Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu tiêu dùng đối với các sản phẩm bao bì, hộp nhựa ngày càng tăng cao kéo theo yêu cầu khắt khe về mặt chất lượng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt nhằm duy trì vị thế cạnh tranh, gia tăng doanh số và gây dựng lòng tin của khách hàng. Công ty TNHH Quang Quân là đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm từ plastic (như cốc, ly, thìa, bao bì, khay xốp, khay bánh kẹo, hộp nhựa). Mặc dù đã xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, công tác quản trị chất lượng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế ở các công đoạn nhập nguyên vật liệu, sản xuất và bảo quản kho, dẫn đến tỷ lệ phát sinh sản phẩm lỗi còn cao. Nhận thức được tính cấp thiết đó, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp (khái niệm, nội dung quản trị, các nhân tố ảnh hưởng).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm cho Công ty TNHH Quang Quân trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản trị chất lượng đối với mặt hàng hộp nhựa tại Công ty TNHH Quang Quân (Khu công nghiệp Đồng Văn, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị chất lượng của công ty trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; các giải pháp định hướng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn quốc tế và quan điểm của các chuyên gia quản trị:

  • Khái niệm và chuẩn mực: Áp dụng định nghĩa theo TCVN ISO 9000:2007 về sản phẩm, chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng; các chuẩn mực theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS), tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô; các quan điểm quản trị chất lượng của Philip Crosby, K. Ishikawa, A.G. Robertson và Giáo trình Quản trị sản xuất của Trường Đại học Thương Mại.
  • Khung nội dung quản trị: Quản trị chất lượng được xem xét dưới góc độ tác nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản: Đảm bảo chất lượng (hoạch định, xây dựng lực lượng, đào tạo, hệ thống tài liệu ISO), Đánh giá chất lượng (đánh giá nội bộ, đánh giá bên thứ hai, đánh giá bên thứ ba theo ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015), và Kiểm soát - Cải tiến chất lượng (xử lý sai hỏng, hành động khắc phục/phòng ngừa HĐKP/PN).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và nhân tố bên trong (con người, tài chính, chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn chuyên sâu Ông Nguyễn Thành Tuấn – Giám đốc Công ty TNHH Quang Quân về định hướng, quan điểm lãnh đạo và thực trạng quản trị chất lượng.
    • Điều tra bảng hỏi trắc nghiệm: Phát phiếu điều tra với 10 câu hỏi (Phụ lục 01) cho cán bộ nhân viên và công nhân trực tiếp sản xuất; tổng số phiếu phát ra là 16, thu về 16 phiếu hợp lệ ($n = 16$).
    • Quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành máy móc, thao tác nấu nhựa, ép khuôn, cắt gọt, kiểm tra và bảo quản tại xưởng sản xuất và kho hàng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 của Công ty TNHH Quang Quân; tài liệu từ phòng kế hoạch, phòng vật tư, xưởng sản xuất; các công trình khóa luận, giáo trình chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ %), phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm, phương pháp phân tích kinh tế và phân tích tổng hợp. Công cụ hỗ trợ xử lý dữ liệu gồm phần mềm Microsoft Office Excel và Microsoft Office Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: sản phẩm là kết quả của quá trình biến đổi vật chất hoặc cung cấp dịch vụ; chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. Quản trị chất lượng sản phẩm được định nghĩa là việc ứng dụng các thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế và hợp đồng kinh tế với chi phí tối ưu.

