Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn/ngôn ngữ học của tác giả Hà Thùy Dương với đề tài "Tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt và cách giải thích trong từ điển tiếng Việt" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Việt Hùng (PGS. Phạm Hùng Việt), chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 9229020.

Tên đề tài: Tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt và cách giải thích trong từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hà Thùy Dương
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học (Mã số: 9229020)
Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Việt Hùng
Năm hoàn thành: 2020

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia thuộc nền văn minh nông nghiệp, do đó hệ thống cây nông nghiệp tự nhiên và thuần dưỡng phong phú, kéo theo sự đa dạng trong việc định danh các loại cây trồng. Theo tác giả, trong số các công trình nghiên cứu cấp sau đại học ở Việt Nam, đã có nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về thuật ngữ khoa học và từ nghề nghiệp, song tên gọi cây nông nghiệp với tư cách là những từ ngữ thông thường chưa có công trình nghiên cứu tương xứng. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về hệ thống tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt trên các phương diện cấu tạo, đặc điểm định danh và ngữ nghĩa.

Mặt khác, trong thực tiễn từ điển học giải thích ngữ văn ở Việt Nam, số lượng từ điển tiếng Việt tăng nhanh nhưng chất lượng biên soạn còn chênh lệch. Nhiều từ điển biên soạn theo kinh nghiệm chủ nghĩa, thiếu những nghiên cứu sâu sắc và có giá trị ứng dụng về mô hình định nghĩa cũng như cách giải thích ý nghĩa các kiểu loại mục từ cụ thể. Việc khảo sát định nghĩa các mục từ tên gọi cây nông nghiệp trong từ điển giải thích nhằm xác lập mô hình ngữ nghĩa chuẩn xác, thống nhất là một yêu cầu cấp thiết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án gồm ba nội dung:

  1. Làm sáng rõ các đặc điểm về cấu tạo và đặc điểm định danh của các từ ngữ là tên gọi các loại cây nông nghiệp trong tiếng Việt.
  2. Phân tích, nhận xét định nghĩa các mục từ tên gọi cây nông nghiệp trong từ điển giải thích tiếng Việt để xác định mô hình cấu trúc nghĩa của nhóm từ ngữ này.
  3. Đề xuất bổ sung các thông tin cần thiết vào định nghĩa và đưa ra mô hình định nghĩa phù hợp cho các mục từ là tên gọi cây nông nghiệp trong từ điển giải thích tiếng Việt.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Nhiệm vụ a: Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về tên gọi thực vật nói chung và cây nông nghiệp nói riêng; xác lập khung lí thuyết liên quan (lí thuyết định danh ngôn ngữ, lí thuyết về từ/cấu tạo từ/ngữ, lí thuyết nghĩa của từ, lí thuyết từ điển học).
  • Nhiệm vụ b: Khảo sát, thống kê, phân loại 2.609 từ ngữ tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt từ các nguồn ngữ liệu; tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, xác định các đặc trưng định danh, miêu tả phương thức và mô hình định danh.
  • Nhiệm vụ c: Khảo sát nội dung ngữ nghĩa tên gọi cây nông nghiệp qua các định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), xác định các nét nghĩa và mô hình cấu trúc ngữ nghĩa tổng quát của lời định nghĩa.
  • Nhiệm vụ d: So sánh định nghĩa một số mục từ tên gọi cây nông nghiệp trong 8 cuốn từ điển giải thích tiếng Việt xuất bản từ năm 1931 đến năm 2012; nêu nhận xét, bổ sung thông tin cần thiết và đề xuất mô hình định nghĩa mục từ cây nông nghiệp trong từ điển giải thích tiếng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt và định nghĩa cây nông nghiệp trong các từ điển giải thích, dựa trên ngữ liệu gồm 2.609 từ ngữ là tên gọi cây nông nghiệp (thu thập từ các nguồn danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 8 cuốn từ điển tiếng Việt). Đó là những từ ngữ dùng để gọi tên các loài cây được con người gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch phục vụ nhu cầu đời sống, phân biệt với nghĩa thuật ngữ chuyên ngành và từ nghề nghiệp. Các loài cây hoang dã không thuộc đối tượng nghiên cứu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về phương diện ngôn ngữ: Khảo sát đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và cấu trúc ngữ nghĩa thể hiện trong định nghĩa từ điển giải thích.
    • Về chủng loại cây nông nghiệp: Luận án giới hạn khảo sát 3 nhóm chính: cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang, sắn, đậu, lạc, vừng...), cây ăn quả (cam, bưởi, nhãn, vải, chuối, xoài, thanh long, mận, táo, dứa, dừa, nho, ổi...) và cây trồng phục vụ công nghiệp, lâm nghiệp (cà phê, cao su, chè, mía, bông, đay, thuốc lá, sơn, sở, trẩu, hồ tiêu, ca cao, hồi...). Luận án không khảo sát cây thuốc (do số lượng quá lớn và đã có công trình nghiên cứu riêng) và cây thực phẩm/rau, cây gia vị (do nguồn tư liệu chưa đầy đủ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm tiếp cận:

Tình hình nghiên cứu tên gọi thực vật trên thế giới

  • G. Uiukbôva (1983): Luận án Phó tiến sĩ Tên gọi dân tộc các loài thực vật (Viện Ngôn ngữ học - Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô), khảo sát 523 tên gọi tiếng Anh, 290 tên gọi tiếng Nga và 302 tên gọi tiếng Cadắc, xác định 10 thuộc tính ("bộ lí do") dùng để định danh thực vật.
  • Said Aliafar (1999): Luận án Phó tiến sĩ Trường nghĩa "thực vật" trong tiếng Nga (Đại học Tổng hợp Xanh Pêtecbua), phân tích 800 từ chỉ thực vật trong Từ điển tiếng Nga của S. Svedova để làm rõ ngữ nghĩa và cách giải thích nghĩa từ vựng.
  • L. Zacsor (2005): Luận án Phó tiến sĩ Các phương thức định danh thực vật trong tiếng Nanai, khảo sát 1.171 tên gọi thực vật để miêu tả phương thức phụ tố, cấu tạo từ và các phương tiện hình thái, từ vựng - ngữ nghĩa, cú pháp.
  • A. Berestneva (2008): Luận án Phó tiến sĩ Tên gọi các loài thực vật ngoại lai trong tiếng Anh và tiếng Nga: Các bình diện cấu trúc - cấu tạo từ và mô típ định danh (Đại học Tổng hợp Quốc gia Gomen), khảo sát hơn 3.000 tên tiếng Nga và hơn 2.500 tên tiếng Anh.
  • O. Rubxôva (2015): Luận án Phó tiến sĩ Tên gọi các loài dược thảo trong các ngôn ngữ có cấu trúc khác nhau (Đại học Tổng hợp Quốc gia Maria), phân tích 3.003 tên gọi (70 tên Latinh, 1.953 tên tiếng Nga, 383 tên tiếng Maria, 597 tên tiếng Đức).

Tình hình nghiên cứu tên gọi thực vật ở Việt Nam

  • Thư tịch truyền thống và bách khoa chuyên ngành: Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn, Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú; các công trình chuyên ngành như Từ điển Bách khoa nông nghiệp (1991), Từ điển Bách khoa nông nghiệp Việt Nam (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2004), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012), Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa Việt Nam (Bùi Huy Đáp, 1985).
  • Hướng tiếp cận từ vựng học truyền thống:
    • Cao Thị Thu (1995): Khảo sát 657 từ ngữ chỉ thực vật trong từ điển giải thích, chỉ ra 14 nghĩa vị khu biệt.
    • Trần Hạnh Nguyên (2014): Khảo sát 11.825 lời ca trong Kho tàng ca dao người Việt, xác định 2.875 lời ca thuộc trường nghĩa thực vật (24%), thống kê 325 loại thực vật chỉ cây và 2.226 từ chỉ cây và rau (49%).
    • Nguyễn Thanh Tùng: Luận án Từ ngữ chỉ động thực vật trong tiếng Việt và tiếng Anh nghiên cứu nghĩa đen và nghĩa bóng trong từ điển, thành ngữ, tục ngữ.
    • Hồ Văn Tuyên (2005): Nghiên cứu đặc điểm định danh thực vật trong phương ngữ Nam Bộ.
    • Lê Hồng Nhiên (2012): Khảo sát 391 từ chỉ thực vật đối chiếu giữa các phương ngữ tiếng Việt.
    • Trần Thị Hường (2020): Luận án Đặc điểm định danh tên cây thuốc Việt Nam (có liên hệ tiếng Latinh), khảo sát 1.966 tên cây thuốc (1.538 tên thuần Việt, 414 tên vay mượn tiếng Hán, 14 tên gốc Ấn - Âu; 678 từ chiếm 34,49% và 1.288 ngữ chiếm 65,51%; 151 định danh đơn chiếm 7,68% và 1.186 định danh phức chiếm 60,32%).
  • Hướng tiếp cận phong cách học: Phạm Thị Kim Anh (luận án về tín hiệu thẩm mĩ trường nghĩa cây trong thơ Việt Nam), Hà Thị Quế Hương, Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Trần Văn Sáng (nghiên cứu biểu tượng hoa, cây đào).
  • Hướng tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận: Lý Toàn Thắng (2005) nghiên cứu 11 ý nghĩa của từ "cây" và nguyên lí "lấy con người làm trung tâm" (dĩ nhân vi trung); Trần Thị Phương Lý (2015) nghiên cứu ẩn dụ ý niệm thực vật; Nguyễn Thị Bích Hạnh nghiên cứu mô hình "Con người là thực vật" trong ca từ Trịnh Công Sơn và "Con người là cây" trong thành ngữ, tục ngữ.

Tình hình nghiên cứu lí thuyết và biên soạn từ điển học

  • Nghiên cứu lí thuyết từ điển học tại Việt Nam qua các công trình của Hoàng Phê, Nguyễn Ngọc Trâm (1997), Chu Bích Thu (2000), Vũ Quang Hào (Kiểm kê từ điển học Việt Nam, 2007 với thống kê gần 1.000 đầu từ điển từ 1651 đến 1998), Nguyễn Văn Khang (2008), và Đề tài khoa học cấp Bộ của Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam do Nguyễn Thanh Nga chủ nhiệm (2009–2010).
  • Lịch sử biên soạn từ điển giải thích tiếng Việt chia làm 3 giai đoạn (theo Chu Bích Thu): Giai đoạn trước thế kỉ XIX (Từ điển Việt - Bồ - La năm 1651 của A. de Rhodes); Cuối thế kỉ XIX - nửa đầu thế kỉ XX (Đại Nam quấc âm tự vị 1895 của Huỳnh Tịnh Của, Việt Nam tự điển 1931 của Khai Trí Tiến Đức, Việt Nam tân từ điển 1951 của Thanh Nghị, Tự điển Việt Nam phổ thông 1952 của Đào Văn Tập); Nửa sau thế kỉ XX đến nay (Từ điển tiếng Việt 1967 do Văn Tân chủ biên, Tự điển Việt Nam 1970 của Lê Văn Đức, Từ điển tiếng Việt 1988/2012 do Hoàng Phê chủ biên, Đại từ điển tiếng Việt 1999 do Nguyễn Như Ý chủ biên, Từ điển từ và ngữ Việt Nam 2000 của Nguyễn Lân, Từ điển tiếng Việt 2008 của Vietlex).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về tên gọi cây nông nghiệp tiếng Việt trên cả ba bình diện: đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và phân tích mô hình định nghĩa trong từ điển giải thích tiếng Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Lí thuyết định danh ngôn ngữ:
    • Quan niệm về tên gọi và hành vi định danh: Dựa trên quan điểm của V.I. Lenin, Rozdextvenxki, Kolshansky, V.G. Gak, Serebrenikov, Đỗ Hữu Châu, Hồ Lê, Hoàng Văn Hành. Định danh là việc gán cho một kí hiệu ngôn ngữ một khái niệm - biểu niệm phản ánh thuộc tính của biểu vật.
    • Phân loại đơn vị định danh: Định danh đơn (định danh cơ sở/bậc 1/trực tiếp/phi liên kết hiện thực) và định danh phức hợp (định danh phân tích/bậc 2/gián tiếp/liên kết hiện thực).
    • Cơ chế và nguyên tắc định danh: Quy loại khái niệm và lựa chọn đặc trưng khu biệt (bản chất hoặc không bản chất). Cơ chế tạo đơn vị định danh phức hợp qua hai con đường: ngữ nghĩa và hình thái cú pháp (ghép chính phụ, ghép đẳng lập, láy, từ vựng hóa tổ hợp tự do).
  2. Lí thuyết về từ và ngữ tiếng Việt:
    • Tiêu chí nhận diện từ: Tính nhất thể ngữ âm, hoàn chỉnh ngữ nghĩa, độc lập cú pháp (Đỗ Hữu Châu, Hoàng Văn Hành).
    • Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị thực, hình vị hư, hình vị hệ thống; hình vị sơ cấp và thứ cấp.
    • Phân loại từ: Từ đơn (đơn âm tiết và đa âm tiết), từ phức (từ ghép phân nghĩa, từ ghép hợp nghĩa, từ láy).
    • Ngữ (cụm từ): Khái niệm ngữ tự do theo Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu; tiêu chí phân biệt từ ghép và ngữ tự do dựa trên tính ổn định cấu trúc và tính hoàn chỉnh nội dung ngữ nghĩa.
  3. Lí thuyết về nghĩa của từ:
    • Bản chất nghĩa: Coi nghĩa là một thực thể tinh thần trừu tượng tồn tại trong trí não người bản ngữ (Đỗ Hữu Châu, Lê Quang Thiêm, Đỗ Việt Hùng). Bốn thành phần nghĩa của từ: ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm, ý nghĩa biểu thái, ý nghĩa ngữ pháp.
    • Cấu trúc nghĩa, nghĩa vị và nét nghĩa: Nghĩa vị (sememe) là nghĩa cụ thể; nét nghĩa (semantic feature) là thành tố nghĩa nhỏ nhất không thể phân chia (Hoàng Phê, Lê Quang Thiêm, U. Weinreich).
  4. Lí thuyết từ điển học:
    • Quan niệm về từ điển và mục từ của L. Zgusta, C. Bergl, Hoàng Phê, Chu Bích Thu, Nguyễn Thanh Nga. Cấu trúc vĩ mô, cấu trúc vi mô, và các nguyên tắc thiết kế mẫu định nghĩa mục từ giải thích ngữ văn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp miêu tả: Miêu tả diện mạo cấu tạo, các phương thức định danh và cấu trúc lời giải thích trong từ điển.
  • Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp (IC): Phân tích cấu trúc tên gọi cây nông nghiệp nhằm xác định các yếu tố cấu tạo và mô hình kết hợp.
  • Phương pháp phân tích thành tố nghĩa (Componential Analysis): Phân giải lời định nghĩa trong từ điển thành các nét nghĩa khu biệt, xác định các đặc trưng định danh và mô hình cấu trúc nghĩa.
  • Phương pháp lịch sử so sánh: So sánh định nghĩa tên gọi cây nông nghiệp trong 8 cuốn từ điển giải thích tiếng Việt xuất bản từ năm 1931 đến năm 2012 (trong khoảng thời gian 80 năm).
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Thống kê số lượng, tỉ lệ phần trăm các kiểu cấu tạo, các mô hình định danh và các nét nghĩa xuất hiện trong lời giải thích.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Tổng số ngữ liệu: 2.609 tên gọi cây nông nghiệp bằng từ và cụm từ tiếng Việt.
  • Nguồn văn bản quy phạm và danh mục chuyên ngành:
    • Các Thông tư Ban hành Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Danh sách giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam đến 20/10/2013 và đến 28/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Danh mục bổ sung giống cây trồng ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Danh sách giống lúa và giống khoai tại Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN ngày 05/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nguồn từ điển giải thích (8 cuốn):
    1. Việt Nam tự điển (Hội Khai trí - Tiến Đức, 1931)
    2. Tự điển Việt Nam phổ thông (Đào Văn Tập, 1951/1952)
    3. Việt Nam tân từ điển (Thanh Nghị, 1952)
    4. Tự điển Việt Nam (Lê Văn Đức, 1970)
    5. Từ điển tiếng Việt (Văn Tân chủ biên, 1977)
    6. Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1999)
    7. Từ điển từ và ngữ Việt Nam (Nguyễn Lân, 2000)
    8. Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2012)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến tên gọi thực vật và cây nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam; phân tích lịch sử phát triển của ngành từ điển học thực hành và từ điển học lí thuyết tiếng Việt qua 3 giai đoạn.

Chương này xác lập khung lí thuyết nền tảng cho luận án gồm:

  • Lí thuyết định danh: Xác định tên gọi là sản phẩm của tư duy trừu tượng; phân định đơn vị định danh đơn và đơn vị định danh phức hợp; làm rõ hai bước cơ bản của hành vi định danh là quy loại khái niệm và lựa chọn đặc trưng khu biệt.
  • Lí thuyết cấu tạo từ và cụm từ: Xác lập tiêu chí nhận diện từ đơn (đơn âm tiết như lúa, ngô, bưởi; đa âm tiết gốc Việt như chôm chôm, đu đủ; đa âm tiết gốc dân tộc thiểu số như séng cù, khẩu buộp; đa âm tiết gốc ngoại lai như cà phê, cao su), từ phức (ghép phân nghĩa, ghép hợp nghĩa, láy) và ngữ định danh.
  • Lí thuyết ngữ nghĩa học và từ điển học: Xác định nghĩa từ là một cấu trúc tinh thần gồm các nghĩa vị và nét nghĩa; phân tích vai trò của phương pháp phân tích thành tố nghĩa trong việc chuẩn hóa cấu trúc định nghĩa từ điển giải thích.

Chương 2: Đặc điểm tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt

Chương 2 tập trung khảo sát và xử lí 2.609 tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt trên các bình diện nguồn gốc ngôn ngữ, cấu tạo hình thức, đặc điểm định danh và các bậc định danh.

                    CÁC BÌNH DIỆN KHẢO SÁT CHƯƠNG 2
 Nguồn gốc         Cấu tạo               Đặc điểm định danh   Bậc định danh
 (Bảng 2.1)       (Bảng 2.2, 2.3)        (Bảng 2.4)           (Bảng 2.5)
  1. Nguồn gốc ngôn ngữ (Bảng 2.1): Phân loại tên gọi theo nguồn gốc thuần Việt, vay mượn tiếng Hán, vay mượn các ngôn ngữ Ấn - Âu, và vay mượn tiếng các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
  2. Đặc điểm cấu tạo (Bảng 2.2 và Bảng 2.3):
    • Phân tích hình thức biểu thị: Từ đơn (đơn âm tiết và đa âm tiết), từ ghép (chủ yếu là từ ghép phân nghĩa như lúa nếp, lúa tẻ, cam sành, bưởi đường), từ láy và ngữ định danh.
    • Mô hình cấu tạo ngữ định danh: Phân tích các mô hình kết hợp từ 2 đến nhiều thành tố trực tiếp, xác định thành tố trung tâm chỉ loại và các thành tố phụ mang chức năng bổ nghĩa/khu biệt.
  3. Đặc điểm định danh (Bảng 2.4):
    • Tổng hợp các dấu hiệu được người Việt lựa chọn để định danh cây nông nghiệp: Dấu hiệu hình thái/bộ phận (thân, lá, hoa, quả, hạt), màu sắc, mùi vị, phẩm chất sử dụng, thời vụ gieo trồng/thu hoạch, địa danh/nguồn gốc xuất xứ, môi trường sinh trưởng, phương thức canh tác.
    • Các mô hình định danh: Phân tích cách thức kết hợp giữa thành tố quy loại và thành tố biểu thị dấu hiệu khu biệt.
  4. Các bậc định danh (Bảng 2.5):
    • Phân định các bậc định danh từ định danh gốc (bậc 1 - ví dụ: lúa, ngô, bưởi) đến định danh phái sinh (bậc 2 - ví dụ: lúa nếp, ngô lai, bưởi Diễn) và các bậc định danh sâu hơn (bậc 3, bậc 4 trong các giống cây nông nghiệp cụ thể).

Chương 3: Định nghĩa tên gọi cây nông nghiệp tiếng Việt trong các từ điển giải thích

Chương 3 đi sâu vào phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của tên gọi cây nông nghiệp thông qua định nghĩa trong từ điển và đề xuất mô hình định nghĩa chuẩn hóa.

                    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3
Phân tích cấu trúc nghĩa    So sánh 8 cuốn từ điển      Đề xuất mô hình
và nét nghĩa (Bảng 3.1)     (Cây lương thực, ăn quả,    định nghĩa mục từ
                            cây công nghiệp)            cây nông nghiệp
  1. Cấu trúc ngữ nghĩa và nét nghĩa đặc trưng (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3):
    • Phân tích định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) thành các nét nghĩa: nét nghĩa thực vật/loại hình cây trồng, nét nghĩa hình thái cấu tạo, nét nghĩa điều kiện/thời gian canh tác ("thời điểm"), nét nghĩa nguồn gốc/phương thức gieo trồng ("cây trồng/được gieo trồng"), và nét nghĩa giá trị sử dụng/thu hoạch.
    • Xác lập mô hình cấu trúc ngữ nghĩa tổng quát của tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt.
  2. So sánh định nghĩa trong 8 cuốn từ điển giải thích tiếng Việt:
    • So sánh cách định nghĩa các mục từ thuộc 3 nhóm cây: nhóm cây lương thực, nhóm cây ăn quả và nhóm cây nguyên liệu/công nghiệp qua các giai đoạn từ 1931 đến 2012.
    • Nhận xét những ưu điểm và những điểm còn bất cập (thiếu nhất quán, thiếu thông tin khu biệt nông học cần thiết, giải thích lẫn lộn giữa ngôn ngữ và bách khoa).
  3. Đề xuất mô hình định nghĩa mục từ cây nông nghiệp:
    • Đề xuất bổ sung các nét nghĩa bắt buộc và xác lập mô hình định nghĩa khoa học, tường minh, có tính thao tác cao dành cho việc biên soạn từ điển giải thích tiếng Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Vận dụng phối hợp các lí thuyết ngôn ngữ học hiện đại (lí thuyết định danh ngôn ngữ, ngữ nghĩa học cấu trúc và phân tích thành tố nghĩa, từ điển học thực hành) vào nghiên cứu một lớp từ vựng chuyên biệt nhưng có tính phổ thông cao là tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt.
  • Làm sáng tỏ quy luật tư duy và nhận thức của người Việt trong việc tri giác thế giới tự nhiên và gieo trồng: chỉ ra cách thức lựa chọn các đặc trưng hiện thực (hình thái, công dụng, thời vụ, địa danh) để làm cơ sở định danh cho cây trồng.
  • Cung cấp minh chứng về mối quan hệ giữa nghiên cứu lí thuyết từ vựng - ngữ nghĩa và nghiên cứu ứng dụng từ điển học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng hợp và phân loại một cơ sở dữ liệu gồm 2.609 tên gọi cây nông nghiệp tiếng Việt từ nguồn danh mục thực tế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các từ điển chuẩn mực.
  • Cung cấp cơ sở ngôn ngữ học cho việc đặt tên cho các giống cây trồng mới được lai tạo hoặc nhập nội vào Việt Nam một cách có hệ thống.
  • Chỉ ra các thiếu sót trong cách giải thích tên cây nông nghiệp ở các cuốn từ điển giải thích tiếng Việt hiện hành, đồng thời đề xuất mô hình định nghĩa chuẩn hóa giúp nâng cao chất lượng và tính nhất quán cho các công trình từ điển tiếng Việt sau này.
  • Phục vụ tư liệu và phương pháp cho công tác giảng dạy từ vựng học tiếng Việt và biên soạn từ điển chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn ngữ liệu và giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chưa bao quát toàn bộ thế giới thực vật nông nghiệp; cụ thể đã loại trừ nhóm cây thuốc (vì số lượng quá lớn và đã có các công trình chuyên khảo riêng) và nhóm cây thực phẩm (rau ăn lá, rau ăn củ, cây gia vị) do tư liệu chưa đầy đủ tại thời điểm khảo sát. Ngoài ra, luận án tập trung khảo sát cây nông nghiệp có ích được thuần dưỡng, không bao gồm các loài thực vật hoang dã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hệ thống tên gọi các loại rau, cây gia vị, cây hoa cảnh; mở rộng đối chiếu tên gọi cây nông nghiệp tiếng Việt với tên gọi trong các ngôn ngữ khác trong khu vực Đông Nam Á hoặc đối chiếu sâu hơn với hệ thống danh pháp khoa học Latinh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  1. Các nhà từ điển học và cơ quan biên soạn từ điển: Ứng dụng trực tiếp mô hình định nghĩa chuẩn hóa để xử lí các mục từ thực vật và cây trồng trong các bộ từ điển giải thích tiếng Việt và từ điển bách khoa.
  2. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung lí thuyết về định danh ngôn ngữ, cấu tạo từ tiếng Việt và phương pháp phân tích thành tố nghĩa ứng dụng trong từ điển học.
  3. Các nhà nghiên cứu nông học, cơ quan quản lý giống cây trồng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Tham khảo các quy tắc ngôn ngữ học để chuẩn hóa quy trình định danh và đặt tên cho các giống cây trồng mới sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu tên gọi cây nông nghiệp và từ những nguồn ngữ liệu nào?

Luận án khảo sát tổng cộng 2.609 từ ngữ là tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt. Nguồn ngữ liệu được thu thập từ:

  • 8 cuốn từ điển giải thích tiếng Việt xuất bản từ năm 1931 đến năm 2012 (Việt Nam tự điển 1931, Tự điển Việt Nam phổ thông 1951/1952, Việt Nam tân từ điển 1952, Tự điển Việt Nam 1970, Từ điển tiếng Việt 1977, Đại từ điển tiếng Việt 1999, Từ điển từ và ngữ Việt Nam 2000, Từ điển tiếng Việt 2012).
  • Các văn bản quy phạm và danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (danh sách các năm 2005, 2013, 2016 và Thông tư 01/2019/TT-BNNPTNT).

2. Vì sao luận án loại trừ cây thuốc và cây rau/gia vị ra khỏi phạm vi nghiên cứu?

Theo thuyết minh của tác giả, nhóm cây thuốc có số lượng tên gọi rất lớn và đã có các công trình chuyên sâu nghiên cứu riêng (như công trình của Trần Thị Hường năm 2020). Đối với nhóm cây thực phẩm như các loại rau và cây gia vị, nguồn tư liệu tại thời điểm nghiên cứu chưa được tập hợp đầy đủ. Do đó, luận án giới hạn đối tượng vào 3 nhóm chính: cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp/lâm nghiệp.

3. Tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án sử dụng 5 phương pháp và thủ pháp ngôn ngữ học chính:

  1. Phương pháp miêu tả;
  2. Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp (IC);
  3. Phương pháp phân tích thành tố nghĩa;
  4. Phương pháp lịch sử so sánh (so sánh định nghĩa trong các cuốn từ điển trải dài 80 năm từ 1931 đến 2012);
  5. Thủ pháp thống kê, phân loại.

4. Cơ chế định danh phức hợp tên gọi cây nông nghiệp tiếng Việt được luận án xác định theo những con đường nào?

Theo khung lí thuyết của Hoàng Văn Hành và Đỗ Hữu Châu được luận án kế thừa, đơn vị định danh phức hợp được tạo lập qua hai con đường chính:

  • Con đường ngữ nghĩa: Phát triển các biến thể từ vựng - ngữ nghĩa mới từ một vỏ ngữ âm sẵn có.
  • Con đường hình thái cú pháp: Tạo từ qua phương thức ghép (ghép chính phụ phân nghĩa, ghép hợp nghĩa đẳng lập), phương thức láy, hoặc từ vựng hóa các tổ hợp cú pháp tự do.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hà Thùy Dương là công trình nghiên cứu hệ thống về tên gọi cây nông nghiệp trong tiếng Việt dựa trên 2.609 ngữ liệu thực tế và 8 cuốn từ điển giải thích ngữ văn. Tác giả đã làm sáng tỏ các đặc điểm nguồn gốc, cấu tạo và mô hình định danh của lớp từ ngữ này, phản ánh đặc trưng tri nhận và văn hóa nông nghiệp của người Việt. Đồng thời, qua việc phân tích và so sánh các định nghĩa từ điển, luận án đã chỉ ra những tồn tại trong thực tiễn từ điển học và đề xuất mô hình định nghĩa chuẩn hóa cho các mục từ cây nông nghiệp trong từ điển giải thích tiếng Việt.