Đặt vấn đề Nêu lý do chọn khoá luận, mục tiêu nghiên cứu, thời gian nghiên cứu diễn ra trong bao lâu, đối tượng nghiên cứu bao gồm những ai. Chương 2: Tổng quan Tổng quan về vi tri dia lí, điều kiện tự nhiên, KT — XH của huyện Hoà Thanh. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Định nghĩa các sản phẩm thủ công; nêu một số khái niệm về LN; lịch sử hình thành và phát triển LN; các tiêu chí phân loại; vị trí, vai trò LN đối với sự phát triển KT — XH; tầm quan trọng của việc phát triển nông thôn, các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của người dân tham gia trên địa bàn LN. Đồng thời nêu lên các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khoá luận.
Chương 4: Kết quá nghiên cứu và thảo luận Trình bày thực trạng hoạt động SXKD của các cơ sở sản xuất gạch thủ công. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển LN. Đề xuất các giải pháp dé củng cố và phát triển LN trong tương lai. Chương 5: Kết luận và đề nghị Trình bày những kết luận qua quá trình nghiên cứu.
Trên cơ sở kết qua nghiên cứu đã đạt được và các ý nghĩa rút ra từ kết qua nghiên cứu đề ra các kiến nghị với các cơ quan chức năng dé LN có thé phát triển hiệu quả hơn. 22 ET + ee ae Ea —— — - = - ———Ss5----=x.sc CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Vi trí địa lí và điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Hoà Thành nằmở trung tâm tỉnh Tây Ninh, vị trí của huyện tiếp giáp với: Phía Đông: giáp Dương Minh Châu, Gò Dầu.
Phía Tây: giáp Thị xã Tây Ninh, Châu Thành. Phía Nam: giáp Châu Thành, Gò Dầu. Phía Bắc: giáp Thị xã Tây Ninh. Hoà Thành hiện có một thị trấn và 7 xã với điện tích tự nhiên 8.311,84ha (83,1 1Km?), dân số 142.720 người, mật độ dân số trung bình 1.753 người/ Km’.
Trong đó khu vực thị trấn là 1.717 người/ Km’. Hiện có nhiều dan tộc sinh sống: Kinh, Kho- me. Hoà Thành có Toà thánh cao đài, tôn giáo có đông tín đồ nhất, chiếm 93% dân số Huyện. Địa hình — đất đai Huyện Hoà Thành có địa hình đồi đốc thoải, hơi dốc theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.
Đất đai chủ yếu là đất phù sa và đất phù sa Giây có tầng loang 16 đỏ vàng. Dat có thành phần cơ giới là sét, có độ mùn cao thích hợp nhiều loại cây trồng như: lúa, cây ăn trái, hoa màu. Đất đai một loại tài sản hay nguồn vốn rất quan trọng đối với người nông dân hay nói cách khác nó là tự liệu tất yếu mà người nông dân phải có để sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp. Cơ cầu đất đai của huyện Hoà Thành năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích đất tự nhiên 8271,74 100 Diện tích đất nông nghiệp 5729,08 69,27 Dién tich dat lam nghiép 11,41 0,14 Dat chuyén ding 1084,07 13,10 Dat khu dân cư 1126,26 13,62 Dat chưa sử dụng 320,92 3,88 Nguôn tin: Phòng thông kê huyện Hoà Thành Qua bảng 2.1 ta thấy huyện Hoà Thành có diện tích đất tự nhiên là 8.271,74 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất 69,27%.
Điều này chứng tỏ rằng dân cư ở đây vẫn sống chủ yếu nhờ vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ dùng trong chăn nuôi, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Dat ding vào hoạt động lâm nghiệp 11,41 ha chiếm 0,14%, diện tích đất tự nhiên bao gồm rừng tự nhiên 9 ha và rừng trồng 2 ha. Đất thứ hai là đất chuyên dùng 1084,07 ha chiếm 13,1% diện tích đất tự nhiên bao gồm: đất xây dựng 88,01 ha, đất đường giao thông 703,04 ha, dat thủy lợi 293,02 ha. Đất khu dân cư 1126,26 ha chiếm 13,62% diện tích đất tự nhiên.
Đất chưa sử dụng 320,92 ba chiếm 3,88% điện tích đất tự nhiên. Khí hậu thời tiết Hoà Thành có khí hậu tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa là mùa khô là tháng 5 đến tháng 11. Chế độ bức xạ đồi dào, nhiệt độ cao và ổn định.
Mặt khác huyện Hoà Thành nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bat hại khác. Nhiệt độ trung bình năm là 27,4°C, lượng ánh sáng đổi dio, thời gian chiếu sáng giữa các tháng không thay đối nhiều thời gian chiếu sáng dai nhất là khoảng 12 giờ (tháng 6), ngắn nhất khoảng 11 giờ (tháng 12). Số giờ nắng tăng dan dần vào mùa mưa và giảm dần vào mùa khô. Số giờ nắng trung bình 2440 giờ/năm, bình quân 9 -11 giờ/ngày với điều kiện khí hậu như trên huyện Hoà Thành rất thuận lợi cho những ngành cần ánh sáng như làng nghề sản xuất gạch thủ công, và cũng rất thuận lợi cho ngành sản xuất nông nghiệp phát triển.
Về nguồn nước Huyện Hoà Thành có con sông Vàm Có Đông và một hệ thống kênh mương dày đặc thuộc Hồ Dầu Tiếng. Huyện có nguồn nước ngầm lẫn nguồn nước mặt khá phong phú, phân rộng trên địa bàn huyện. Vào mùa khô có thể khai thác nước ngầm, đảm bao chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Điều kiện kinh tế 2.
Hiện trạng sản xuất nông nghiệp Bảng 2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Hoà Thành năm 2006 Chỉ tiêu Số lượng Đơn vị tính 1/ Tréng trọt : ha Cây công nghiệp 1791,47 ha Cây lương thực 3874,92 ha 2/ Chăn nuôi 7 con Heo 38.911 con Gia cầm 2.815 con Nguồn tin: Phong thông kê huyện Hoà Thanh Qua bảng 2.2 ta thấy diện tích trồng cây lương thực cao hơn so với diện tích trồng cây công nghiệp do điều kiện đất đai. Ở đây việc chăn nuôi cũng khá phát triển, riêng bò sữa là một trong những chương trình phát triển kinh tế trọng điểm của Huyện. Nông nghiệp của huyện Hoà Thành có sự tăng trưởng ổn định và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển một cách bền vững, lâu đài trong nên kinh tế thị trường.
Bên cạnh đó chúng ta thấy được tình hình chăn nuôi của Huyện chủ yếu là chăn nuôi lợn với 38.911 con, trâu với 6. Do anh hưởng của dịch bệnh H5NI nên đàn gia cầm của Huyện trong thời gian qua bị giảm sút một cách nghiêm trọng, hiện nay còn khoảng 2. Hiện trạng sản xuất công nghiệp và TTCN Sản xuất công nghiệp hiện nay là ổn định, nhịp độ tăng trưởng đều, giá trị san xuất của các doanh nghiệp của Tinh và nước ngoài trên địa ban tăng đáng kể, đóng góp rất lớn Vào sự tăng trưởng chung của Huyện nhà. Riêng công nghiệp và TTCN cá thể của huyện quản lí sản xuất ôn định đầu ra.
Trong đó hầu hết là sản xuất ở dạng chế biến, gia công hàng lương thực, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ đan lát. Hiện nay toàn huyện có hơn 10 DNTN, 4 doanh nghiệp tỉnh và nước ngoài trên địa bàn, 3 HTX TTCN và 1. Thương mại và dịch vụ Mạng lưới thương nghiệp và dịch vụ được mở rộng không ngừng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dich vụ tiêu ding xã hội đạt bình quân hàng năm.
Toàn huyện hiện nay có 89 DNTN và công ty TNHH hoạt động lĩnh vực thương mại và dịch vụ, lực lượng này đóng góp rất lớn vào ngân sách Nhà nước. Đây là ngành chủ lực của huyện chiếm tỷ trọng cơ cấu kinh tế hiện nay trên 50% và có khả năng tăng dần trong những năm tới. Chuyến dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới của Đáng, sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ chính quyền và tầng lớp nhân dân lao động, kinh tế của Huyện có - bước phát triển khá, năm sau cao hơn năm trước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực san xuất và thương mại.
Điều kiện xã hội 2. Dân số lao động Bảng 2. Tình Hình Dân Số Lao Động của Huyện Hoà Thành Năm 2006 DVT: Người. Chỉ tiêu _ Số lượng 1.
Tông dân số 142.720 Phân theo giớitính Nam 68.901 Phân theo thành thị, nông thôn Thành thị | 18. Dân số trong độ tudi lao động 81.517 Dân số đàng lâm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.177 Công nghiệp chế biến 1.236 Xây dựng 9,577 Dịch vụ 2.855 Cán bộ viên chức Nhà nước : 26.742 Nguôn tin: Phòng thông kê huyện Hoà Thành Qua bảng 2.3 ta thấy địa bàn Huyện có tổng dân số 142.720 người, trong đó tỷ lệ din số ở thành thị chiếm 13,24% tổng dân số so với 18. tỷ lệ nam chiếm 48,20% tổng dân số so với 68.819 người, còn nữ chiếm 51,70% với 73. Trên địa bàn Huyện nhìn chung lực lượng lao động khá dồi dào, số dân trong độ tuổi lao động 81.
Tổng số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là đông nhất so - với 29.177 người, kế đến là lao động trong lĩnh vực dịch vụ 26.539 người, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến là 9. Qua đó ta thấy rằng cơ cấu kinh tế Huyện hiện nay vẫn là cơ cầu nông nghiệp, công nghiệp và địch vụ. Nhưng hiện nay Huyện ee rE eu -=mu đang có chủ trương kế hoạch phấn đấu chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hướng giảm ty trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Tình hình giáo dục Giáo dục và dao tạo có vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực là động lực thúc đấy tăng trưởng nhanh và phát triển xã hội bền vững.
Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng cân đối cơ cấu đào tạo, tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiếu lực lượng lao động trong ngành kinh tế. Ngành giáo duc 5 năm qua (2002 2006) phát triển liên tục, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu học tập của các em. Hầu hết các cơ sở trường lớp đều được xây dựng kiên cố, bán kiên cố, không có nơi nào phải học 3 ca. số hoc sinh các cấp thi đỗ hang năm đều tăng.
Số học sinh bỏ hoc hàng năm giảm hẳn. Đến nay Hoà Thành có hệ thống trường lớp tương đối hoàn chỉnh, bao gồm các trường lớp như ‘bang sau: Bang 2. Hệ Thống Trường Lop ở Huyện Hoà Thanh.