Chương này phân tích chi tiết hai cấu phần trọng tâm:

  1. Công tác đảm bảo chất lượng: Bao gồm hoạch định hệ thống (lựa chọn tiêu chuẩn, phạm vi áp dụng, cơ cấu nhân sự), triển khai thực hiện (thành lập lực lượng, đào tạo, rà soát hiện trạng, thiết lập hệ thống tài liệu gồm sổ tay chất lượng, thủ tục quy trình, hướng dẫn công việc, biểu mẫu và hồ sơ lưu trữ) và hoạt động kiểm soát, cải tiến liên tục.
  2. Công tác đánh giá chất lượng: Phân loại thành 3 hình thức đánh giá (nội bộ, bên thứ hai, bên thứ ba); mô tả quy trình đánh giá chuẩn từ lập kế hoạch (xác định căn cứ, đối tượng, mục tiêu, phạm vi, nhân sự), thực thi (sử dụng các phương pháp: truy lùng dấu vết, thám hiểm ngẫu nhiên, xem xét từng yếu tố, đánh giá theo chức năng; kết hợp kỹ năng phỏng vấn, quan sát, phân tích dữ liệu Pareto/nhân quả) đến lập báo cáo đánh giá và triển khai hành động khắc phục, phòng ngừa.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Quang Quân

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Quang Quân: thành lập ngày 14/09/2007, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, đặt tại KCN Đồng Văn, Duy Tiên, Hà Nam. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm plastic, hộp nhựa, khay xốp với mạng lưới hơn 4.000 khách hàng thân thiết tính đến cuối năm 2017.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị chất lượng tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: nghìn đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 23.996 27.639 21.318 +15,03% -22,29%
Giá vốn hàng bán 21.140 24.334 18.404 +17,07% -26,61%
Lợi nhuận gộp 2.856 3.305 2.914 +15,72% -11,83%
Lợi nhuận trước thuế 28.357 53.793 99.978 +89,70% +85,85%
Lợi nhuận sau thuế 22.119 43.034 79.982 +94,56% +85,85%

Thực trạng triển khai hệ thống quản trị chất lượng tại công ty được đánh giá qua các khía cạnh:

  • Lực lượng kiểm soát chất lượng (QC): Tổng số nhân sự là 8 người (1 trưởng phòng trình độ đại học/ngoại ngữ tốt, 1 phó phòng trình độ đại học, 4 chuyên viên đại học, 2 chuyên viên cao đẳng). 75% nhân sự đạt trình độ đại học, 25% cao đẳng; hạn chế lớn nằm ở trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều.
  • Công tác đào tạo chất lượng: Kết quả khảo sát 16 nhân viên cho thấy: 100% nắm rõ vai trò, trách nhiệm bản thân; 81,25% được đào tạo kỹ năng/kiến thức vận hành; tuy nhiên chỉ có 43,75% được đào tạo kiến thức về tiêu chuẩn chất lượng và 31,25% hiểu rõ lợi ích khi áp dụng hệ thống.
  • Hệ thống tài liệu và kiểm soát lỗi: Công ty đã áp dụng ISO 9001:2015 (bỏ sổ tay chất lượng, tập trung vào quy trình thực hiện hợp đồng, kiểm soát hồ sơ, hướng dẫn máy cắt A300, máy ép khuôn, lò nấu nhựa). Khảo sát cho thấy 87,5% công nhân kiểm tra chất lượng sau mỗi công đoạn và 12,5% chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng. 100% công nhân đồng thuận cùng bàn bạc xử lý khi có sản phẩm lỗi.
  • Công tác đánh giá chất lượng: Công ty thuê tổ chức bên thứ ba là Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá cấp chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015. Về đánh giá nội bộ, 15/16 phiếu (93,75%) phản ánh việc đánh giá lao động chưa diễn ra thường xuyên; 14/16 phiếu (87,5%) cho biết chỉ có đánh giá một chiều từ cấp trên xuống dưới, thiếu đánh giá chéo. Trong đánh giá nhà cung cấp (chu kỳ 6 tháng/lần), 56,25% công nhân từng gặp phải nguyên liệu nhựa kém chất lượng (dễ giòn gãy, cong vênh, lẫn tạp chất).

