Chương 1. Giới thiệu Phần này gồm lý do thực hiện đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan Phần giới thiệu tổng quan đề cập một phan thông tin về tình hình lúa gạo ở Việt Nam và tập trung chủ yêu cho việc mô ta về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội. thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương này đề cập đến một số khái niệm cơ bản về giỗng Mới, lý thuyết về kinh tế hộ và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, phần này còn trình bày hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả-hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, đặc biệt cho ngành trồng lúa trên địa bàn xã Thanh Điển. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày tình hình sản xuất lúa của người dân trên địa bàn xã Thanh Điền, bao gồm mô tả sự biến động về điện tích, sản lượng, năng suất của các giếng lúa đã và đang được canh tác. Tác giả đã tiến hành tính toán kết quá-hiệu qua của cây lúa phân theo loại giống, thời vụ gieo trồng để thấy được sự khác biệt và thảo luận về lý do của sự khác biệt này.
Từ đó, tác giả đề xuất một số ý kiến cho ngành trồng lúa tại địa phương. Kết luận và kiến nghị Thông qua toàn bộ quá trình phân tích đánh giá từ thu thập số liệu và điều tra của nông hộ rút ra kết luận là người nông dân trồng lúa Thường không dem lại hiệu qua kinh tế cao cho gia đình, ngược lại dẫn đến giống dé bị thoái hoá, năng suất kém, phẩm chất hạt kém ., còn sản xuất lúa Mới đạt hiệu quả cao hơn, năng suất, phẩm chất hạt cao thích hợp với thị trường tiêu thụ hiện nay. Ngoài ra, người nông dân sản xuất giống lúa Mới họ tiếp cận được tiếp bộ khoa học kỹ thuật về phương cách trồng và chăm sóc giống lúa Mới do các cán bộ kỹ thuật khuyến nông và Trung Tâm Giống nông nghiệp hướng dẫn. Tuy nhiên việc sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều vấn đề khó khăn cần tháo gở, người nông dân họ chưa thích nghĩ, hiểu biết hết các đặc tính của giống lúa mới về kỹ thuật canh tác, tình hình sâu bệnh hại, giá cả và thị trường tiêu thụ.
Nhà nước can có sự quan tâm về van dé sản xuất của người dân, hỗ trợ các phương pháp kỹ thuật bằng cách mở các chương trình tập huấn, hội thảo, khuyến nông va ổn định về giá, thông qua cơ chế thị trường khuyến khích người dân sản xuât lúa an tâm canh tác. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan về tình hình lúa gạo ở Việt Nam Theo ngân hàng thé giới, tổng sản lượng gạo tiêu thụ tăng không ngừng hàng năm, trong đó Châu A chiếm 88%, nhưng tổng sản lượng lúa trên thế giới tăng rat chậm, do thiên tai gây mắt mùa (hạn hán, bảo lụt, sâu bệnh) cing với sự bùng nỗ đân số ở các nước chậm phát triển (Châu Phi, Châu A, Châu Mỹ La Tinh), đồng thời đô thị hóa đã thu bẹp dần diện tích trồng lúa. Do đó tình trạng thiếu lương thực sẽ và đang xây ra.
Để dam bảo an ninh lương thực cho con người, các nhà khoa học trên thé giới tập trung nghiên cứu nhằm cải tiến năng suất và tăng sản lượng cho ra nhiều giống lúa Mới để phục vụ công tác về giống cho nông dân áp dụng giống lúa Mới để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất. Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta. Những thành tựu nghiên cứu đã đảm bảo cho an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt Nam từ quốc gia thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Trong đó Đồng bằng sông Cửu Long với tiềm năng đa dạng, phong phú và là vùng trọng điểm sản xuất lương thực chiếm khoảng 52% tông sản lượng lúa của cả nước, hang năm đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu.
Tuy nhiên, thời gian qua ở một số vùng trồng lúa ở trong nước, đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long xuất hiện nhiều loại dịch hại đã gây bat én về lương thực nước ta. Những thành tựu to lớn trong công tác giống ở nước ta hiện nay rất quan trọng trong van dé tạo ra giống kháng sâu bệnh và cho năng suất, chất lượng cao, như trong giai đoạn 1984-2000 đã có 122 giống lúa Mới. Bằng các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật như: Ứng dụng kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE cải thiện và nâng cao phẩm chất các giống lúa, Cải thiện phẩm chất những giống đặc sản, Chọn tạo các giống triển vong. Ngoài những thành tựu to lớn trong công tác giống còn có bước phát triển về kỹ thuật trồng lúa hiện nay như sử dụng dụng cụ sạ lúa theo hàng, máy cấy lúa đã làm giảm 1⁄2 lượng giống trên hecta, tiết kiệm được chi phí khi mua giống, đồng thời giảm phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật và mang lại hiệu quả kinh tế cao (tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng lợi nhuận).
Tuy nhiên, thực trạng cho thấy còn tồn tại kỹ thuật trồng lúa theo đạng hình truyền thống hiện nay, đó là một vấn đề cần quan tâm hơn nữa. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu - xã Thanh Điền 2. Điều kiện tự nhiên của xã Thanh Điền a) Vị trí địa lý: Xã Thanh Điền có vị trí địa lý, nguồn nước, khí hậu, đất đai thích hợp. Vi trí nằm ở phía Đông huyện Châu Thành: phía Bắc giáp với Phường I-Thị Xã; phía Nam giáp với xã Ninh Điền, huyện Châu Thành; phía Tây giáp với xã Ninh Điền, huyện Châu thành và phía đông giáp với huyện Hòa Thành.
Xã có vị trí tương đối thuận lợi để phát triển kính tế trên lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Do có đường Quốc lộ 22B chạy qua có đường huyện lộ nối lién với quốc lộ 22B và đường xuyên A và tiếp giáp với thị xã Tây Ninh. Đây là điều kiện để xã phát triển. b) Đất đai, khí hậu và nguồn nước: Đất dai chủ yếu là dang đất xám trên nền phù sa cổ, địa hình đồi thấp và đồng bằng là chủ yếu.
Thời tiết khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu vùng đông Nam Bộ, là khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, có hai mùa rỏ rệt, mùa khô và mùa mưa, không có gió bão mạnh. Đây là điều kiện thuận lợi cho cây lúa. - Lượng mưa tương đối lớn phân bế rỏ rệt theo mùa vụ, 6 tháng mùa mưa và 6 tháng mùa khô. Xã còn sử dụng được nguồn nước từ Hồ Dầu Tiếng, sông Vàm Cỏ Đông.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 2. Trong đó đất nông nghiệp là 1.910 ha (chiếm 75,94% đất tự nhiên) gồm diện tích đất trồng lúa 1. Đất chuyên dùng 375 ha (chiếm 14,91% gồm đất giao thông, đất thuỷ lợi, nghĩa địa,. Như vậy ở bảng 1 ta thấy đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất.
Do đó về nông nghiệp canh tác lúa ở xã Thanh Điền là cây chủ lực chủ xã. Diện tích đất xã Thanh Điền phân theo đơn vị hành chánh Loại đất Diện tích (ha) Cơ cau (%) 1. Đất nông nghiệp 1. Đất vườn tạp 250 9,94 2.
Đất trồng cây lâu năm 8 0,32 3. Đất trồng cây hàng năm 48 64,33 a. Đất ruộng lúa— lúa mùa 1. Đất trồng cây hang năm khác 420 17,02 4.
Đất có mặt nước NTTS 30 1,19 II. Dat chuyên dùng 375 14,91 1. Đất giao thông 43 1,71 2. Đất thuỷ lợi và mat nước CD 258 10,26 3, Đất xây dựng 25 0,99 4.
Đất chuyên dùng khác 34 1,35 5. Đất nghĩa địa 15 0,60 THỊ. Đất lâm nghiệp 0 0,00 IV. Dat ở 220 9,15 1, Dat ở nông thôn 165 6,56 2.
Dat chưa sử dung 0 0,00 Téng dién tich 2.515 100,00 Nguồn: UBND Xã Thanh Điền 2. Điều kiện kinh tế - xã hội a) Dân số lao động Dân sé năm 2006 toàn xã có 16.535 người, trong đó dân tộc kinh 16. Dân tộc campuchia 190 người (chiếm 0,76%). Mật độ dân số 1.
Lao động trong xã năm 2006 là 9.608 người, trong đó số lao động có việc làm là 8. Theo điều tra năm 2006 có 78,35% lao động nông nghiệp và 21,65% lao động 6 phi nông nghiệp. Tuy do bình quân đất nông nghiệp trên nhân khẩu thấp và ngành nghề nuôi trồng thuỷ sản không phát triển nên lực lượng lao động cần việc làm tăng lên theo hàng năm sẽ làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của xã. Hiện Trạng Dân Số Lao Động Xã Thanh Điền Chỉ tiêu PVT Năm 2005 Năm 2006 1.
Tổng Dân Số Người 16. Chia theo giới tính Người + Nam Người 8.587 +Nữ Người 7.Chia theo dân tộc Người + Kinh Người 15.120 +Hoa Người 84 125 + Campuchia Người 182 290 IL.Téng số hộ Hộ 3. Hộ chuyên nnghiệp Hộ 1. Hộ nnghiệp, ngành nghề Hộ 134 162 3.
Hộ công nghiệp, xây dựng Hộ 403 424 4. Hộ thương mại & Dịch vụ Hộ 582 590 5. Hộ khác Hộ 55 47 II. Tổng lao động Người 9.
Lao động dang làm việc Người 8.993 + Công nghiệp,xây dựng Người 715 889 + TM va dich vụ Người 774 780 + Nông nghiệp Người 7.046 + Nghề khác Người 235 278 2. Lao động chưa có việc làm Người 563 615 Nguồn: UBND Xã Thanh Điền b) Trình độ bọc vấn Trong xã ta hiện nay có lực lượng lao động trí thức tương đối được tăng ngày càng cao vời trình độ đại học cao dang đạt khoáng 2.0%, phổ thông trung học khoảng 21.0%, trung học cơ sở khoảng 30%, tiểu học khoảng 53.4%, đây là điều kiện thuận lợi để lao động có thể tiếp thu những kiến thức khoa học kỹ thuật mới nhằm phục vụ cho xã nhà. c) Cơ sở hạ tầng *Thuỷ lợi Bảng 2. Hiện Trạng các Công Trình Thuỷ Lợi Tên công trình Chiều đài (m) Chiều rộng (m) 1.000 2,5 Nguồn: UBND Xã Thanh Điền Ở xã Thanh Điền có con kênh 7-17 là con kênh lớn nhất của xã với khôi lượng lớn kênh có tác dung tưới nước cho toàn cánh đồng, do dẫn nước tưới từ hệ thống thuỷ lợi nguồn đầu tiếng và sông vàm cỏ đông, đồng thời là con kênh chính của xã, ngoài con kênh 7-17 còn có nhiều con kênh lớn nhỏ phục vụ cho cánh đồng.
Mặt kênh bình quân khoản 2,5- 3m với tổng chiều dài 20.000m đủ để phục vụ cho nông nghiệp và giao thông, hiện nay xã ta có 2 kênh đã được nạo vét hoàn chỉnh được xây dựng kiên cế với mặt nền đỗ nhựa chỗng sự sạc lở và 3 kênh khác dang tiến hành tu bảo dưỡng nhằm đảm bảo nhu cầu nưới tưới.