Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sorbitol (polyol, E420) là hợp chất đường tự nhiên được ứng dụng phổ biến làm chất tạo ngọt có năng lượng thấp trong thực phẩm, chất giữ ẩm và kháng khuẩn trong dược phẩm, mỹ phẩm (chiếm 35 - 40% thành phần kem đánh răng) và nguyên liệu tổng hợp vitamin C. Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ sorbitol giai đoạn năm 2016 - 2017 đạt hơn 20.000 tấn/năm và được dự báo tăng lên 40.000 tấn/năm vào năm 2020. Trước sự gia tăng nhu cầu của các đối tác sản xuất hàng tiêu dùng (như Unilever Việt Nam với nhu cầu 10.000 - 20.000 tấn dung dịch sorbitol 70%/năm), Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh - đơn vị sản xuất sorbitol tại thời điểm nghiên cứu - đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất.

Quá trình chế biến sorbitol từ tinh bột qua các công đoạn dịch hóa, đường hóa, hydro hóa và tinh luyện làm phát sinh nguồn nước thải chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, tinh bột dư và hóa chất vệ sinh (NaOH, HCl) ở mức cao. Việc mở rộng sản xuất đòi hỏi phải thiết lập hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải môi trường với chi phí đầu tư, vận hành và diện tích xây dựng phù hợp với điều kiện mặt bằng nhà máy.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Thiết kế công nghệ xử lý nước thải sản xuất sorbitol cho giai đoạn mở rộng với công suất $169\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  2. Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi xả vào mạng lưới thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung thuộc Cụm công nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 6 nội dung nghiên cứu chính:

  1. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải và công nghệ xử lý nước thải sản xuất sorbitol.
  2. Phân tích, đánh giá thành phần dòng thải và lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý phù hợp.
  3. Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống.
  4. Lập bản vẽ kỹ thuật chi tiết công trình và bố trí mặt bằng tổng thể hệ thống xử lý nước thải.
  5. Khai toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị và chi phí vận hành thường xuyên.
  6. Đưa ra kết luận kỹ thuật và các kiến nghị phục vụ công tác quản lý, vận hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và các công trình đơn vị xử lý nước thải sản xuất sorbitol.
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải giai đoạn mở rộng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh.
  • Phạm vi dữ liệu: Các số liệu quan trắc thành phần tính chất nước thải năm 2016 do Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh cung cấp và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành tại thời điểm thực hiện (03/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Đặc trưng ô nhiễm dòng thải: Nước thải sản xuất sorbitol chứa các chất ô nhiễm hữu cơ dạng hòa tan và dạng keo lơ lửng, được đánh giá qua các chỉ tiêu lý - hóa - sinh gồm pH, TSS, $\text{BOD}_5$, COD, Tổng Nitơ và Tổng Coliform.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Cột B - áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải $K_q$ và hệ số vùng tiếp nhận $K_f$).
  • Cơ sở công nghệ xử lý:
    • Xử lý cơ học và hóa lý: Tách rác thô bằng song chắn rác; lắng trọng lực (bể lắng đứng, lắng ngang, lắng radian); ổn định lưu lượng và nồng độ chất bẩn qua bể điều hòa; cơ chế keo tụ - tạo bông nhằm phá vỡ độ bền của hệ keo lơ lửng bằng hóa chất keo tụ (PAC, phèn nhôm, phèn sắt) kết hợp chất trợ keo tụ polymer.
    • Xử lý sinh học: Quá trình phân hủy kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) đối với dòng thải có tải lượng hữu cơ cao ($\text{COD} > 2.000\text{ mg/L}$); quá trình bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng (Aerotank) để chuyển hóa triệt để các chất hữu cơ hòa tan còn lại thành sinh khối, $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
    • Khử trùng nước thải: Cơ chế oxy hóa màng tế bào vi khuẩn bằng các hợp chất clo hóa (Javel/NaClO) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng kết quả quan trắc mẫu nước thải đầu vào do nhà máy cung cấp; khảo sát quy trình công nghệ chế biến sorbitol và các điểm phát sinh nước thải tẩy rửa.
  • Phương pháp so sánh lựa chọn công nghệ: Thiết lập và đánh giá 2 phương án dây chuyền công nghệ dựa trên các tiêu chí: hiệu quả xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm, chi phí đầu tư xây dựng, chi phí hóa chất - điện năng tiêu thụ, diện tích chiếm đất và độ phức tạp trong vận hành.
  • Phương pháp tính toán công trình kỹ thuật môi trường:
    • Áp dụng các công thức tính toán cân bằng vật chất, cân bằng thủy lực theo tài liệu chuyên ngành của Metcalf & Eddy (1993), Lâm Minh Triết (2015), Trần Đức Hạ & Nguyễn Văn Tín (2014).
    • Tính toán kích thước hình học, thời gian lưu nước, tải trọng bề mặt, tải trọng thể tích, nhu cầu cấp khí và lượng bùn sinh ra cho từng công trình đơn vị.
  • Phương pháp dự toán kinh phí: Xác định chi phí xây dựng cơ bản, chi phí máy móc thiết bị, chi phí hóa chất, chi phí tiêu hao điện năng và chi phí nhân công để tính toán giá thành xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.

Thiết kế và công nghệ xử lý

Thành phần và tính chất nước thải đầu vào

Dữ liệu quan trắc nguồn thải của Công ty CP Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh năm 2016 thể hiện dòng thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 2088/3070 \approx 0,68$ cho thấy nước thải có khả năng phân hủy sinh học thuận lợi.

Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Mức độ vượt chuẩn
Nhiệt độ °C 35 40 Đạt
pH - 6,8 5,5 - 9 Đạt
SS mg/L 216 100 ($C_{max}=66$) Vượt ~2,16 lần
$\text{BOD}_5$ mg/L 2088 50 ($C_{max}=33$) Vượt ~41,8 lần
COD mg/L 3070 150 ($C_{max}=99$) Vượt ~20,5 lần
Tổng Nitơ mg/L 27,3 40 ($C_{max}=26,4$) Đạt
Tổng Coliform MPN/100mL 6000 5000 Vượt 1,2 lần

Sơ đồ dây chuyền công nghệ lựa chọn

Dây chuyền công nghệ được lựa chọn kết hợp xử lý hóa lý với xử lý sinh học hai bậc (kỵ khí - hiếu khí):

Nước thải sản xuất
Song chắn rác (SCR)
Bể thu gom + Điều hòa
Bể keo tụ (bổ sung PAC)
Bể tạo bông (bổ sung Polymer)
Bể khử trùng (bổ sung dung dịch khử trùng)
Nguồn tiếp nhận (Hệ thống Cụm công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B)

Chức năng và thông số kỹ thuật các hạng mục công trình

  1. Song chắn rác (SCR): Giữ lại các tạp chất thô, vỏ bao, mẩu vụn bảo vệ hệ thống bơm và đường ống dẫn.
  2. Bể thu gom kết hợp điều hòa: San bằng sự dao động về lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm theo các giờ sản xuất trong ngày, hạn chế sốc tải cho các công trình sinh học.
  3. Bể keo tụ - tạo bông: Sử dụng chất keo tụ PAC và chất trợ lắng polymer để liên kết các hạt keo tinh bột và chất rắn lơ lửng thành các bông cặn lớn.
  4. Bể lắng đứng 1: Lắng và tách các bông cặn hóa lý ra khỏi dòng nước trước khi đưa vào công trình sinh học, giảm tải lượng SS cho bể UASB.
  5. Bể phản ứng kỵ khí UASB: Dòng nước đi từ dưới lên qua lớp bùn kỵ khí, vi sinh vật kỵ khí phân hủy phần lớn nồng độ hữu cơ cao (hiệu suất khử COD đạt 80 - 90%), chuyển hóa thành sinh khối và khí sinh học.
  6. Bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank: Tiếp tục oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan còn lại trong điều kiện sục khí nhân tạo liên tục, đưa nồng độ $\text{BOD}_5$ và COD về ngưỡng quy chuẩn.
  7. Bể lắng đứng 2: Tách sinh khối bùn hoạt tính sau quá trình hiếu khí. Bùn lắng ở đáy bể được bơm tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật, phần bùn dư được xả về bể chứa bùn.
  8. Bể khử trùng: Tiếp xúc dòng thải sau lắng với hóa chất khử trùng nhằm tiêu diệt vi khuẩn Coliform và mầm bệnh trước khi thải ra ngoài.
  9. Bể chứa bùn: Tiếp nhận và lưu giữ bùn cặn từ bể lắng 1, bể lắng 2 và bùn định kỳ từ bể UASB để thu gom, xử lý cơ học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

  • Tổng quan về nước thải và các thông số ô nhiễm: Phân tích các loại nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, nước thấm qua, nước thải đô thị) và định nghĩa chi tiết các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm nguồn nước: chỉ tiêu vật lý (pH, độ màu, độ đục, TSS), chỉ tiêu hóa học (DO, $\text{BOD}_5$, COD, kim loại nặng, hợp chất photpho, sunphat, hợp chất nitơ, clorua, dầu mỡ, hóa chất bảo vệ thực vật) và chỉ tiêu vi sinh học ($E. coli$, Coliform).
  • Tổng quan về thị trường sorbitol: Phân tích cấu trúc phân tử polyol, ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm và dệt nhuộm. Tổng hợp sản lượng thế giới (vượt 2 triệu tấn/năm với các nhà sản xuất lớn như Roquette, Sorini, ADM, Cargill, SPI, Shouhuang, Nikken, Purechem) và cơ cấu tiêu thụ tại các khu vực Mỹ, Châu Âu, Châu Á. Đánh giá nhu cầu thị trường nội địa tại Việt Nam.
  • Nguồn gốc phát sinh nước thải sorbitol: Sơ đồ hóa dây chuyền sản xuất từ nguyên liệu tinh bột qua các công đoạn (chuẩn bị sữa tinh bột $\rightarrow$ dịch hóa $\rightarrow$ làm nguội $\rightarrow$ đường hóa $\rightarrow$ lọc glucoza $\rightarrow$ khử khoáng HDE $\rightarrow$ cô đặc glucoza $\rightarrow$ hydro hóa glucoza $\rightarrow$ khử khoáng sorbitol $\rightarrow$ tinh luyện $\rightarrow$ lọc than hoạt tính $\rightarrow$ cô đặc sorbitol $\rightarrow$ kiểm tra lưu kho). Xác định nguồn nước thải chính bắt nguồn từ khâu vệ sinh máy móc thiết bị có chứa cặn tinh bột và hóa chất HCl, NaOH.
  • Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải:
    • Cơ học: Cấu tạo, nguyên lý và thông số tính toán của song chắn rác (thủ công, cơ giới), các dạng bể lắng (bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng radian), bể điều hòa lưu lượng và nồng độ.
    • Hóa lý: Bản chất quá trình phá vỡ thế zeta, đặc tính của các chất keo tụ (phèn nhôm, phèn sắt, PAC) và chất trợ keo tụ polymer (cation, anion).
    • Hóa học: Phương pháp trung hòa bằng tác nhân hóa học ($\text{NaOH}$, $\text{Ca(OH)}_2$, $\text{HCl}$...) và các kỹ thuật khử trùng (clo/hợp chất clo, ozone, tia cực tím UV).
    • Sinh học tự nhiên: Cánh đồng ngập nước, hồ sinh học (hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo).
    • Sinh học nhân tạo hiếu khí: Bể lọc sinh học Biophin (nhỏ giọt, cao tải), bể Aerotank bùn hoạt tính lơ lửng, công nghệ màng sinh học MBR (màng đặt ngập và màng đặt ngoài), bể bùn hoạt tính gián đoạn SBR theo 5 pha (Làm đầy - Phản ứng - Lắng - Xả nước - Ngưng), mương oxy hóa.
    • Sinh học kỵ khí: Nguyên lý, vận tốc dòng lên, tải trọng thể tích và thời gian lưu nước của bể UASB.
  • Giới thiệu Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh: Giới thiệu lịch sử hình thành, quy mô sản xuất và hiện trạng môi trường tại nhà máy.

Chương 2: Cơ sở đề xuất, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

  • Cơ sở thiết kế: Phân tích các thông số dòng vào của nước thải sorbitol và các quy định xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Đưa ra các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần quan tâm khi xây dựng sơ đồ công nghệ.
  • Đề xuất và so sánh phương án: Xây dựng 2 phương án công nghệ xử lý nước thải:
    • Phương án 1: Hệ thống kết hợp Hóa lý (Keo tụ - Tạo bông - Lắng 1) + Kỵ khí UASB + Hiếu khí Aerotank + Lắng 2 + Khử trùng.
    • Phương án 2: Hệ thống sinh học cải tiến sử dụng SBR hoặc MBR kết hợp xử lý sơ bộ.
  • Lựa chọn phương án: Đánh giá ưu nhược điểm qua bảng so sánh kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn Phương án 1 nhờ tính ổn định công nghệ cao, khả năng chịu tải hữu cơ lớn, chi phí thiết bị và vận hành phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy.
  • Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Trình bày chi tiết đường đi của dòng nước thải và đường đi của dòng bùn trong hệ thống đã chọn.

Chương 3: Tính toán thiết kế và khai toán kinh phí thực hiện

  • Tính toán thiết kế các công trình đơn vị:
    • Xác định hệ số không điều hòa chung và lưu lượng tính toán ($Q = 169\text{ m}^3/\text{ngày}$).
    • Tính toán kích thước, thủy lực cho song chắn rác (SCR).
    • Tính toán thể tích, thời gian lưu nước và hệ thống cấp khí bể thu gom kết hợp bể điều hòa.
    • Tính toán thông số buồng khuấy trộn hóa chất bể keo tụ và bể tạo bông.
    • Tính toán đường kính, chiều cao vùng lắng, ống trung tâm và máng thu nước bể lắng đứng 1.
    • Tính toán kích thước bể, hệ thống phân phối nước đáy bể, vận tốc dòng dâng và bộ tách pha khí - rắn - lỏng bể UASB.
    • Tính toán thể tích bể, lượng bùn hoạt tính, lưu lượng không khí sục khí, thời gian lưu bùn và hệ thống phân phối khí bể Aerotank.
    • Tính toán kích thước, lưu lượng bùn tuần hoàn bể lắng đứng 2.
    • Tính toán kích thước bể tiếp xúc khử trùng và liều lượng hóa chất khử trùng.
    • Tính toán thể tích bể chứa bùn.
  • Dự toán kinh phí thực hiện:
    • Dự toán chi phí xây dựng: Tổng hợp chi phí đào đắp, gia công bê tông cốt thép, xây tường, chống thấm các bể.
    • Dự toán chi phí thiết bị: Liệt kê hệ thống máy bơm chìm, máy thổi khí, động cơ khuấy trộn, bơm định lượng hóa chất, đường ống công nghệ, van khóa và tủ điều khiển điện.
    • Tổng mức đầu tư: Tổng hợp chi phí xây lắp và thiết bị toàn trạm xử lý.
    • Chi phí vận hành thường xuyên: Tính toán chi phí nhân công vận hành, chi phí mua hóa chất (PAC, Polymer, hóa chất khử trùng), chi phí điện năng tiêu thụ hàng tháng.
    • Giá thành xử lý: Xác định chi phí xử lý trực tiếp tính trên $1\text{ m}^3$ nước thải.

Kết luận - Kiến nghị

  • Đánh giá tính khả thi và hiệu quả bảo vệ môi trường của trạm xử lý nước thải sau khi hoàn thành thiết kế.
  • Đưa ra các khuyến nghị về quy trình quản lý, quy chuẩn kiểm soát bảo trì thiết bị và kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu nước thải sau xử lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và hiệu quả xử lý

Hệ thống xử lý nước thải đề xuất đạt hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm cao, đưa toàn bộ các chỉ tiêu nước thải sau xử lý về dưới ngưỡng giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):

Thông số ô nhiễm Đơn vị Đầu vào Đầu ra tính toán QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
SS mg/L 216 21 100
$\text{BOD}_5$ mg/L 2088 25,6 50
COD mg/L 3070 60 150
Tổng Nitơ mg/L 27,3 0 40
Tổng Coliform MPN/100mL 6000 180 5000

Kết quả kinh tế

  • Đã xác lập bảng dự toán chi tiết về chi phí xây dựng các khối công trình bê tông cốt thép và bảng chi phí cung cấp, lắp đặt thiết bị cơ điện.
  • Chi phí vận hành trực tiếp (bao gồm hóa chất, điện năng tiêu thụ và nhân công) được tính toán ở mức: $2.900\text{ đồng/m}^3\text{ nước thải}$.

Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp công nghệ: Đề xuất quy trình công nghệ kết hợp hợp lý giữa phương pháp hóa lý (loại bỏ cặn lơ lửng, giảm tải cho giai đoạn sau) và phương pháp sinh học đa bậc (kỵ khí UASB chịu tải hữu cơ cao kết hợp hiếu khí Aerotank xử lý triệt để), giải quyết được đặc tính dòng thải chứa nhiều tinh bột và nồng độ $\text{BOD}_5/\text{COD}$ rất lớn của ngành sản xuất sorbitol.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp hồ sơ tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh và phương án bố trí mặt bằng khả thi cho giai đoạn mở rộng công suất $169\text{ m}^3/\text{ngày}$ của Công ty CP Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh, giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường khi nâng công suất nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đồ án dừng lại ở quy mô tính toán thiết kế lý thuyết và lập khái toán kinh phí dựa trên bộ số liệu quan trắc đầu vào tại một thời điểm (năm 2016) do doanh nghiệp cung cấp.
    • Chưa tiến hành các thí nghiệm Jartest trực tiếp tại phòng thí nghiệm để xác định chính xác liều lượng hóa chất keo tụ (PAC/Polymer) tối ưu cho từng ca sản xuất biến động.
    • Chưa nghiên cứu sâu phương án thu hồi và tái sử dụng lượng khí sinh học ($\text{CH}_4$) phát sinh từ bể kỵ khí UASB.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Vận hành mô hình pilot bán công nghiệp tại hiện trường để hiệu chỉnh các thông số vận hành thực tế (thời gian lưu nước, tải trọng bùn hoạt tính, tỷ lệ tuần hoàn bùn).
    • Nghiên cứu thiết kế hệ thống thu hồi và tinh chế khí Biogas từ bể UASB nhằm bổ sung nguồn nhiên liệu cấp nhiệt cho lò hơi trong nhà máy, góp phần tiết kiệm năng lượng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường; kỹ sư thiết kế công trình cấp thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp.
  • Giá trị nội dung:
    • Tài liệu tham khảo về phương pháp tính toán thủy lực và thiết kế chi tiết các công trình đơn vị xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm - hóa chất (bể keo tụ tạo bông, bể lắng đứng, bể UASB, bể Aerotank).
    • Phương pháp xây dựng báo cáo tính toán công nghệ kết hợp lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, thiết bị và chi phí vận hành cho trạm xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước thải phát sinh trong quy trình sản xuất sorbitol chủ yếu từ những công đoạn nào?

Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa, vệ sinh máy móc thiết bị tại hầu hết các công đoạn sản xuất: chuẩn bị sữa tinh bột, dịch hóa, làm nguội, đường hóa, lọc glucoza, khử khoáng HDE, cô đặc glucoza, hydro hóa glucoza, khử khoáng sorbitol, tinh luyện, lọc than hoạt tính và cô đặc sorbitol. Nước rửa thiết bị cuốn theo cặn tinh bột, hóa chất $\text{HCl}$, $\text{NaOH}$ và than hoạt tính rò rỉ.

2. Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải đầu vào của nhà máy vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?

Theo số liệu quan trắc năm 2016 của công ty, $\text{BOD}_5$ đạt $2088\text{ mg/L}$ (vượt gần 42 lần so với mức 50 mg/L của QCVN 40:2011/BTNMT Cột B), COD đạt $3070\text{ mg/L}$ (vượt hơn 20 lần so với mức 150 mg/L), SS đạt $216\text{ mg/L}$ (vượt 2,16 lần) và Coliform đạt $6000\text{ MPN/100mL}$ (vượt 1,2 lần).

3. Vì sao công nghệ đề xuất lại kết hợp cả bể kỵ khí UASB và bể hiếu khí Aerotank?

Do nước thải có nồng độ chất hữu cơ rất cao ($\text{COD} = 3070\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 2088\text{ mg/L}$), việc áp dụng bể kỵ khí UASB cho phép khử 80 - 90% tải lượng ô nhiễm hữu cơ ban đầu mà không tiêu tốn năng lượng cấp khí. Bể hiếu khí Aerotank đặt phía sau có nhiệm vụ xử lý triệt để lượng chất hữu cơ còn lại sau giai đoạn kỵ khí để nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải loại B.

4. Chi phí xử lý tính toán cho $1\text{ m}^3$ nước thải của hệ thống là bao nhiêu?

Chi phí vận hành trực tiếp để xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải theo tính toán dự toán trong đồ án là $2.900\text{ đồng/m}^3$ (bao gồm chi phí điện năng, hóa chất keo tụ - khử trùng và chi phí nhân công).

5. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sau xử lý mà trạm hướng tới là gì?

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B, trước khi được dẫn xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung thuộc Cụm công nghiệp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành việc tính toán, thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất sorbitol giai đoạn mở rộng cho Công ty CP Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh với công suất $169\text{ m}^3/\text{ngày}$. Quy trình công nghệ kết hợp giữa xử lý hóa lý (keo tụ - tạo bông - lắng) và sinh học hai bậc (kỵ khí UASB kết hợp hiếu khí Aerotank) đã giải quyết hiệu quả nồng độ ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng đặc thù của dòng thải chế biến tinh bột. Kết quả tính toán chất lượng nước đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) với giá thành xử lý vận hành hợp lý ở mức $2.900\text{ đồng/m}^3$, đáp ứng mục tiêu kết hợp phát triển sản xuất công nghiệp với bảo vệ môi trường bền vững.