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Quang Quân

Dựa trên mục tiêu đến năm 2023 đạt doanh thu 35 tỷ đồng và kéo giảm tỷ lệ chi phí lãng phí xuống dưới 0,3% trên tổng doanh thu, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thành lập phòng quản trị chất lượng sản phẩm riêng biệt: Tách bạch chức năng kiểm tra chất lượng khỏi phòng vật tư nhằm xóa bỏ tình trạng quá tải, chuyên môn hóa hoạt động kiểm tra nguyên liệu đầu vào và giám sát thành phẩm trong chuỗi cung ứng.
  2. Tăng cường đào tạo kiến thức chất lượng cho cán bộ công nhân viên: Mở rộng đào tạo về các điều khoản tiêu chuẩn ISO và lợi ích áp dụng hệ thống tới toàn thể công nhân trực tiếp, không chỉ giới hạn ở cấp quản lý phân xưởng.
  3. Nâng cao năng lực đội ngũ quản trị: Tuyển dụng cán bộ chuyên môn cao, cử nhân sự tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước; cải thiện năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ kỹ thuật.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và kiểm soát kỹ thuật: Chuẩn hóa tỷ lệ phối trộn nguyên liệu, kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ lò nấu nhựa, định kỳ căn chỉnh thông số kỹ thuật máy cắt A300 và máy ép khuôn; hoàn thiện quy trình bảo quản nguyên liệu tại 2 khu kho chuyên biệt nhằm tránh hao hụt, biến chất.
  5. Cải tiến khâu tổ chức quản lý và đánh giá nhân sự: Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc đa chiều (kết hợp cấp trên đánh giá và đánh giá chéo giữa các tổ), gắn liền chính sách khen thưởng - kỷ luật rõ ràng để kích thích sáng kiến cải tiến.
  6. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá chất lượng và chăm sóc khách hàng: Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi chính thức qua trang thông tin điện tử (website), phân công nhân sự chuyên trách theo dõi, ghi nhận khiếu nại của khách hàng để xử lý theo quy trình HĐKP/PN.
  7. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý hoàn thiện khung chính sách pháp lý về quản lý tiêu chuẩn chất lượng hàng nhựa, kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hỗ trợ vốn và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Nội dung khảo sát / Đánh giá Dữ liệu định lượng trong nghiên cứu
Quy mô nhân sự phòng QC 8 người (75% Đại học, 25% Cao đẳng)
Nhận thức về vai trò, trách nhiệm 100% (16/16 người được khảo sát)
Tỷ lệ được đào tạo kỹ năng vận hành 81,25% (13/16 người)
Tỷ lệ được đào tạo tiêu chuẩn chất lượng 43,75% (7/16 người)
Thực trạng kiểm tra lỗi sau mỗi công đoạn 87,5% kiểm tra sau mỗi khâu; 12,5% chỉ kiểm tra cuối cùng
Tần suất phát hiện nguyên vật liệu lỗi 56,25% công nhân từng gặp hạt nhựa lỗi/kém dẻo/cong vênh
Thực trạng đánh giá lao động định kỳ 93,75% (15/16 người) cho rằng đánh giá không thường xuyên
Phương thức đánh giá lao động 87,5% (14/16 người) phản ánh đánh giá một chiều từ cấp trên

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Chỉ ra cụ thể nguyên nhân gốc rễ gây lỗi sản phẩm hộp nhựa tại Công ty Quang Quân: do giao phó công tác kiểm tra cho phòng vật tư kiêm nhiệm dẫn đến quá tải; thiếu quy trình kiểm chuẩn tại kho bảo quản; đánh giá nhà cung ứng định kỳ 6 tháng chưa ngăn chặn triệt để nguyên liệu hạt nhựa pha tạp chất.
  • Xây dựng sơ đồ hóa quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp và quy trình thực hiện hành động khắc phục/phòng ngừa (HĐKP/PN), xác định rõ trách nhiệm xử lý từ khâu phát hiện đến thẩm định và lưu hồ sơ.
  • Đề xuất mô hình tổ chức phòng Quản trị chất lượng độc lập cùng lộ trình giảm thiểu lãng phí kỹ thuật dưới 0,3% doanh thu hướng đến mốc tài chính năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Quang Quân) với cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ($n = 16$ cán bộ công nhân viên). Dữ liệu phân tích thực trạng kinh doanh và chất lượng tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 2015–2017. Đối tượng sản phẩm khảo sát chuyên sâu là mặt hàng hộp nhựa, chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty (như găng tay, cốc xốp, ly nhựa).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các chủng loại sản phẩm nhựa dùng một lần; gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với khách hàng tiêu thụ bên ngoài; nghiên cứu sâu hơn về tính toán chi phí chất lượng (PAF model: chi phí phòng ngừa, đánh giá, sai hỏng nội bộ và bên ngoài) khi triển khai phòng QC độc lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Quản trị chất lượng; các nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa và bao bì tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
  • Phần nội dung giá trị:
    • Hệ thống câu hỏi điều tra và phương pháp khảo sát thực trạng nhận thức chất lượng của người lao động tại xưởng sản xuất.
    • Sơ đồ hóa quy trình kiểm soát sản phẩm lỗi và lưu trình thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa (HĐKP/PN) theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
    • Kinh nghiệm thực tiễn trong việc chuyển đổi và quản lý hồ sơ chất lượng từ ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 tại một nhà máy sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quang Quân áp dụng những bộ tiêu chuẩn chất lượng nào và do đơn vị nào đánh giá chứng nhận?
Công ty áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015. Tổ chức đánh giá bên thứ ba thực hiện đánh giá và cấp chứng nhận cho công ty là Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng.

2. Cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự phụ trách công tác chất lượng tại công ty như thế nào?
Phòng quản trị chất lượng của công ty gồm 8 nhân sự: 1 Trưởng phòng (trình độ Đại học, thành thạo tiếng Anh), 1 Phó phòng (trình độ Đại học), 4 Chuyên viên trình độ Đại học và 2 Chuyên viên trình độ Cao đẳng. Tỷ lệ nhân sự đạt trình độ đại học chiếm 75%, cao đẳng chiếm 25%.

3. Tỷ lệ phát hiện nguyên vật liệu đầu vào kém chất lượng tại xưởng sản xuất là bao nhiêu và biểu hiện lỗi là gì?
Theo kết quả khảo sát, có 56,25% công nhân trực tiếp sản xuất (9/16 người) phản ánh đã từng kiểm tra và phát hiện nguyên vật liệu nhựa kém chất lượng. Các lỗi phổ biến gồm: hạt nhựa không đủ độ dẻo, dễ giòn gãy, sản phẩm sau khi lên khuôn ép bị cong vênh, bề mặt thô ráp, màu nhựa bị đục và lẫn nhiều tạp chất.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đánh giá nội bộ tại Công ty Quang Quân là gì?
Có 93,75% người được hỏi (15/16 phiếu) cho biết hoạt động đánh giá lao động không được tiến hành thường xuyên. Đồng thời, 87,5% (14/16 phiếu) chỉ ra rằng việc đánh giá mang tính chất một chiều (cấp trên đánh giá cấp dưới), hoàn toàn thiếu cơ chế đánh giá chéo giữa các phòng ban và cá nhân, làm giảm tính khách quan.

5. Mục tiêu cụ thể về quản trị chất lượng của công ty đến năm 2023 được xác định ra sao?
Mục tiêu chung của công ty đến năm 2023 là đạt mốc doanh thu 35 tỷ đồng. Trong đó, mục tiêu cụ thể về chất lượng là kiểm soát và giảm thiểu chi phí lãng phí, sai hỏng trong quá trình sản xuất xuống dưới mức 0,3% so với doanh thu, đồng thời đảm bảo 100% công nhân nắm vững quy trình thao tác kỹ thuật và 100% khách hàng phản hồi tích cực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng và phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm hộp nhựa tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017. Thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn lãnh đạo và phân tích dữ liệu sản xuất, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong khâu kiểm soát nguyên liệu, đào tạo công nhân và đánh giá nội bộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, bám sát định hướng hiện đại hóa công nghệ sản xuất và mục tiêu tài chính đến năm 2023 của doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ nét cho việc hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ tại Việt Nam.