Chương 1: Mé đầu 'Giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu đề tài là gì? phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu trong khoản thời gian nào và ở đâu. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu sơ nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội .của địa phương và giới: thiệu sơ lược về tình hình nghèo của địa phương. Chương 3: Cơ sở lí luận và Phương pháp nghiên cứu Nêu lên những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: khái niệm về nghèo và một số phương pháp tính toán. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và Thảo luận 5 Trình bày những đặc diém của người nghéo, về điêu kiện sống, những tài sản họ sở hữu Trình bày những sinh kế và thu nhập của người nghèo Nêu lên những nguyên nhân dẫn đến nghèo Chương 5 : Kết luận và kiến nghị Nêu lên những kết luận và kién nghị chung trong quá trinh nghiên cứu.
CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2.Vị trí địa lý Tân Phong là xã thuộc huyện Tân Biên, nằm về phía nam cách trung tâm thị trần Huyện 9 km, nhân dân sinh sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chiếm đến 80% đân số, Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 6231 ha.766 người, mật độ dân số 188,8 người/km2 nhưng phân bố không đều đa số người đân sống chủ yếu tập trung dọc theo hai bên qué lộ 22B và đường Gò Cát- Bau Dung, còn lại là các cụm dân cư nhỏ lẻ. Địa bàn xã: Đông: giáp xã Tân Hưng, Tân Phú — Tân Châu Tây: giáp xã Hòa Hiệp — Tân Biên Nam: giáp xã Mỏ Công — Tân Biên — Tân Biên Bắc: giáp xã Thanh Tây, Tân Bình Xã Tân Phong được chia thành 5 ấp. Trong đó có 3 ấp nằm doc theo quốc lộ 225 4 Gò Cát và Bau Dung 4 vùng sâu là ấp là : ấp Cầu, Sân Bay và ấp Mới và 2 ấp 2.
Địa Hình Thổ Nhưỡng Địa hình tương đối bằng phẳng, ít đốc. Phần lớn điện tích nằm ở vùng gò thuộc đất ray. Do vay, rất phù hợp cho sản xuất các loại cây trồng như: mì, mía,. cả vào mua nang lẫn mùa mưa.
Về thé nhưỡng, đây là loại đất thành phần chủ yếu là đất xám, rất phù hợp với việc phát triển các loại cây trồng là thế mạnh của xã. Khí Hậu Tân Phong cỏ khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt. Mùa khô từ cuối tháng 10 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Nhìn chung, khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi để sân xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố theo mùa nên chỉ có mùa mưa thì năng suất cây trồng tương đối còn về mùa nắng năng suất thường thì thấp do thiếu nước, bên cạnh một số đất bỏ trống 2.
Lượng mưa Lượng mưa trung bình biến động khoảng 2500mm — 3500mm một năm. Mùa khô lượng mưa rất ít khoảng 10 — 15% lượng mưa cả năm. Lượng mua cao nhất vào khoảng tháng 8 là 409mm và thấp nhất là tháng 2 khoảng 22,6mm số ngày mưa của xã vào khoảng 203 ngày( số liệu của trạm thủy văn Tây Ninh) 2. Nhiệt độ Nhiệt độ bình quân trong năm khoảng 29-30°C cao nhất vào tháng 2 là 34°C và thấp nhất vào tháng 12 với 27°C, biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch tương đối không xa vào khoảng 4-6% rất thuận lợi cho cây tích lủy dinh dưỡng và phat triển 2.
Độ 4m Độ ẩm trung bình năm của xã là 80%, độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 8 khoáng 90% và thấp nhất vào tháng 2 là 70% 2.Tài nguyên nước - Nguồn nước mặt Tân Phong được cung cấp lượng nước mặt chủ yếu từ Hồ Dầu Tiếng thông qua hệ thống kênh Tân Hưng | Nhìn chung nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là tương đối .Nhưng do số lượng nước Hồ Dầu Tiếng chỉ đủ để cung cấp cho sản xuất vụ đông xuân .Còn với những vụ còn lại hầu như phải chuyền đổi cây trồng ,trở thành những cây trồng cạn, từ đó cây. trồng cạn diện tích rất lớn, đối với những cây cần nước nhiều như cây lúa thì diện tích dân bị thu hẹp. Do đó hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa cao đời sống người dan còn ở mức thấp. Nguồn nước ngầm Nguồn nước ngầm tương đối phong phú vá phân bế đều trên địa bàn xã, chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày còn việc khai thác nước cho sản xuất là rất hạn chế đo không có vốn đầu tư.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã Đất đai có chất lượng tốt thuân lợi cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước mặt còn thiếu, chưa phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tẾ cao. Cơ sở hạ tầng phát triển chậm đã can trở cho việc phát triển kinh tế, đặt biệt là hệ thống giao thông ở các ấp và giao thông nội đồng, làm cho việc vận chuyển vật tư nông nghiệp, nông sản gặp rất nhiều khó khăn.
Tài nguyên khoáng sản của xã thuộc loại nghèo nàn. Hệ thống tiêu thoát nước kém nên về mùa mưa thường gây lụt lội gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dan nơi đây. Điều kiện kinh tế xã hội 2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội Tân Phong một xã chủ yếu là nông nghiệp, ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển kém. Hiện tại ngành này chỉ mang tính chất địa phương phục vụ cho nhu cầu hạn hẹp của người dân trong xã.
| Cơ cấu kinh tế xã dịch chuyển chậm năm 2004 co cau nông nghiệp, công nghiệp và dich vụ là 80%, 3%,17% và đến năm 2006 cơ cấu này hau như là không thay đồi.2 Tình hình sứ dụng đất Bang 2. Tình hình sử dụng đất xã Tân Phong 2006 Loại dat Số lượng Cơ câu Dat tự nhiên 6032.00 Đất nông nghiệp 5479 90.82 Đất chuyên ding 466.44 Nguôn: Ban Địa chính xã Qua bảng 2.1 ta thấy diện tích đất phân bổ có sự chênh lệch rat lớn dé thấy rỏ hon hãy xem hình dưới đây Hình 2. Cơ cấu Sir Dung Dat năm 2006 466.1 El Đất nông nghiệp lÑ Đất chuyên dùng L1 Dân ew 5479 Hình trên cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn còn đất chuyên dùng và thé cư chiếm một phan tương đối nhỏ Bảng 2. Tình hình đất trồng các loại cây khác nhau khoản mục năm So sánh | 2005 2006 — Tong diện tích 4563 5479 916 Lúa 900 990 90 Mia 300 300 0 Mi 2100 2533 433 Đậu Phộng _ 750 1070 320 Caosu _ 89 89 0 Cây trồng khác 493 §05 312 Nguôn tin: UBND xã Tân Phong 2.
Dân số lao động Đến năm 2006 toàn xã có 11.766 người bình quân 4,04 người/hộ. Trong đó người kinh chiếm 97% và 3% còn lại là người dân tộc khơ me. Tỉ lệ gia tăng dân số trong 2 năm 2005-2006 là 1,03% tông lao động của xã §163 người trong đó lao đông nghiệp chiếm 80%, 20% lao đông tập trung trong lĩnh vực còn lại. Về tín ngướng tôn giáo nhân dân xã Tân Phong có một bộ phận theo đạo: công giáo, cao đài và đạo phật chiếm tỷ lệ 41,02%.
biểu đồ biến động thu nhập BQ/người tại xã Tân Phong Thu nhập B@/người 3800 3700 3500 = : 3300 Af i, BQ/người 3200 SAU À 223 3100 3000 2900 T T mạn 2. Giáo dục Bảng 2. Tình hình giáo dục xã Tân Phong Khoản mục Số lượng trường Số lượng lớp Số học sinh Mẫu giáo 1 7 169 Cấp I 5 49 1.067 Cấp I 1 16 627 Cấp III 0 0 0 Nguôn tin UBND xã Tân Phong Trên địa bàn xã có một trường mẫu giáo, 5 trường tiểu học và một trường THCS, hiện tại trên địa bàn xã chưa có trường cấp II vì vậy số học sinh học cấp II phải đi lên tận thị tran dé học, đến nay toàn xã có khoảng 1916 học sinh trong đó cấp I: 1067, cấp II: 627, và mẫu giáo 169 em. Ngoài ra, dé phục tốt cho công tác nâng cao trình độ dân trí cho người dân trên địa bàn xã, xã thường xuyên liên hệ với Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Huyện Tân Biên mở ra nhiều lớp học cho những đô tuổi khác nhau.
Ngoài ra để nâng cao chất lượng dạy và học, đội ngũ giáo viên không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, 11 Bảng 2. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã Tân Phong ĐVT:người Khoản mục 2005 2006 Tổng số dân 11.766 Dân nông thôn 11.766 Dân thành thị 0 0 Tổng số lao động 7.163 Có khả năng lao động 3.115 Mat khả năng lao động 255 219 Lao động đang đi học 429 339 Lao động không có việc làm 31 44 Lao động đang làm việc 7.864 Nguôn tin: UBND xã Tân Phong. Tình hình thu nhập Là một xã chủ yếu là nông nghiệp cho nên thu nhập chính của người dan ở nơi đây chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Đặt biệt là những loại cây ngắn ngày như : lúa, đậu.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, với cơ chế chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã trong những năm qua đã đem lại cho người dân có thêm thu nhập nhiều ' hơn. Thu nhập bình quân đầu người tại xã Tân Phong ĐÐVT:(000) đồng Năm 2003 2004 2005 _ 2006 Thu nhập BQ/người 3.223 Nguôn tin :UBND xã Tân Phong 10 thường xuyên phát động phong trào thi đua học tốt nhằm nâng cao ý thức học tập cho học sinh. Cơ sở hạ tang phục vụ sản xuất 2. Thông tin liên lạc Là vấn đề hết sức cân thiết trong quá trình phát triển kinh tế và đời sống của người dân trên dia bàn xã.
Trên địa bàn xã có một bưu điện và 2 đại lý bưu điện. Trong năm qua bưu điện văn hoá xã tiếp thu 315 cuốn sách các loại, ba đầu báo, số lượng người đân đến đọc sách báo khoảng 200-300 lượt người. Doanh thu thu từ điện thoại khoảng 17-18 triệu đồng, từ tem thư 3-4 triều đồng/năm, số lượng trên cho thấy nhu cầu về thông tin liên lạc trên địa bàn xã là rất lớn. Giao thông Toàn xã có tổng chiều dai đường giao thông là 42km hau hết điều là đường đất, nên rất khó khăn cho việc đi lại vào mùa mưa, do hệ thống thoát nước kém Bảng 2.