Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập các tổ chức kinh tế như WTO, ASEAN, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và các biến động khó lường của thị trường. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần sở hữu một nền tảng quản trị vững chắc, trong đó việc thiết lập cơ cấu tổ chức linh hoạt và cơ chế phân quyền rõ ràng là điều kiện tiên quyết giúp đồng bộ hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Ngược lại, một cơ cấu tổ chức cứng nhắc, phân quyền bất hợp lý sẽ kìm hãm hiệu quả vận hành và làm suy giảm kết quả hoạt động.

Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam là doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động độc lập trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất, vật tư tiêu hao và trang thiết bị y tế. Trải qua quá trình 16 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2016), mô hình tổ chức và cơ chế quản lý điều hành của công ty bộc lộ nhiều hạn chế: bộ máy quản lý chưa đáp ứng kịp yêu cầu tăng trưởng, quyền hạn tập trung quá lớn vào cấp cao nhất, các phòng ban phối hợp thiếu gắn kết và phát sinh nhiều thủ tục hành chính kéo dài thời gian xử lý công việc. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Phúc Lượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty cổ phần Biotech Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đưa ra hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác phân quyền tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền trong doanh nghiệp.
    2. Sử dụng các công cụ, phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích, đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức và tình hình phân quyền tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015.
    3. Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế phân quyền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức và công tác phân quyền tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam (tập trung vào 5 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Vận chuyển) và Văn phòng đại diện phía Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho năm 2016 và các năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế phân quyền trong nội bộ doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị doanh nghiệp và quản trị học:

  • Khung khái niệm:
    • Quản trị: Khóa luận trích dẫn định nghĩa từ giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1994), giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại của GS.TS. Phạm Vũ Luận (2004) và tài liệu Management của Angelo Kinicki & Williams (2006) để khẳng định quản trị là tiến trình hoàn thành công việc có hiệu quả và hữu hiệu thông qua sự nỗ lực phối hợp của người khác.
    • Tổ chức và cơ cấu tổ chức: Tác giả kế thừa quan điểm của Harold Koontz (1993), PGS.TS. Lê Văn Tâm & PGS.TS. Ngô Kim Thanh (2006), TS. Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) nhằm định nghĩa cơ cấu tổ chức là hệ thống các bộ phận chuyên môn hóa có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được phân định trách nhiệm, quyền hạn và bố trí theo từng cấp bậc để thực thi các chức năng quản trị.
    • Phân quyền: Được xác định là xu hướng phân tán quyền ra quyết định và thẩm quyền sử dụng nguồn lực cho các cấp thấp hơn trong hệ thống thứ bậc quản trị.
  • Hệ thống hóa mô hình và nguyên tắc:
    • Tác giả tổng hợp 5 nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức: Đáp ứng yêu cầu chiến lược sản xuất kinh doanh, tính tối ưu, tính linh hoạt, tính tin cậy, và tính kinh tế.
    • Phân tích ưu - nhược điểm của 8 mô hình tổ chức: Cơ cấu trực tuyến, Cơ cấu chức năng, Cơ cấu trực tiếp - chức năng, Cơ cấu trực tuyến - tham mưu, Cơ cấu kiểu ma trận, Cơ cấu theo khu vực địa lý, Cơ cấu theo khách hàng, và Cơ cấu theo sản phẩm.
    • Khái quát 4 nguyên tắc phân quyền (không giao quyền vượt cấp, quy định trách nhiệm - quyền hạn rõ ràng, đảm bảo khống chế có kết quả, ứng biến quyền hành) cùng quy trình phân quyền gồm 4 bước (xác định mục tiêu, giao nhiệm vụ, giao quyền hạn gắn liền trách nhiệm, kiểm tra giám sát).
  • Lý thuyết mở rộng và tổng quan nghiên cứu: Tác giả tham khảo thuyết quyền biến trong tác phẩm Thiết kế cơ cấu tổ chức (1970) của Jay W. Lorsch và P. Lawrence, công trình nghiên cứu của Joan Woodward, tác phẩm Sự quản lý sáng tạo của Banx & Stute; đồng thời kế thừa phương pháp tiếp cận từ các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại (Lê Thúy An, 2011; Phạm Ngọc Phương, 2010).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, tác nghiệp và tương tác giữa các nhân sự tại các phòng ban.
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với dung lượng mẫu gồm 10 phiếu phát ra (5 phiếu dành cho trưởng phòng, 5 phiếu phát ngẫu nhiên cho nhân viên) nhằm thu thập đánh giá về số lượng phòng ban, tính chuyên môn hóa, mức độ phù hợp chiến lược, sự phối hợp và tình hình phân quyền.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc/Chủ tịch Hội đồng quản trị và các trưởng phòng chức năng để làm rõ những bất cập trong điều hành và thẩm quyền ra quyết định.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2013 - 2015 do Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam cung cấp; kết hợp các tài liệu giáo trình, bài báo khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm, phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế, và phương pháp phân tích - tổng hợp dữ liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận học thuật về quản trị tổ chức bộ máy và cơ chế phân quyền trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm quản trị, tổ chức, cơ cấu tổ chức và bản chất của việc phân chia quyền lực quản trị. Nội dung chương đi sâu phân tích 5 nguyên tắc cấu trúc tổ chức và phân loại chi tiết 8 mô hình tổ chức bộ máy quản lý phổ biến cùng các điều kiện ứng dụng thực tế.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố chi phối việc thiết lập cơ cấu tổ chức và phân quyền, bao gồm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Quan điểm của nhà quản trị cấp cao, mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh và cơ cấu tổ chức, nguồn lực của doanh nghiệp (năng lực đội ngũ nhân lực, khả năng tài chính, và đặc thù công nghệ với hai biến số là tính đa dạng và tính phân tích).
  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, và môi trường đặc thù ngành (mức độ cạnh tranh, tính năng động, độ phức tạp của thị trường).

