Chương 1: Dat vấn dé Chương này nêu lên sự cần thiết của đề tài cần nghiên cứu, mục đích nghiên cứu. 4% Chương 2: Tổng quan Trình bày về tình hình tổng quan của địa bàn nghiên cứu như điều kiên tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội cũng như các chỉ tiêu đạt được. s* Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày cơ sở lí luận qua các khái niệm, một số chỉ tiêu tính toán về kết quả, hiệu quả sản xuất và các phương pháp nghiên cứu. “+ Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thao luận Nghiên cứu tình hình sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau của nông hộ , đưa ra kết quả sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của một số loại rau chính sản xuất trên địa bàn.
Từ đó tìm ra những hạn chế trong sản xuất cũng như tình hình sử dụng thuốc trên rau của nông hộ nhằm đưa ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất rau trên địa bàn. ¢ Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tổng kết những vấn đề chính trong phần nghiên cứu. Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm thúc đây sản xuất và hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau để hướng tới sản xuất ˆ rau theo hướng an toàn. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nhìn chung rau được trồng tự phát chưa có quy hoạch và hướng phát triển rõ ràng. Rau trồng quanh năm và tình hình dịch hại phức tạp, kỹ thuật canh tác chưa được cải thiện nhiều, cụ thể việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV chưa hợp lý. dễ gây ngộ độc cho người tiêu dùng. Mặt khác các hoạt động kiểm tra quản lý về chất lượng rau và xử lý vi phạm chưa thực hiện.
Trong khi đó người tiêu dùng đa số chưa quan tâm đúng mức đến sự an toàn khi mua và sử dụng rau. Trong các năm qua Chi cục BVTV tỉnh Tây Ninh đã thực hiện các chương trình huấn luyện nông dân phòng trừ dich hại trên rau (IPM), trình diễn sử dung thuốc BVTV theo 4 đúng trên rau, trình điễn quy trình canh tác RAT, tập trung trên cây đưa leo, khổ qua và các loại rau khác, hướng dẫn về giống, bón phân và sử dụng thuốc BVTV. Tuy nhiên các hoạt động chưa chuyên sâu, không liên tục, sự hé trợ của Nhà nước còn rất hạn chế, nên còn nhiều nông dân sử đụng thuốc BVTV trên rau không đúng nguyên tắc làm cho dư lượng còn lại trên rau vượt mức cho phép ảnh hưởng đến sức khoẻ con người chính vì vậy nghiên cứu này nhằm làm rõ tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau đặt ra. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí dia li Huyện Dương Minh Châu nằm ở phía Đông của tỉnh Tây Ninh. Toàn huyện có 10 xã và 01 thị tran. Vị trí của huyện như sau: e Phía Đông giáp tỉnh Bình Phước e Phía Tây giáp huyện Hoa Thanh e Phía Nam giáp huyện Trang Bàng, Gò Dầu e Phia Bắc giáp huyện Tân Châu Hình 2. Ban Đồ Địa Giới Hành Chính Huyện Dương Minh Châu BẢN ĐỔ HÀNH CHÍNH HUYỆN DƯƠNG MINH CHAU - TINH TÂY NINH TỶ LỆ : 1/200.000 HUYỆN TÂN CHÂU ` THỊ XÃ TÂY NINH mứt: 4 ‘ BINH PHUGC 4] Lẻ hức = S/N _ BÌNH DƯƠNG = 5 7 Oe ~.
y HUYEN HOA THANH > : ea. CHủ DẪN eae s iti - +*—*— Ranh giới quốc gua | / + | se agtỉnh Ranh giới | := => —— Ranh giới huyền | | | , z ae = Ranh giới xã | >. Đường giao thong i ° Ị S8S8/S0nHEM: | HUYỆN GO DẦU 2. Địa hình - thỗ nhưỡng Địa hình huyện Dương Minh Chau tương đối bằng phẳng trên nền trầm tích phù sa cổ, dạng địa hình co bản là đồi lượn sóng và lượn sóng nhẹ với độ dốc phan lớn là <3 độ.
Độ cao giảm din theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, độ cao trung bình từ 14-18m. thấp nhất ở phía Tây Nam khoảng 14-15m và cao nhất ở Đông Bắc khoảng 21m, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất. Đất đai bằng phẳng phù hợp với trồng lúa và phát triển các cây hoa màu. Thành phần đất là đất phù sa được tạo thành từ hệ trầm tích đệ tứ có nguồn gốc sông biển.
Thành phần thạch học chủ yếu là cát bột, cát sét màu xám, xám đen chứa nhiều rể cây mùn, thực vật nền đất khá én định. Có 2 nhóm chính là : đất xám và đất pha sa. Khí hậu, thời tiết Huyện Dương Minh Châu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 27-28°C, không có sự chênh lệch cao giữa các tháng. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng.
Lượng mưa hằng năm khoảng 1500-2000mm, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thiên tai lũ lụt hầu như ít xảy ra. Tài nguyên đất Bảng 2.1: Tình Hình Sử Dụng Dat của Huyện Dương Minh Châu Năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng số 45. Đất nông nghiệp 28.371 20,68 - Màu và cây công nghiệp hàng năm 9.223 15,95 - Trồng cỏ 31 0,07 - Đất có mặt nước dùng vào NN 191 0,42 - Cây ăn quả 2.
Dat lam nghiép 329 0,73 3. Dat chuyén ding 13. Dat khu dan cư 854 1,88 5. Đất chưa sử dụng 1.849 4,08 Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện DMC 2.
Tài nguyên nước Tài nguyên mước ở Tây Ninh gồm hệ thống kênh thủy lợi khá hoàn chỉnh và hệ thống lòng hồ Dầu Tiếng với điện tích mặt hồ 27.000 ha, dung tích nước của hồ là 1,5 tỷ m3 rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhất là trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Điều kiện kinh tế - xã hội 2. Tình hình đân số và lao động Dân số toàn huyện tính đến ngày 01/07/2007 là 101.Tổng số hộ là 23. Mật độ dân số trung bình với 223 người/km2.
Tuy nhiên mật độ dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã và thị trấn. Trong đó, cao nhất là Thị Tran với mật độ 1145 người/km2, thấp nhất là xã Suối Đá với mật độ 85 người/km”. Tỷ lệ nam/nữ: 49510/51534; ty lệ sinh ở mức 1,9%; tỷ lệ tử 0,35% và ty lệ tăng dân số tự nhiên là 1,56%. Số người trong độ tuổi lao động là 52.966, chiếm tỷ lệ 52,42% nguồn lực lao động.
Cơ cau phân bồ lao động được phản ánh qua bảng 2. Cơ Cầu Lao Động Huyện Dương Minh Châu Ngành nghề Số lao động (người) Cơ cấu (%) Tổng số đân 101.041 100,00 Số người trong độ tuổi lao động 52.966 52,42 Số lao động trong nông nghiệp va lâm nghiệp 42.781 80,77 Số lao động ngành công nghiệp chế biến 2.576 4,86 Ngành xây dựng 418 0,98 Khách sạn, nhà hàng 4.788 11,19 QLNN&ANOP; dam bảo xã hội bat buộc 175 0,41 Ngành giáo dục 1.345 3,14 Văn hóa thể thao 175 0,41 Hoạt động Đảng, đoàn thê và hiệp hội 70 0,16 Tài chính 625 1,46 Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện DMC Theo bang 2.2 cho thấy, lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp va lâm nghiệp chiếm 80,77% tổng số lực lượng lao động của huyện, phản ánh hoạt động nông- lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống , xã hội ở địa phương. Tình hình kinh tế văn hoá xã hội Cơ cầu kinh tế năm 2006 (tính theo GDP) e Nông- lâm- thuỷ sản chiếm 62,16% e Công nghiệp- xây dựng chiếm 20,07% e Thuong nghiép-dich vụ chiếm 17,77% a.San xuất nông- lâm —ngư nghiệp Trong năm 2006 tong diện tích gieo trồng cây hằng năm là 31.677 ha đạt 88% so với kế hoạch, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm 2005. Nguyên nhân do sự chuyển dịch nhanh điện tích lúa sang cây mía.
