang Quân là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ nhựa/plastic dùng một lần và nhiều lần (như khay, hộp nhựa, cốc, ly, thìa, xốp đựng thực phẩm và bao bì). Mặc dù công ty đã bước đầu thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng, hoạt động quản trị chất lượng trong thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng khai thác thị trường. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp (khái niệm sản phẩm, chất lượng, quản trị chất lượng, các nội dung đảm bảo và đánh giá chất lượng).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công tác quản trị chất lượng đối với dòng sản phẩm hộp nhựa tại Công ty TNHH Quang Quân (Khu công nghiệp Đồng Văn, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát, thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực và quan điểm quản trị chất lượng hiện đại:

  • Khái niệm và định nghĩa: Áp dụng định nghĩa sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007 ("Kết quả của hoạt động hay quá trình"); khái niệm chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quan điểm thỏa mãn khách hàng của Philip Crosby, định nghĩa chất lượng kinh tế của K. Ishikawa và tiếp cận quản trị chất lượng của A.G. Robertson, Jonh S. Oakland (theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô), Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS).
  • Khung nội dung quản trị chất lượng: Dựa theo cấu trúc Giáo trình Quản trị sản xuất của Đại học Thương Mại, bao gồm hai nhóm chi phí chất lượng (chi phí phòng ngừa và chi phí đánh giá) cùng ba hoạt động tác nghiệp chính: đảm bảo chất lượng (hoạch định, thực hiện lực lượng triển khai, đào tạo, xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng), kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng.
  • Khung đánh giá chất lượng: Phân loại theo 3 hình thức (đánh giá nội bộ, đánh giá bên thứ hai từ khách hàng, đánh giá bên thứ ba từ tổ chức chứng nhận độc lập); quy trình đánh giá gồm các bước lập kế hoạch, thực thi (phương pháp truy lùng dấu vết, thám hiểm, xem xét từng yếu tố, đánh giá theo chức năng) và lập báo cáo kèm hành động khắc phục/phòng ngừa (HĐKP/PN).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và nhóm nhân tố bên trong (con người, tài chính, chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể như sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ông Nguyễn Thành Tuấn – Giám đốc Công ty TNHH Quang Quân về quan điểm chỉ đạo và định hướng quản trị chất lượng.
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gồm 10 câu hỏi (Phụ lục 01) phát cho 16 cán bộ, nhân viên và công nhân tại công ty; thu về 16 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi dây chuyền vận hành, quy trình thao tác máy và điều kiện lưu kho trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2015–2017) của phòng kế toán; các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành của phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng thu mua vật tư và phân xưởng sản xuất; các công trình khóa luận tham khảo (Đỗ Thị Ánh Thu - 2016, Nguyễn Minh Dương - 2017, Lê Phương Lan - 2016, Phạm Thị Thủy - 2017, Nguyễn Trường Giang - 2016).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để thống kê tần số, tính tỷ lệ phần trăm (%), phân tích so sánh chỉ tiêu kinh tế giữa các năm, phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp logic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày hệ thống khái niệm: sản phẩm, chất lượng, chất lượng sản phẩm, quản trị chất lượng và quản trị chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000 và các học thuyết quản trị tiêu biểu.
  • Phân tích chi tiết các nội dung của công tác đảm bảo chất lượng: hoạt động hoạch định hệ thống chất lượng (lựa chọn tiêu chuẩn, phạm vi, nhân sự), triển khai thực hiện hệ thống (thành lập đội ngũ, đào tạo cán bộ, khảo sát hiện trạng, biên soạn hệ thống tài liệu gồm sổ tay chất lượng, thủ tục quá trình, bản hướng dẫn công việc, biểu mẫu và hồ sơ lưu trữ) và hoạt động kiểm soát, cải tiến chất lượng.
  • Làm rõ cấu trúc hoạt động đánh giá chất lượng doanh nghiệp: phân định mục đích, chủ thể của đánh giá nội bộ, đánh giá bên thứ hai và đánh giá bên thứ ba; mô tả chi tiết quy trình lập kế hoạch đánh giá, các kỹ năng/kỹ thuật thu thập dữ liệu (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra cảm quan/phòng thí nghiệm, công cụ thống kê Pareto, phân tán, lưu đồ, nhân quả) và quy trình xử lý báo cáo, thực hiện hành động khắc phục.
  • Tổng hợp 7 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài và 4 nhóm nhân tố nguồn lực bên trong có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu lực quản trị chất lượng của tổ chức.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Quang Quân

Chương này tập trung phản ánh và mổ xẻ thực trạng quản lý chất lượng tại đơn vị nghiên cứu thông qua dữ liệu thu thập thực tế:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Quang Quân thành lập ngày 14/09/2007 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam, vốn điều lệ 3 tỷ đồng (vốn ban đầu 2 tỷ đồng). Trụ sở và xưởng sản xuất đặt tại KCN Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa dùng một lần; đến cuối năm 2017 duy trì mạng lưới hơn 4.000 khách hàng thân thiết.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (nghìn VNĐ) Năm 2016 (nghìn VNĐ) Năm 2017 (nghìn VNĐ) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 23.996 (ghi nhận 23.643) 27.639 21.318 +20,14% -22,29%
Giá vốn hàng bán 21.140 24.334 18.404 +17,07% -26,61%
Lợi nhuận trước thuế 28.357 53.793 99.978 +47,28% +85,85%
Lợi nhuận sau thuế 22.119 43.034 79.982 +48,60% +85,85%
  1. Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn và đảm bảo chất lượng:

    • Chứng nhận chất lượng: Ngày 15/09/2014, tổ chức QAC đánh giá và cấp chứng nhận ISO 9001:2008 cho công ty vào ngày 22/12/2014. Ngày 21/09/2016, công ty được Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng (ISQ) cấp chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015.
    • Cơ cấu nhân sự kiểm soát chất lượng (QC): Tổng số 8 nhân viên, gồm 1 Trưởng phòng (Đại học, thành thạo tiếng Anh), 1 Phó phòng (Đại học), 4 Chuyên viên (Đại học) và 2 Chuyên viên (Cao đẳng, trình độ ngoại ngữ hạn chế). Tỷ lệ: 75% trình độ Đại học, 25% trình độ Cao đẳng.
    • Kết quả khảo sát nội bộ (n=16):
      • 100% người được hỏi biết rõ hệ thống ISO áp dụng và xác nhận công ty có tài liệu hướng dẫn chất lượng cho từng bộ phận.
      • Đào tạo: 81,25% nhân viên được hướng dẫn kỹ năng/vận hành hệ thống; tuy nhiên chỉ có 43,75% được đào tạo về kiến thức tiêu chuẩn chất lượng và 31,25% hiểu rõ lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng.
      • Khâu kiểm tra: 87,5% thực hiện kiểm tra sau mỗi công đoạn sản xuất; vẫn còn 12,5% chỉ tiến hành kiểm tra ở khâu thành phẩm cuối cùng.
      • Tinh thần phối hợp: 100% thống nhất cùng thảo luận tìm nguyên nhân khi phát sinh sản phẩm lỗi và 100% tham gia đóng góp ý kiến cải tiến.
    • Quy trình và tài liệu: Công ty áp dụng ISO 9001:2015 nên đã lược bỏ sổ tay chất lượng; duy trì các quy trình kiểm soát hồ sơ, kiểm soát tài liệu, hướng dẫn vận hành máy cắt nhựa A300, máy ép khuôn, lò nấu nhựa và Sơ đồ 2.2 về quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
  2. Thực trạng công tác đánh giá chất lượng:

    • Đánh giá nội bộ: Hoạt động đánh giá người lao động không được tiến hành định kỳ (15/16 ý kiến phản ánh); đánh giá mang tính chất một chiều từ trên xuống (14/16 ý kiến), thiếu đánh giá chéo giữa các bộ phận.
    • Đánh giá nhà cung ứng: Thực hiện định kỳ 6 tháng/lần dựa trên 3 tiêu chí (chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán). Tuy nhiên, có tới 56,25% công nhân (9/16 người) phản ánh từng tiếp nhận nguyên vật liệu nhựa kém phẩm chất (hạt nhựa đục, thiếu độ dẻo, giòn gãy, lẫn tạp chất làm sản phẩm ép ra bị cong vênh).
    • Đánh giá của khách hàng (bên thứ hai): Chưa có bộ phận marketing chuyên trách, kênh thông tin website chưa được vận hành hiệu quả, hoạt động tiếp nhận thông tin khiếu nại chủ yếu do Giám đốc và phòng Kế toán kiêm nhiệm.
  3. Đánh giá tổng hợp:

    • Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm; mở rộng thị trường tiêu thụ từ Hà Nam sang Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương; bước đầu chuẩn hóa quy trình công nghệ theo tiêu chuẩn ISO.
    • Nhược điểm: Tỷ lệ sai hỏng còn xuất hiện ở các công đoạn; nhân sự phòng QC mỏng (8 người) không bao quát hết các khâu; năng lực ngoại ngữ chưa đồng đều; công tác bảo quản kho bãi còn gây hao hụt; việc xử lý phản hồi khách hàng còn chậm.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Quang Quân

Dựa trên các hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi:

  • Phương hướng và mục tiêu: Đẩy mạnh mục tiêu mở rộng thị trường (dự kiến mở thêm xưởng sản xuất tại Hưng Yên cuối năm 2019), nâng cao độ ổn định của sản phẩm hộp nhựa và phát triển hệ thống quản trị chất lượng theo chiều sâu.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Thành lập phòng quản trị chất lượng riêng biệt: Tách bạch chức năng kiểm tra chất lượng ra khỏi sự kiêm nhiệm của các bộ phận khác, tăng cường biên chế nhân sự QC nhằm kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng từ khâu nguyên liệu đầu vào.
    2. Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo kiến thức quản trị chất lượng: Mở các lớp phổ biến tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 cho toàn thể công nhân trực tiếp sản xuất, thay vì chỉ tập trung vào cấp quản lý, tổ trưởng.
    3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản trị: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng thống kê chất lượng và trình độ ngoại ngữ cho nhân sự quản lý.
    4. Cải tiến công nghệ và kỹ thuật sản xuất: Chuẩn hóa tỷ lệ pha trộn nguyên liệu nấu nhựa, thường xuyên hiệu chỉnh thông số kỹ thuật máy cắt A300 và khuôn ép để khắc phục lỗi cong vênh, thô ráp, ố màu.
    5. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và đánh giá chất lượng: Xây dựng cơ chế đánh giá chéo giữa các bộ phận; hoàn thiện tiêu chí đánh giá nhà cung ứng nguyên liệu; thiết lập kênh thu thập ý kiến khách hàng qua trang thông tin điện tử; cải tiến chế độ khen thưởng - kỷ luật để tạo động lực lao động.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý vĩ mô hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận công nghệ mới và hỗ trợ hoạt động chuẩn hóa đo lường chất lượng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Quang Quân qua 3 năm: lợi nhuận trước thuế tăng từ 28.357 nghìn đồng (2015) lên 53.793 nghìn đồng (2016, tăng 47,28%) và đạt 99.978 nghìn đồng (2017, tăng 85,85% so với 2016). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 79.982 nghìn đồng.
  • Làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: Đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 (tháng 12/2014 bởi QAC), nâng cấp lên ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 (ngày 21/09/2016 bởi ISQ).
  • Định lượng hóa các hạn chế trong nội bộ thông qua khảo sát thực tế 16 nhân sự: 12,5% công nhân vi phạm nguyên tắc kiểm soát từng công đoạn (chỉ kiểm tra sản phẩm cuối); 56,25% công nhân từng gặp sự cố nguyên liệu nhựa đầu vào kém chất lượng; 68,75% chưa được phổ biến về lợi ích của hệ thống quản trị chất lượng; 93,75% xác nhận đánh giá lao động không thường xuyên.

Giải pháp đề xuất

  • Đề xuất mô hình phòng quản trị chất lượng độc lập, chuyên trách, phân công rõ chức năng kiểm soát nguyên liệu, kiểm soát bán thành phẩm tại xưởng và kiểm tra sản phẩm xuất kho.
  • Thiết lập quy trình chuẩn hóa kiểm tra nguyên liệu đầu vào, ban hành định mức kỹ thuật rõ ràng cho lò nấu nhựa và máy cắt A300.
  • Đề xuất hoàn thiện cơ chế đánh giá đa chiều (đánh giá chéo, đánh giá định kỳ nhà cung cấp 6 tháng/lần, thu thập dữ liệu phản hồi khách hàng qua hệ thống trực tuyến).

