Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị vượt trội. Đối với ngành xây dựng và duy tu hạ tầng giao thông đường bộ, thực trạng mạng lưới đường bộ Việt Nam với tổng chiều dài khoảng 280.000 km (trong đó quốc lộ chiếm khoảng 17.000 km, tỉnh lộ trên 25.000 km, tỷ lệ rải mặt mới đạt 77,3%) đặt ra nhu cầu rất lớn về vật liệu làm áo đường trong giai đoạn đô thị hóa và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các công nghệ thi công nhựa đường nóng truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế do phụ thuộc lớn vào thời tiết, máy móc chuyên dụng, tay nghề công nhân và đặc biệt là phát sinh nhiệt lượng cao gây hại môi trường cũng như sức khỏe người lao động.

Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam (thành lập ngày 03/06/2009) tiếp nhận chuyển giao và sản xuất dòng sản phẩm mới là nhựa đường trải nguội Carboncor Asphalt theo phát minh của Công ty Carboncor (Nam Phi), được Bộ Giao thông Vận tải cấp phép theo Quyết định số 1445/QĐ-BGTVT ngày 26/05/2009. Mặc dù sở hữu sản phẩm có tính năng ưu việt, thân thiện với môi trường và thi công đơn giản, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong quản lý, quy mô vốn, phát triển thị phần và đối đầu với các đơn vị kinh doanh nhựa đường truyền thống lâu năm. Do đó, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh để đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao vị thế là yêu cầu cấp thiết.

Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ cốt lõi:

  1. Làm rõ các khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh.
  2. Xác định sản phẩm kinh doanh, thị trường mục tiêu và đánh giá mức độ cạnh tranh nội bộ ngành của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng xác định, đo lường và đánh giá năng lực cạnh tranh tại công ty, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm 3 mục tiêu chính:

  1. Tổng quan hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam trong tương quan đối sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu giai đoạn 2010–2013.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phi marketing và năng lực cạnh tranh marketing cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam với sản phẩm chủ yếu là vật liệu thi công, duy tu và sửa chữa kết cấu áo đường trên địa bàn Việt Nam (tập trung trọng điểm tại thị trường miền Bắc và miền Trung).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học hiện đại và quản trị chiến lược doanh nghiệp:

  • Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1996, 2008, 2013): Cạnh tranh là quá trình tạo ra và chuyển giao cho khách hàng các giá trị gia tăng cao hơn hoặc dị biệt hơn đối thủ. Doanh nghiệp định vị ưu thế dựa trên hai chiến lược chính là lợi thế về chi phí thấp và lợi thế về sự khác biệt hóa sản phẩm.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của TS. Nguyễn Bách Khoa: Năng lực cạnh tranh là sự tích hợp giữa các nguồn lực nội tại và khả năng thích ứng thị trường nhằm duy trì, gia tăng thị phần và lợi nhuận. Mô hình phân chia thành 2 nhóm cấu thành chính:
    • Năng lực cạnh tranh nguồn (phi marketing): Bao gồm vị thế tài chính, năng lực quản trị lãnh đạo, năng lực nguồn nhân lực, quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực nghiên cứu và phát triển (R&D).
    • Năng lực cạnh tranh thị trường (marketing): Bao gồm thị phần, chính sách sản phẩm (chất lượng, mẫu mã), chính sách định giá, mạng lưới phân phối, công cụ xúc tiến thương mại, uy tín và thương hiệu.

Mô hình định lượng đánh giá năng lực cạnh tranh được tác giả vận hành qua hai công thức:

  • Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối: $$DSCTN = \sum_{i=1}^{n} K_i P_i \quad \text{với} \quad \sum_{i=1}^{n} K_i = 1$$ (Trong đó: $DSCTN$ là điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể; $P_i$ là điểm đánh giá bình quân của tiêu chí $i$; $K_i$ là hệ số trọng số tầm quan trọng của tiêu chí $i$)
  • Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối (so sánh với doanh nghiệp đối chuẩn): $$DSCT_{SS} = \frac{DSCT_{DN}}{DSCT_{DS}}$$ (Trong đó: $DSCT_{SS}$ là chỉ số sức cạnh tranh tương đối; $DSCT_{DN}$ là điểm cạnh tranh của doanh nghiệp; $DSCT_{DS}$ là điểm cạnh tranh của doanh nghiệp đối chuẩn)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Phát 10 phiếu điều tra cán bộ nhân viên công ty nhằm xác định trọng số và đánh giá các yếu tố nội tại; phát 20 phiếu điều tra khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp thi công đường bộ; thực hiện 01 phỏng vấn sâu trực tiếp bà Trần Thu Hiền – Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam với bộ câu hỏi 6 nội dung chuyên sâu.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê cơ cấu lao động giai đoạn 2011–2013 từ các phòng ban nội bộ; các văn bản pháp luật ngành xây dựng/giao thông, tài liệu từ Hiệp hội và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 16.0 để tổng hợp, tính toán trị số bình quân dữ liệu khảo sát sơ cấp; kết hợp các phương pháp so sánh đối sánh, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp để xử lý dữ liệu thứ cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng đường bộ Việt Nam có sự phân hóa mạnh mẽ giữa nhựa đường nóng truyền thống và công nghệ trải nguội mới. Tác giả xác lập 4 nội dung nghiên cứu chính, 3 mục tiêu cụ thể, xác định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2010–2013) và giới thiệu cấu trúc tổng thể gồm 3 chương của khóa luận.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh từ các học giả như Michael Porter, Fred R. David, Lê Đăng Doanh, TS. Nguyễn Bách Khoa. Chương này tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may, siêu thị, thương mại, vật tư dầu khí. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm bộ 10 tiêu chí đánh giá thuộc hai nhóm năng lực phi marketing và marketing, đồng thời thiết lập hệ thống công thức toán học tính toán chỉ số sức cạnh tranh tuyệt đối và tương đối.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Chương 2 khái quát về Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam (trụ sở tại Tầng 10 tòa nhà TTC, số 19 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội; nhà máy đặt tại Cụm tiểu thủ công nghiệp Nam Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam với công suất 600 tấn/ngày). Sản phẩm của công ty gồm 2 quy cách: sản phẩm đóng bao 25kg (thời gian bảo quản 12 tháng) và sản phẩm rời (thời gian bảo quản 1 tháng).

Tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2013 ghi nhận:

  • Quy mô nhân sự: Đến cuối năm 2013 có 239 lao động (tăng 19 người so với năm 2012), tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng đạt trên 50%.
  • Kết quả kinh doanh: Năm 2012, doanh thu tăng 8,728 tỷ đồng (+4,67% so với 2011), nhưng lợi nhuận chỉ đạt 14,520 tỷ đồng (giảm hơn 4 tỷ đồng). Năm 2013, doanh thu đạt 208 tỷ đồng (+6,4% so với 2012); chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh 14,2% (xuống còn 8,4 tỷ đồng), kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng thêm 5,589 tỷ đồng (+38,49% so với 2012).
  • Cơ cấu tài sản năm 2013: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 46,5 tỷ đồng (31,93%); tài sản lưu động chiếm 68,07%. Nguồn vốn vay nợ chiếm trên 60%, vốn chủ sở hữu chiếm trên 30%.

Tác giả phân tích môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát 6,421%, lãi suất vay 12–13%/năm, quy hoạch mạng lưới giao thông) và môi trường vi mô (khách hàng công nghiệp, nhà cung ứng nguyên liệu, đối thủ ngành). Đối thủ so sánh trực tiếp gồm 3 đơn vị: Công ty CP Vật tư Thiết bị Giao thông (TRANSMECO), Công ty TNHH Nhựa đường Puma Energy Việt Nam, và Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex.

Kết quả xử lý SPSS và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp (Bảng 2.3 trong văn bản) xác định trọng số ($K_i$) và điểm xếp loại ($P_i$) theo thang điểm 1-4 như sau:

STT Tiêu chí đánh giá Trọng số ($K_i$) CP Carbon VN TRANSMECO Puma Energy Petrolimex
I NLCT phi marketing
1 Vị thế tài chính 0,09 2 (0,18) 3 (0,27) 3 (0,27) 4 (0,36)
2 Năng lực quản trị và lãnh đạo 0,06 2 (0,12) 3 (0,18) 1 (0,06) 2 (0,12)
3 Nguồn nhân lực 0,10 3 (0,30) 3 (0,30) 3 (0,30) 4 (0,40)
4 Tiềm lực R&D 0,09 2 (0,18) 2 (0,18) 1 (0,09) 2 (0,18)
5 Quy mô và công nghệ sản xuất 0,16 4 (0,64) 4 (0,64) 3 (0,48) 3 (0,48)
II NLCT marketing
6 Thương hiệu và uy tín 0,08 2 (0,16) 3 (0,24) 4 (0,32) 4 (0,32)
7 Chất lượng sản phẩm 0,10 4 (0,40) 3 (0,30) 3 (0,30) 3 (0,30)
8 Giá cả sản phẩm 0,12 3 (0,36) 2 (0,24) 3 (0,36) 2 (0,24)
9 Thời gian bảo quản sản phẩm 0,08 3 (0,24) 2 (0,16) 2 (0,16) 2 (0,16)
10 Hệ thống phân phối rộng khắp 0,12 2 (0,24) 4 (0,48) 2 (0,24) 3 (0,36)
Tổng điểm cạnh tranh tuyệt đối ($DSCTN$) 1,00 2,82 3,01 2,58 3,00

Từ kết quả trên, năng lực cạnh tranh tương đối của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam được xác định:

  • So với TRANSMECO: $DSCT_{SS} = \frac{2,82}{3,01} = 0,937$ (thấp hơn đối thủ)
  • So với Puma Energy Việt Nam: $DSCT_{SS} = \frac{2,82}{2,58} = 1,093$ (cao hơn đối thủ)
  • So với Petrolimex: $DSCT_{SS} = \frac{2,82}{3,00} = 0,940$ (thấp hơn đối thủ)

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Chương 3 tổng hợp các phát hiện thực trạng:

  • Thành công: Ứng dụng công nghệ mới được Bộ GTVT cấp phép; xây dựng nhà máy công suất 600 tấn/ngày; kiểm soát tốt chi phí quản lý trong năm 2013 giúp lợi nhuận tăng trưởng 38,49%; chất lượng sản phẩm được thị trường công nhận nhờ ưu điểm không dùng nhiệt và bảo vệ môi trường.
  • Hạn chế: Cơ cấu tài chính mất cân đối (nợ vay chiếm >60%, chi phí lãi vay lớn, thu hồi công nợ chậm); mạng lưới phân phối chưa phủ kín; danh mục sản phẩm đơn điệu (chỉ có 1 chủng loại Carboncor Asphalt); uy tín thương hiệu còn mới mẻ; hoạt động R&D và marketing chưa được đầu tư thỏa đáng.
  • Nguyên nhân: Tác động suy thoái kinh tế (nguyên nhân gián tiếp); quy trình quản trị chưa chuẩn hóa, thiếu liên kết phòng ban, bộ máy cồng kềnh và thất thoát hao hụt nguyên vật liệu (nguyên nhân trực tiếp).

Dựa trên dự báo nhu cầu nhựa đường tăng gấp đôi và định hướng của công ty (mục tiêu tiêu thụ 70.000 tấn/năm, doanh thu tăng 30%, thị phần đạt 20%), tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp phi marketing:
    • Nâng cao vị thế tài chính: Tăng quy mô vốn thêm 30% trong 3 năm tới; điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định đạt 43% và tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt 40% tổng nguồn vốn.
    • Nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo: Chuẩn hóa quy trình, thiết lập mạng thông tin nội bộ, phân quyền rõ ràng để giảm áp lực cho nhà quản trị cấp cao.
    • Phát triển nguồn nhân sự: Nâng cao chuẩn tuyển dụng, đào tạo định kỳ, cải thiện chế độ đãi ngộ và đánh giá hiệu suất.
    • Đầu tư hoạt động R&D: Rút ngắn chu kỳ nghiên cứu sản phẩm mới từ 6 tháng đến 1 năm.
    • Hợp lý hóa quy trình sản xuất kinh doanh: Giảm hao hụt nguyên vật liệu, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường liên kết chuỗi cung ứng.
  2. Nhóm giải pháp marketing:
    • Tăng cường quảng bá thương hiệu: Sử dụng các công cụ marketing trực tiếp (gửi thư, catalogue, telesales), nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
    • Mở rộng mạng lưới phân phối: Phát triển kênh bán hàng qua các đơn vị có tiềm lực địa phương; mở thêm kho hàng tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Hà Tĩnh).
    • Đẩy mạnh xúc tiến bán hàng: Thực hiện trợ giá giữa các kho, chính sách chiết khấu khối lượng, tổ chức hội nghị khách hàng và hội thảo chuyên ngành thường niên.
    • Đa dạng hóa sản phẩm: Nghiên cứu các dòng sản phẩm mới phục vụ công tác duy tu đường giao thông nông thôn liên thôn, liên xã.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, công trình đã xác lập một bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng tài chính và vị thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam trong giai đoạn 2011–2013:

  • Doanh thu tăng trưởng từ mức tăng 4,67% (năm 2012) lên 208 tỷ đồng (+6,4% trong năm 2013).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt mức tăng trưởng 38,49% nhờ cắt giảm 14,2% chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Xác định điểm cạnh tranh tổng thể của công ty đạt 2,82 điểm, vượt qua Công ty TNHH Nhựa đường Puma Energy Việt Nam (2,58 điểm) nhưng xếp sau Công ty Cổ phần TRANSMECO (3,01 điểm) và Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex (3,00 điểm).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp so với các công trình trước: Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên áp dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của TS. Nguyễn Bách Khoa vào một doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu áo đường công nghệ mới (nhựa đường trải nguội Carboncor Asphalt) tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn cụ thể về cơ cấu vốn vay (>60%) và hạn chế của việc phân phối sản phẩm đơn nhất, từ đó xây dựng lộ trình giải pháp có tính khả thi với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng (tăng vốn 30%, điều chỉnh tỷ trọng tài sản cố định lên 43% và vốn chủ sở hữu lên 40%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát còn khiêm tốn (10 phiếu nhân viên, 20 phiếu khách hàng công nghiệp và 01 phỏng vấn sâu lãnh đạo), điều này làm giảm mức độ đại diện thống kê khi phân tích bằng phần mềm SPSS.
  • Phạm vi dữ liệu tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2011–2013, chưa phản ánh được biến động dài hạn của thị trường vật liệu xây dựng.
  • Văn bản khóa luận có sự nhầm lẫn mang tính cơ học trong phần lời kết (xuất hiện thuật ngữ "ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn" thay vì ngành kinh doanh nhựa đường/vật liệu xây dựng), phản ánh sự thiếu sót trong khâu biên tập văn bản của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với các đơn vị nhà thầu thi công hạ tầng giao thông trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam.
  • Bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vòng đời của vật liệu Carboncor Asphalt so với Asphalt nhựa nóng truyền thống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị chiến lược: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp luận vận dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng ma trận điểm số.
  • Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng giao thông: Cung cấp dữ liệu đối sánh về các chỉ số hoạt động, điểm mạnh, điểm yếu của các đơn vị đầu ngành nhựa đường tại Việt Nam (TRANSMECO, Petrolimex, Puma Energy).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng ma trận đánh giá 10 tiêu chí năng lực cạnh tranh phi marketing và marketing tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam là gì và có đặc tính kỹ thuật nào khác biệt so với thị trường?
Sản phẩm chính là nhựa đường trải nguội Carboncor Asphalt, sản xuất theo công nghệ chuyển giao từ Nam Phi được Bộ GTVT cấp phép năm 2009. Điểm khác biệt là thi công rải nguội, hoàn toàn không cần nhiệt lượng, không gây ô nhiễm môi trường, giảm chi phí nhân công và có 2 hình thức đóng gói: bao 25kg (bảo quản 12 tháng) và hàng rời (bảo quản 1 tháng).

2. Điểm số năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty Carbon Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh là bao nhiêu?
Theo kết quả tính toán định lượng tại Bảng 2.3, điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối ($DSCTN$) của Công ty CP Carbon Việt Nam đạt 2,82/4,00 điểm. Khi so sánh tương đối, công ty đạt 0,937 điểm so với TRANSMECO (3,01 điểm); 1,093 điểm so với Puma Energy Việt Nam (2,58 điểm); và 0,940 điểm so với Petrolimex (3,00 điểm).

3. Đâu là những điểm yếu lớn nhất trong năng lực cạnh tranh của công ty được chỉ ra trong khóa luận?
Các điểm yếu lớn nhất gồm: Vị thế tài chính thấp (điểm 2/4) do hệ số nợ vay cao (>60%); hệ thống phân phối chưa rộng khắp (điểm 2/4); uy tín thương hiệu còn mới mẻ (điểm 2/4); công tác R&D hạn chế (điểm 2/4); và danh mục sản phẩm đơn điệu chỉ có 1 chủng loại duy nhất.

4. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 của công ty có chuyển biến gì nổi bật?
Năm 2013, công ty đạt doanh thu 208 tỷ đồng (tăng 6,4% so với năm 2012). Nhờ cắt giảm 14,2% chi phí quản lý doanh nghiệp (xuống còn 8,4 tỷ đồng) kết hợp tăng chi phí bán hàng, lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng thêm 5,589 tỷ đồng, tương đương mức tăng trưởng 38,49%.

5. Tác giả đề xuất các mục tiêu tài chính cụ thể nào cho công ty trong giai đoạn tiếp theo?
Tác giả đề xuất trong 3 năm tới công ty cần: Tăng tổng nguồn vốn thêm 30%; cơ cấu lại tài sản với tài sản cố định chiếm 43% tổng tài sản; và nâng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu lên mức 40% tổng nguồn vốn để tăng tính tự chủ tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Trang đã hệ thống hóa và vận dụng thành công lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể vào thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam giai đoạn 2010–2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ với kết quả khảo sát đối sánh 3 đối thủ lớn trong ngành nhựa đường, công trình đã xác định rõ vị thế cạnh tranh đạt mức 2,82/4,00 điểm của công ty. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát cả hai nhóm phi marketing và marketing mang tính định lượng rõ ràng, cung cấp căn cứ hữu ích cho chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng giao thông.