Một số xã cây lúa bị nhiễm dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá với diện tích 300 ha nhưng đã xử lý kịp thời, thiệt hại không đáng kể. Chăn nuôi thú y: tổng đàn gia súc toàn huyện với 34.663 con) giảm so với cùng kỳ năm 2005 là 5,15%. Đàn gia cầm 168.000 tăng 12% 9 so với kế hoạch, 40% so với cùng kỳ năm 2005. Tiêm phòng gia súc được 5390 lượt trâu, bò, tiêm phòng vaccin ngừa dich cúm gia cầm trên 83.407 con gà, vịt.
Nuôi trồng thuỷ sản giảm đo cắm nuôi cá bè trong hồ Dầu Tiếng. Công tác KN-BVTV tổ chức ứng dụng khoa học kỹ thuật đã góp phan tăng năng suất, chất lượng cây trồng , vật nuôi. Trong năm đã tiến hành nhiều lớp tập huấn, hội tháo nông dân, trình diễn kỹ thuật. Công tác thuỷ nông: thường xuyên kiểm tra , nạo vét, sửa chữa, vá đặm các hư hỏng trên kênh mương.
Vận hành điều tiết đảm bảo tưới tiêu trong sản xuất, diện tích tưới trong năm là 4.650,19 ha, thu thuỷ lợi phí được 950 triệu đồng đạt105,55% kế hoạch, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm 2005. Lâm nghiệp: diện tích cây che phủ tự nhiên trên dia bàn huyện là 35,2%. Trong năm đã tổ chức trồng rừng và trồng cây phân tán trên dia bàn huyện được 1.000 cây rừng các loại, 8000 cây điều. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, kiểm tra hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ gia dụng.Sản xuất công nghiệp và xây dựng Giá trị sản xuất công nghiệp- xây dựng thực hiện 304,50 tỷ đồng đạt 92,6% so với kế hoạch, tăng 8,5% so cùng kỳ năm 2005.Trên địa bàn huyện có 583 cơ sở công nghiệp, tăng 28 cơ sở so với năm 2005.
Trong đó ngành chế biến lương thực 245 cơ sở, chế biến biến thực phẩm 47 cơ sở, chế biến cao su 4 cơ sở. Nhìn chung các cơ sở chế biến có công suất vừa và nhỏ, công nghệ chế biến lạc hậu. chỉ có một vài cơ sở đổi mới công nghệ. Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia là 21.Thương nghiệp- dịch vụ Trong năm 2006 đã tổ chức thực hiện rà soát hệ thống kinh doanh xăng dầu, cơ sở chế biến theo qui hoạch của tỉnh.
Sắp xếp lại chợ nông thôn, nắm bắt dién biến giá cả thị trường. Giá trị sản xuất các ngành thương nghiệp dịch vụ tạo ra 142 tỷ đồng, đạt 123,5% kế hoạch, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm 2005. Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển nhất là lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, đầu tư tín đụng.Đầu tư- xây dựng Tổng vốn kế hoạch đầu tư xây đựng trên dia bàn huyện dat 18,263 ty đồng, trong đó: e Vốn tỉnh hé trợ có mục tiêu là 10,263 ty đồng. Vốn huyện là 6,500 ty đồng.
Kết dư năm 2005 là 1,500 tỷ đồng. Ước tính đến cuối năm thực hiện khối lượng đạt 100% kế hoạch vốn, trong đó: Vốn xây dựng cơ ban tập trung là 15,713 tỷ đồng.