Đóng góp của đề tài

So với các đề tài khóa luận trước đó chỉ tập trung vào một khâu đơn lẻ (như kiểm tra chất lượng sản phẩm gỗ tại Công ty Trường Thành của Nguyễn Minh Dương - 2017, hoặc kiểm soát chất lượng mặt hàng đá xuất khẩu tại Công ty Hồng Phúc của Phạm Thị Thủy - 2017), công trình này nghiên cứu bao quát toàn diện chu trình quản trị chất lượng sản phẩm hộp nhựa từ khâu hoạch định, thực hiện, kiểm soát tài liệu, đánh giá nội bộ đến xử lý phản hồi khách hàng tại doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát định lượng còn nhỏ (mẫu khảo sát gồm 16 cán bộ, công nhân viên tại một doanh nghiệp duy nhất), phản ánh dữ liệu trong phạm vi giai đoạn 2015–2017 của Công ty TNHH Quang Quân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau khi công ty vận hành phân xưởng mới tại Hưng Yên; ứng dụng các công cụ thống kê chất lượng nâng cao (SPC, biểu đồ kiểm soát, 7 công cụ QC mới) trên quy mô mẫu khảo sát khách hàng rộng hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất và Quản trị chất lượng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hệ thống quản lý ISO 9001 và ISO 14001.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, sản phẩm nhựa quy mô vừa và nhỏ tham khảo các quy trình thực tế: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm lỗi, quy trình hành động khắc phục/phòng ngừa và biểu mẫu đánh giá nhà cung cấp nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quang Quân hiện đang áp dụng những bộ tiêu chuẩn chất lượng nào và do tổ chức nào chứng nhận?

Công ty áp dụng hai bộ tiêu chuẩn: ISO 9001 (Quản lý chất lượng) và ISO 14001 (Quản lý môi trường). Cụ thể, ngày 22/12/2014 công ty được tổ chức QAC cấp chứng nhận ISO 9001:2008. Đến ngày 21/09/2016, công ty được Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng (ISQ) cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015.

2. Nhân lực phòng quản trị chất lượng của công ty có cơ cấu và trình độ như thế nào?

Phòng quản trị chất lượng gồm 8 người: 1 Trưởng phòng (trình độ Đại học, thành thạo tiếng Anh), 1 Phó phòng (trình độ Đại học), 4 Chuyên viên trình độ Đại học và 2 Chuyên viên trình độ Cao đẳng (tiếng Anh còn hạn chế). Cơ cấu trình độ chung toàn phòng đạt 75% Đại học và 25% Cao đẳng.

3. Thực trạng kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào tại công ty được người lao động phản ánh ra sao?

Khảo sát 16 công nhân trực tiếp sản xuất cho thấy có 56,25% (9 người) từng tiếp nhận và phát hiện nguyên vật liệu nhựa kém chất lượng (nhựa đục, thiếu độ dẻo, dễ giòn gãy, nhiều tạp chất khiến sản phẩm lên khuôn bị cong vênh), trong khi 43,75% (7 người) chưa gặp hiện tượng này.

4. Quy trình xử lý khi phát hiện sản phẩm lỗi, không phù hợp tại xưởng sản xuất diễn ra theo các bước nào?

Theo quy định tại Sơ đồ 2.2 của công ty, quy trình gồm 8 bước tuần tự: Phát hiện sản phẩm lỗi $\rightarrow$ Ghi nhận và phân loại $\rightarrow$ Đánh giá sản phẩm lỗi $\rightarrow$ Đề xuất biện pháp xử lý $\rightarrow$ Xem xét và Phê duyệt $\rightarrow$ Thực hiện xử lý $\rightarrow$ Kiểm tra kết quả $\rightarrow$ Báo cáo kết quả và Lưu hồ sơ.

5. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015–2017 biến động như thế nào?

Doanh thu thuần năm 2015 đạt 23.996 nghìn đồng (kế hoạch ghi nhận 23.643 nghìn đồng), năm 2016 tăng 20,14% lên 27.639 nghìn đồng, năm 2017 giảm 22,29% xuống 21.318 nghìn đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục: từ 22.119 nghìn đồng (2015) lên 43.034 nghìn đồng (2016, tăng 48,60%) và đạt 79.982 nghìn đồng (2017, tăng 85,85% so với 2016) nhờ kiểm soát giá vốn hàng bán và ghi nhận thu nhập khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đảm bảo và đánh giá chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và ISO 14000. Dựa trên số liệu kinh doanh giai đoạn 2015–2017 và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Quang Quân, đề tài đã chỉ rõ những điểm hạn chế về nhân lực QC, khâu kiểm soát nguyên liệu đầu vào và công tác thu thập phản hồi khách hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thành lập phòng quản lý chất lượng độc lập, bồi dưỡng nhân sự, chuẩn hóa thông số thiết bị và nâng cao hiệu quả đánh giá nội bộ, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ.