Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Tây Ninh đạt 51.350 tỷ đồng với mức tăng trưởng 0,21%, xếp thứ 53/63 tỉnh thành cả nước và xếp thứ 5/8 trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trước tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19. Trong cơ cấu kinh tế địa phương, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện đạt 32.567 tỷ đồng (tương đương 36,30% GRDP), trong đó khu vực nhà nước đóng góp 5.269,97 tỷ đồng, giảm 12,05% so với năm 2020. Vốn đầu tư công thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương trực tiếp quản lý ước đạt 4.551,6 tỷ đồng, giảm 10,71% so với cùng kỳ. Thực tế này phản ánh sự hạn hẹp của nguồn lực tài chính công trong khi nhu cầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và phát triển kinh tế biên mậu tại 2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát ngày càng cấp bách.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện những điểm nghẽn trong phân bổ, giải ngân và kiểm soát dòng vốn ngân sách tại địa phương. Luận văn hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đầu tư công giai đoạn 2017-2021, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa nguồn vốn, cải thiện hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR), nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và bảo đảm tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm tại 8 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hàng hóa công cộng của kinh tế học phúc lợi và lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại. Bản chất của đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy tạo lập kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khắc phục những khuyết tật của thị trường mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn đảm nhiệm. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công được lượng hóa thông qua chỉ số ICOR theo công thức ICOR = V/ΔGDP, phản ánh lượng vốn đầu tư mới cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng trưởng tổng sản phẩm.

Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Nghị định 163/2016/NĐ-CP; vốn đầu tư công theo Luật Đầu tư công 2014; quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; và cơ chế phân cấp quản lý tài chính giữa 2 cấp ngân sách gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Khung phân tích cũng tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống quản lý tổng chi phí của Hàn Quốc và quy trình thẩm định phân tích chi phí - lợi ích chuẩn hóa của Nhật Bản nhằm thiết lập các tiêu chí đánh giá toàn diện chu kỳ dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu thu thập và xử lý chuỗi số liệu thống kê chính thức giai đoạn 2017-2021 từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh. Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh được áp dụng nhằm đánh giá biến động quy mô vốn, cơ cấu chi đầu tư phát triển và tiến độ thực hiện dự án. Lý do lựa chọn các phương pháp này là để lượng hóa chính xác xu hướng vận động của dòng vốn công và đối chiếu hiệu quả qua từng năm tài chính.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 150 chuyên gia và cán bộ quản lý thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo các huyện, thành phố và cơ quan Kiểm toán Nhà nước khu vực IV. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trong 2 tháng (tháng 3 đến tháng 5 năm 2022). Bảng hỏi gồm 25 biến quan sát đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công. Cỡ mẫu 150 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn khoa học của Hatcher (1994) và Gorsuch (1983) khi quy định quy mô mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số lượng biến quan sát (25 x 5 = 125 mẫu), bảo đảm độ tin cậy và giá trị đại diện cao cho các phân tích định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý biến động mạnh và thiếu tính ổn định: năm 2019 vốn ngân sách địa phương chỉ tăng 2,81%, nhưng đến năm 2020 tăng vọt lên 43,58% nhờ sự chỉ đạo quyết liệt từ Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh, trước khi sụt giảm 10,71% vào năm 2021 xuống mức 4.551,6 tỷ đồng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Thứ hai, vốn đầu tư khu vực nhà nước đạt 5.505 tỷ đồng (chiếm 16,77% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2021) đóng vai trò mồi dẫn quan trọng giúp thu hút dòng vốn ngoài nhà nước, tạo nền tảng thu hút lũy kế 339 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 8.253 triệu USD và 638 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 98.350 tỷ đồng.

Thứ ba, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký lũy kế còn ở mức khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 45% đối với các dự án trong nước và 49% đối với các dự án FDI, phản ánh tình trạng chậm trễ trong khâu giải phóng mặt bằng và kéo dài thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tư.

Thứ tư, kết quả khảo sát 150 chuyên gia chỉ ra rằng năng lực bộ máy quản lý dự án, tính minh bạch trong đấu thầu và công tác thẩm định thiết kế dự toán là 3 nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến việc kiểm soát thất thoát và nâng cao chất lượng công trình công cộng tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Sự trồi sụt về tốc độ tăng trưởng vốn ngân sách địa phương (từ 2,81% năm 2019 lên 43,58% năm 2020 rồi giảm 10,71% năm 2021) bắt nguồn từ việc công tác lập kế hoạch vốn trung hạn chưa thực sự bám sát tiến độ giải phóng mặt bằng và năng lực hấp thụ vốn thực tế của các chủ đầu tư. Khi đối chiếu với kinh nghiệm thành công của tỉnh Quảng Ninh, việc chuyển đổi sang kế hoạch trung hạn 5 năm gắn liền với phân cấp triệt để và điều hòa vốn linh hoạt đã giúp địa phương duy trì tỷ lệ giải ngân ổn định trên 95%, điều mà Tây Ninh cần tiếp thu để khắc phục dàn trải. Bên cạnh đó, việc thiếu hệ thống đánh giá lại chi phí như mô hình của Hàn Quốc khiến một số dự án tại Tây Ninh phát sinh điều chỉnh tổng mức đầu tư trong quá trình thi công.

Trong nghiên cứu, các chuỗi dữ liệu thực trạng được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột kết hợp đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng vốn ngân sách giai đoạn 2018-2021, cùng bảng ma trận phân loại số lượng dự án vi phạm thủ tục đầu tư tại 8 huyện và 1 thành phố. Cách thức trình bày này giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện những điểm nghẽn cục bộ theo từng địa bàn và sở ngành quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch dự án đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các huyện, thành phố rà soát 100% danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2023-2025, kiên quyết loại bỏ các dự án chưa đủ điều kiện thủ tục, phấn đấu đưa tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ đạt tối thiểu 90%.

Thứ hai, tăng cường chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt dự án: Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ kỹ thuật, rút ngắn 20% thời gian thẩm định thiết kế cơ sở và dự toán so với quy định hiện hành, đồng thời giải quyết dứt điểm 100% vướng mắc về đo đạc, đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng trước khi ban hành quyết định đầu tư.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương trong công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ban quản lý dự án chuyên ngành áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng đối với 100% gói thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ, công khai minh bạch thông tin năng lực nhà thầu nhằm nâng tỷ lệ tiết kiệm bình quân qua đấu thầu lên trên 5% và triệt tiêu tình trạng chỉ định thầu sai quy định.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và giải ngân: Sở Tài chính phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh định kỳ hàng tháng kiểm tra tiến độ giải ngân, phấn đấu hoàn thành mục tiêu giải ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao hàng năm, thực hiện quyết toán vốn đầu tư hoàn thành trong vòng 6 tháng kể từ ngày bàn giao công trình và xử lý nghiêm nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng giai đoạn 2017-2021 và hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể, là tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Thứ hai, Ban quản lý dự án chuyên ngành và Ủy ban nhân dân 8 huyện, 1 thành phố trên địa bàn: Cán bộ quản lý có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình thẩm định dự toán, quản lý hợp đồng xây lắp, khắc phục sai phạm thủ tục và rút ngắn tiến độ giải phóng mặt bằng.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Đề tài là tài liệu học thuật giá trị với cỡ mẫu khảo sát chuẩn mực gồm 150 chuyên gia, giúp tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và khung lý thuyết về hệ số ICOR.

Thứ tư, các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và nhà đầu tư tham gia dự án đối tác công tư (PPP): Doanh nghiệp nắm bắt được quy trình đấu thầu qua mạng, tiêu chuẩn nghiệm thu và thủ tục thanh quyết toán tại 339 dự án FDI và hàng trăm công trình hạ tầng trọng điểm của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đầu tư công tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2021 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối trong tiến độ phân bổ và giải ngân vốn, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng vốn năm 2019 chỉ đạt 2,81% nhưng năm 2020 lại tăng vọt lên 43,58%. Nguyên nhân chủ yếu do khâu giải phóng mặt bằng kéo dài và quy trình thẩm định dự toán còn chậm trễ.

Câu hỏi 2: Vì sao nghiên cứu lại chọn kích thước mẫu 150 chuyên gia để khảo sát? Kích thước mẫu 150 chuyên gia được tính toán dựa trên quy chuẩn của Hatcher (1994), yêu cầu số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến phân tích. Với 25 biến quan sát trong bảng hỏi, mẫu tối thiểu là 125 mẫu, do đó 150 phiếu khảo sát hợp lệ bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện khoa học cao.

Câu hỏi 3: Tỷ lệ thực hiện vốn của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đạt mức nào? Lũy kế đến năm 2021, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 49% đối với 339 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đạt khoảng 45% đối với 638 dự án đầu tư trong nước, cho thấy dư địa mở rộng giải ngân còn rất lớn.

Câu hỏi 4: Bài học quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho công tác quản lý vốn tại Tây Ninh? Đó là kinh nghiệm từ hệ thống quản lý tổng chi phí và đánh giá lại nhu cầu dự án của Hàn Quốc kết hợp với bộ tiêu chuẩn phân tích chi phí - lợi ích của Nhật Bản, giúp loại bỏ các dự án kém hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ nguy cơ đội vốn.

Câu hỏi 5: Mục tiêu trọng tâm trong quản lý giải ngân vốn đầu tư công của Tây Ninh giai đoạn 2023-2025 là gì? Tỉnh Tây Ninh đặt mục tiêu bảo đảm tỷ lệ giải ngân đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn ngân sách nhà nước được giao hàng năm, 100% gói thầu vừa và nhỏ thực hiện qua mạng, đồng thời đưa hệ số ICOR về mức hợp lý nhằm tối ưu hóa đóng góp vào GRDP.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu về quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã đạt được các kết quả trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư công, phương pháp đo lường hệ số ICOR và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phân tích toàn diện thực trạng dòng vốn giai đoạn 2017-2021 với quy mô vốn ngân sách đạt 4.551,6 tỷ đồng năm 2021 và tốc độ tăng trưởng vốn năm 2020 đạt đỉnh 43,58%.
  • Khảo sát thực nghiệm 150 chuyên gia với 25 biến quan sát, khẳng định tầm quan trọng hàng đầu của công tác thẩm định, đấu thầu và thanh tra giám sát.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mốc thời gian thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2023-2025.
  • Xác định rõ trách nhiệm phối hợp giữa 8 huyện, 1 thành phố và các sở chuyên môn nhằm bảo đảm mục tiêu giải ngân hàng năm đạt trên 95%.

Trong thời gian tới, các cơ quan ban ngành tại Tây Ninh cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý dự án, nâng cao năng lực thẩm định và chuẩn hóa đấu thầu trực tuyến. Quý độc giả và các nhà quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng hiệu quả vào công tác điều hành và nghiên cứu thực tiễn.