Chương 1 khẳng định việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền là đòi hỏi tất yếu nhằm giảm thiểu sự chồng chéo chức năng, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực thích ứng của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty cổ phần Biotech Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam (thành lập năm 2000, trụ sở chính tại 28 ngõ 119 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội; chi nhánh tại 915/2 Lê Văn Lương, Quận 7, TP.HCM; Chủ tịch HĐQT là ông Vũ Đình Thành; vốn điều lệ đăng ký 900.000 VNĐ). Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng hóa chất, vật tư tiêu hao, thiết bị y tế và là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam cho các thương hiệu quốc tế: LEICA BIOSYSTEMS (Đức), BIOGENEX (Mỹ), TELEFLEX (Mỹ), DB BIOTECH (Slovakia), PEROUSE MEDICAL (Pháp), SIGVARIS.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 cho thấy sự tăng trưởng về quy mô nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần có chiều hướng chậm lại:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần - Tăng 285.808 Tăng 62.277 +4,8% +1,0%
Giá vốn hàng bán - Tăng 360.922 Tăng 81.224 +10,0% +2,1%
Doanh thu HĐ tài chính - - Giảm 17.587 +42,5% -19,9%
Chi phí tài chính - Tăng 19.763 Tăng 3.605 +16,9% +2,4%
Thuế TNDN - Tăng 16.485,5 Tăng 54.953,7 +6,4% +19,2%
Lợi nhuận sau thuế - Tăng 50.456,6 Tăng 163.630,9 +6,4% +19,2%

Về quy mô và cơ cấu lao động, tổng số nhân sự tăng trưởng đều qua các năm: 31 người (năm 2013), 34 người (năm 2014), và 39 người (năm 2015). Cơ cấu 39 lao động năm 2015 phân theo các tiêu chí:

  • Trình độ chuyên môn: Đại học chiếm 20,5% (8 người); Cao đẳng chiếm 20,5% (8 người); Trung cấp chiếm 28,2% (11 người); Lao động phổ thông chiếm 30,8% (12 người).
  • Giới tính: Nam chiếm 48,7% (19 người); Nữ chiếm 51,3% (20 người).
  • Độ tuổi: Dưới 25 tuổi chiếm 33,3% (13 người); Từ 25 đến 35 tuổi chiếm 41,0% (16 người); Trên 35 tuổi chiếm 25,7% (10 người).
  • Phân bổ bộ phận: Chủ tịch HĐQT (1 người), Phòng Kế toán (8 người, gồm Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng), Phòng Kinh doanh (12 người: 1 Trưởng phòng, 11 nhân viên), Phòng Kỹ thuật (5 người: 1 Trưởng phòng, 1 nhân viên văn phòng, 3 kỹ thuật viên), Phòng Vận chuyển (3 người: 1 Trưởng phòng, 2 nhân viên lái xe/giao nhận), Phòng Tổ chức - Hành chính (1 Trưởng phòng, nhân sự văn phòng), Văn phòng đại diện phía Nam (10 người).

Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền qua khảo sát 10 phiếu điều tra nội bộ:

STT Nội dung khảo sát Rất thấp Thấp Bình thường Cao Rất cao
1 Đánh giá về số lượng phòng ban hiện nay 7 2 1 0 0
2 Mức độ phù hợp của cơ cấu tổ chức và chiến lược 5 1 2 1 0
3 Tính chuyên môn hóa của các phòng ban 1 1 4 2 2
4 Mức độ hoàn thành công việc của các phòng ban 0 0 2 5 3
5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 3 2 3 1 1
6 Mức độ phối hợp, tương tác giữa các phòng ban 0 0 5 4 1
7 Mức độ trao đổi thông tin trong toàn công ty 0 0 6 2 2
8 Mức độ rõ ràng trong phân quyền giữa các phòng ban 0 2 2 3 3
9 Phạm vi quyền hạn được trao phù hợp với công việc 0 1 1 3 5
10 Mức độ lạm dụng quyền hạn trong công ty 7 3 0 0 0
11 Mức độ kiểm tra, đánh giá việc sử dụng quyền hạn 0 2 5 2 1

Đánh giá chung:

  • Thành công: Mô hình quản trị trực tiếp một thủ trưởng giúp việc phê duyệt các quyết định lớn diễn ra nhanh chóng; các phòng ban nắm được mục tiêu kinh doanh; hiện tượng lạm quyền trong nội bộ ở mức rất thấp (7/10 đánh giá rất thấp).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Số lượng phòng ban quá ít dẫn đến việc một bộ phận phải kiêm nhiệm nhiều mảng việc, làm giảm tính chuyên môn hóa; Chủ tịch HĐQT trực tiếp điều hành toàn diện mà không thành lập Ban kiểm soát riêng nên rơi vào tình trạng quá tải; công tác phân quyền còn mang tính hình thức, việc giao việc và ủy quyền chủ yếu dựa vào quan hệ quen biết, tình cảm cá nhân và thâm niên; sự phối hợp liên phòng ban còn chậm trễ; trình độ lao động chuyên môn cao (đại học) chỉ chiếm 20,5%.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty cổ phần Biotech Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ định hướng và mục tiêu kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp:

  • Mục tiêu năm 2016: Phấn đấu tăng 150% lợi nhuận sau thuế so với năm 2015, tăng 60% nguồn vốn kinh doanh; hoàn thiện bộ máy tổ chức tại bộ phận Kỹ thuật và Kinh doanh; tổ chức bổ nhiệm các đội trưởng theo từng nghiệp vụ và dòng sản phẩm dựa trên đánh giá tay nghề và kinh nghiệm.
  • Định hướng chiến lược: Đổi mới công nghệ, nhập khẩu các dòng máy móc y tế tiên tiến tiết kiệm điện năng cho bệnh viện; triệt để tiết kiệm chi phí quản lý nhằm hạ giá thành; mở rộng thị trường và củng cố chính sách liên kết với các nhà sản xuất quốc tế.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Tái cấu trúc bộ máy theo sơ đồ tổ chức mới: Thiết lập lại các phòng ban nhằm tăng tính chuyên môn hóa, giảm áp lực quản trị vi mô cho Chủ tịch HĐQT, hình thành các mắt xích phối hợp thông tin ngang linh hoạt.
    2. Xác định lại chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa; phân định rõ ranh giới thẩm quyền cho các trưởng phòng; ban hành quy chế phân quyền gắn liền với hệ thống chỉ tiêu kiểm soát kết quả công việc cụ thể.
    3. Tuyển dụng, đào tạo và kiểm tra năng lực nhân sự: Tổ chức thi tuyển kiểm tra kiến thức nghiệp vụ chuyên môn; đối với đội ngũ kỹ thuật viên trực tiếp lắp đặt, sửa chữa tại các bệnh viện, thực hiện kiểm tra định kỳ về tay nghề chuyên sâu và điều kiện thể lực lao động.
    4. Xây dựng chính sách đãi ngộ và văn hóa doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế đãi ngộ tạo động lực; xây dựng môi trường văn hóa làm việc và sinh hoạt gắn kết giữa các bộ phận, đặc biệt là lực lượng kỹ thuật viên làm việc lưu động tại các cơ sở y tế.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề nghị các cơ quan chức năng tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý kinh doanh thiết bị y tế, nới lỏng cơ chế và có các chính sách hỗ trợ vốn, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học và y tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị, cấu trúc tổ chức và cơ chế phân quyền, tạo khung phân tích phù hợp cho loại hình doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật y tế quy mô vừa và nhỏ.
  • Phân tích chi tiết số liệu tài chính và lao động của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ quy mô 39 nhân sự với tỷ lệ lao động đại học đạt 20,5% và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 19,2% (tăng 163.630,9 VNĐ).
  • Làm rõ mâu thuẫn thực tiễn giữa mục tiêu mở rộng thị trường với mô hình cơ cấu tổ chức chức năng đơn giản, tập quyền cao vào Chủ tịch HĐQT; xác định các điểm nghẽn trong công tác trao quyền mang tính hình thức và sự thiếu hụt Ban kiểm soát độc lập.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: tái cấu trúc mô hình phòng ban, chuẩn hóa quy chế phân quyền, thi tuyển nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật tại bệnh viện và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
  • Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, tác giả tự khẳng định đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền được thực hiện trực tiếp tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam, cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban lãnh đạo công ty tái thiết lập bộ máy điều hành cho giai đoạn 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Số lượng phiếu điều tra trắc nghiệm còn khiêm tốn (10 phiếu, phân bổ cho 5 trưởng phòng và 5 nhân viên), chưa phản ánh hết ý kiến của toàn bộ 39 người lao động trong công ty.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế cụ thể với chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 3 năm (2013 - 2015).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ cơ học và phân tích định tính, chưa áp dụng các mô hình kiểm định định lượng phức tạp về mối tương quan giữa mức độ phân quyền và hiệu quả tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát toàn diện mọi vị trí việc làm; tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ tinh gọn của mô hình tổ chức mới sau khi đưa các giải pháp vào triển khai thực tế từ năm 2016 trở đi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về thiết kế cơ cấu tổ chức và cơ chế phân quyền trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi duy trì mô hình tập quyền quá mức và bài học kinh nghiệm trong việc phân định trách nhiệm, kiểm soát quyền hạn giữa các phòng ban.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động 3 năm (2013 - 2015), bảng khảo sát thực trạng phân quyền, và các bước xây dựng quy chế phân quyền gắn liền với tiêu chuẩn đánh giá nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam hoạt động trong ngành nghề nào và là đại diện phân phối cho các đối tác nào?
Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng hóa chất, vật tư tiêu hao và trang thiết bị y tế; thực hiện cấu hình hệ thống máy móc bệnh viện. Công ty là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam cho các thương hiệu: LEICA BIOSYSTEMS (Đức), BIOGENEX (Mỹ), TELEFLEX (Mỹ), DB BIOTECH (Slovakia), PEROUSE MEDICAL (Pháp), và SIGVARIS.

2. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2015, công ty có tổng số 39 lao động. Trong đó, trình độ đại học chiếm 20,5% (8 người), cao đẳng chiếm 20,5% (8 người), trung cấp chiếm 28,2% (11 người), và lao động phổ thông chiếm 30,8% (12 người). Tỷ lệ nữ giới chiếm 51,3% (20 người) và nam giới chiếm 48,7% (19 người). Độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 41,0% (16 người).

3. Khảo sát nội bộ chỉ ra những bất cập chính nào trong cơ cấu tổ chức của công ty?
Kết quả khảo sát 10 cán bộ - nhân viên cho thấy có 7/10 ý kiến đánh giá số lượng phòng ban ở mức rất thấp, 5/10 ý kiến đánh giá mức độ phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và chiến lược ở mức rất thấp. Số lượng phòng ban ít khiến các bộ phận phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, làm giảm tính chuyên môn hóa và cản trở sự trao đổi thông tin liên phòng ban.

4. Thực trạng công tác phân quyền tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam bộc lộ những ưu điểm và hạn chế gì?
Về ưu điểm, công ty hầu như không xảy ra hiện tượng lạm dụng quyền hạn (7/10 ý kiến đánh giá mức độ lạm quyền rất thấp). Về hạn chế, quyền lực tập trung quá lớn vào Chủ tịch HĐQT, việc ủy quyền cho cấp dưới còn mang tính hình thức và bị chi phối bởi yếu tố quan hệ quen biết, tình cảm cá nhân; công tác kiểm tra, đánh giá việc thực thi quyền hạn chỉ ở mức bình thường (5/10 ý kiến).

5. Mục tiêu và giải pháp trọng tâm được xác định cho năm 2016 là gì?
Năm 2016, công ty đặt mục tiêu tăng 150% lợi nhuận sau thuế so với năm 2015 và tăng 60% nguồn vốn. Để đạt được mục tiêu này, giải pháp trọng tâm là tái cấu trúc sơ đồ tổ chức, thành lập các đội chuyên trách tại phòng Kinh doanh và Kỹ thuật, phân định rõ thẩm quyền cho các trưởng phòng, tổ chức thi tuyển chuyên môn và kiểm tra tay nghề/thể lực định kỳ cho kỹ thuật viên bệnh viện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Phúc Lượng đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng cơ cấu tổ chức cùng công tác phân quyền tại Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn của mô hình quản trị tập quyền, thiếu ban kiểm soát độc lập và tình trạng quá tải của lãnh đạo cấp cao trước yêu cầu mở rộng thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tái cấu trúc phòng ban, chuẩn hóa thẩm quyền, thi tuyển nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật và xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng năm 2016. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ.