Nghiên cứu về xử lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Tây Ninh

Tài liệu nghiên cứu Kl hoang nu thuy thuy thanh tram 610148b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Ninh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2020

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu của luận văn

3. Nội dung của luận văn

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn, kinh tế – xã hội

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

1.1. Khái niệm chất thải rắn y tế

1.1.1. Chất thải lâm sàng

1.2. Chất thải gây độc tế bào

1.3. Chất thải phóng xạ

1.4. Chất thải hoá học

1.5. Các loại bình chứa có áp

1.6. Chất thải sinh hoạt

1.7. Tính chất chất thải y tế

1.7.1. Tính chất vật lý

1.7.2. Tính chất hoá học và giá trị nhiệt lượng

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

2.1. Phương pháp khử trùng

2.2. Phương pháp trơ hoá (cố định và đóng rắn)

2.3. Phương pháp chôn lấp

2.4. Phương pháp đốt

2.5. Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế

2.5.1. Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải y rắn tế trên thế giới

2.5.2. Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế ở Việt Nam

2.6. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn y tế

2.6.1. Cơ sở lựa chọn

2.6.2. Quá trình quản lý chất thải rắn y tế trước khi xử lý

2.6.3. Công nghệ thiêu đốt chất thải rắn y tế

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG THU GOM XỬ LÝ RÁC Y TẾ CỦA TỈNH TÂY NINH

3.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Tây Ninh

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên

3.2. Đặc điểm dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội

3.2.1. Tình hình dân số và hiện trạng phân bố dân cư

3.2.2. Điều kiện kinh tế và các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

3.2.3. Giáo dục, văn hoá, y tế và vệ sinh môi trường

3.3. Hiện trạng thu gom và xử lý rác y tế của tỉnh Tây Ninh

4. CHƯƠNG 4: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN Y TẾ CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH ĐẾN 2020

4.1. Dự báo về phát triển dân số

4.2. Dự báo về khối lượng chất thải rắn

4.3. Dự báo về phát sinh chất thải rắn y tế

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LÒ ĐỐT RÁC Y TẾ CÔNG SUẤT 30KG/H CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TÂY NINH

5.1. Tính toán sự cháy dầu DO

5.1.1. Hệ số tiêu hao không khí và lượng không khí cần thiết

5.1.2. Xác định lượng và thành phần của sản phẩm cháy

5.2. Tính toán sự cháy của rác

5.2.1. Xác định nhiệt trị của rác

5.2.2. Hệ số tiêu hao không khí (  R ) và lượng không khí cần thiết

5.2.3. Xác định lượng và thành phần sản phẩm cháy

5.3. Xác định nhiệt độ thực tế và tính cân bằng nhiệt của lò

5.3.1. Xác định nhiệt độ cháy lý thuyết của dầu DO

5.3.2. Xác định nhiệt độ thực tế của lò

5.3.3. Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao

5.3.4. Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn

5.3.5. Xác định kích thước buồng sơ cấp

5.3.6. Tính thiết bị đốt

5.4. Tính toán buồng đốt thứ cấp

5.4.1. Xác định lưu lượng và thành phần dòng vào

5.4.2. Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao

5.4.3. Xác định chỉ tiêu kỹ thuật lò

5.4.4. Xác định kích thước buồng đốt thứ cấp

5.4.5. Tính thiết bị đốt

5.4.6. Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt

5.5. Thể xây lò và tính toán khung lò

5.5.1. Kiểm tra tổn thất nhiệt qua xây lò

6. CHƯƠNG 6: XỬ LÝ KHÓI THẢI CỦA LÒ ĐỐT

6.1. Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất trong khói thải. chọn phương pháp xử lý

6.1.1. Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất trong khói thải

6.2. Xác định các thành phần cần xử lý

6.3. Lựa chọn phương pháp xử lý

6.3.1. Tháp giải nhiệt

6.3.1.1. Khối lượng riêng hỗn hợp khí
6.3.1.2. Phương trình truyền nhiệt khi chất khí chuyển động ngược đều ở nhiệt độ thay đổi
6.3.1.3. Tính bề dày thân tháp
6.3.1.4. Bề dày thân hình trụ hàn làm việc chịu áp suất tính theo lý thuyết chung
6.3.1.5. Tính đường ống dẫn khí vào và ra
6.3.1.6. Tính đường ống dẫn lỏng vào và ra
6.3.1.7. Tính các thiết bị phụ khác

6.3.2. Tính toán thiết bị xử lý khí

6.3.2.1. Nồng độ HCl, SO2 trong pha khí vào tháp
6.3.2.2. Nồng độ SO2, HCl trong pha khí ra khỏi tháp
6.3.2.3. Dung môi sử dụng trong quá trình hấp thụ
6.3.2.4. Lượng dd Ca(OH)2 sử dụng
6.3.2.5. Tính tháp rửa khí
6.3.2.6. Tính trở lực tháp
6.3.2.7. Tính toán cơ khí thiết bị

6.3.3. Tính bơm và quạt

6.3.3.1. Tính bơm dẫn lỏng vào tháp
6.3.3.2. Tính quạt hút khí ra khỏi tháp
6.3.3.3. Tính quạt cấp gió cho lò đốt
6.3.3.4. Tính quạt cấp gió cho béc đốt nhiên liệu
6.3.3.5. Tính ống khói

6.3.4. Dự toán chi phí cho công trình

6.3.4.1. Tính toán chi phí thiết kế và xây dựng hệ thống
6.3.4.2. Tính toán chi phí nguyên nhiên liệu sử dụng trong một ngày đêm (8h)

6.4. Giá thành xử lý rác

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh

Nghiên cứu về xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh gia tăng lượng chất thải y tế do sự phát triển của các cơ sở y tế. Chất thải rắn y tế không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe cộng đồng. Việc tìm hiểu và áp dụng các phương pháp xử lý hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực từ loại chất thải này.

1.1. Khái niệm và phân loại chất thải rắn y tế

Chất thải rắn y tế (CTRYT) được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm chất thải lâm sàng, chất thải nguy hại và chất thải phóng xạ. Mỗi loại chất thải có đặc điểm và yêu cầu xử lý riêng biệt, đòi hỏi các phương pháp quản lý phù hợp.

1.2. Tình hình chất thải rắn y tế tại Tây Ninh

Tây Ninh hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chất thải y tế. Sự gia tăng số lượng bệnh viện và cơ sở y tế đã dẫn đến việc phát sinh lượng lớn chất thải, cần có các giải pháp xử lý hiệu quả để bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý chất thải rắn y tế

Xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh gặp nhiều khó khăn, bao gồm thiếu hụt công nghệ hiện đại và nhận thức của cộng đồng về vấn đề này. Việc không có quy trình xử lý đồng bộ có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

2.1. Các vấn đề môi trường do chất thải y tế

Chất thải y tế có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất nếu không được xử lý đúng cách. Các mầm bệnh từ chất thải này có thể lây lan và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.2. Thách thức trong quản lý chất thải y tế

Việc quản lý chất thải y tế tại Tây Ninh còn gặp nhiều khó khăn do thiếu hụt nguồn lực, cơ sở hạ tầng và quy định pháp lý chưa chặt chẽ. Điều này đòi hỏi sự can thiệp từ các cơ quan chức năng và sự hợp tác từ cộng đồng.

III. Phương pháp xử lý chất thải rắn y tế hiệu quả

Để giải quyết vấn đề xử lý chất thải rắn y tế, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như thiêu đốt, khử trùng và tái chế. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với từng loại chất thải.

3.1. Phương pháp thiêu đốt chất thải y tế

Thiêu đốt là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xử lý chất thải y tế. Phương pháp này giúp tiêu hủy hoàn toàn các mầm bệnh và giảm thiểu khối lượng chất thải, tuy nhiên cần đảm bảo quy trình an toàn để tránh ô nhiễm không khí.

3.2. Phương pháp khử trùng và xử lý hóa học

Khử trùng bằng hóa chất là phương pháp phổ biến, giúp tiêu diệt vi khuẩn và virus trong chất thải. Tuy nhiên, cần lưu ý đến tính an toàn của hóa chất sử dụng và quy trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tây Ninh

Nghiên cứu về xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện quy trình quản lý chất thải. Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ hiện đại có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.1. Kết quả từ các dự án xử lý chất thải

Các dự án xử lý chất thải y tế tại Tây Ninh đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Việc áp dụng công nghệ thiêu đốt và khử trùng đã giúp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải.

4.2. Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Việc cải thiện quy trình xử lý chất thải y tế không chỉ bảo vệ môi trường mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng. Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải y tế giúp ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe người dân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho xử lý chất thải rắn y tế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào công nghệ xử lý hiện đại để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cho việc đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải y tế. Đồng thời, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải đúng cách.

5.2. Tương lai của xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh

Tương lai của xử lý chất thải rắn y tế tại Tây Ninh sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng. Việc áp dụng các phương pháp xử lý tiên tiến sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ 1.1 Khái niệm chất thải rắn y tế Chất thải y tế (CTYT) là chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu…CTYT nguy hại là chất thải có các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận, cơ quan; bơm, kim tiêm, vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, chất phóng xạ…thường ở dạng rắn, lỏng, khí. CTYT được xếp là chất thải nguy hại, cần có phương thức lưu giữ, xử lý, thải bỏ đặc biệt, có quy định riêng; gây nguy hại sức khỏe, an toàn môi trường hay gây cảm giác thiếu thẩm mỹ. Rác sinh hoạt y tế là chất thải không xếp vào chất thải nguy hại, không có khả năng gây độc, không cần lưu giữ, xử lý đặc biệt; là chất thải phát sinh từ các khu vực bệnh viện: giấy, plastic, thực phẩm, chai lọ… Rác y tế (RYT) là phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải dạng lỏng và khí, được thu gom và xử lý riêng.1 Chất thải lâm sàng: Chất thải rắn y tế gồm 5 nhóm  Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu…  Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có được sử dụng hay không sử dụng.  Nhóm C: chất thải nguy cơ lây nhiễm phát sinh từ phòng xét nghiệm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, túi đựng máu…  Nhóm D: chất thải dược phẩm, dược phẩm quá hạn, bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, không còn nhu cầu sử dụng và thuốc gây độc tế bào.

 Nhóm E: là các mô cơ quan người – động vật, cơ quan người bệnh, động vật, mô cơ thể (nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào thai… 1.2 Chất thải gây độc tế bào Vật liệu bị ô nhiễm như bơm tiêm, gạc, lọ thuốc…thuốc quá hạn, nước tiểu, phân…chiếm 1% chất thải bệnh viện.3 Chất thải phóng xạ Chất thải có hoạt độ riêng như chất phóng xạ. Chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động chuẩn đoán, hoá trị liệu và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm chất thải rắn, lỏng, khí. 9  Chất thải phóng xạ rắn: vật liệu sử dụng trong xét nghiệm, chuẩn đoán như ống tiêm, bơm tiêm, giấy thấm…  Chất thải phóng xạ lỏng: dung dịch chứa nhân tố phóng xạ, tham gia điều trị, chất bài tiết.

 Chất thải phóng xạ khí: khí dùng trong lâm sàng, khí từ kho chứa chất phóng xạ.4 Chất thải hoá học Chất thải từ nhiều nguồn, chủ yếu từ hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán bao gồm: formaldehyd, hoá chất quang học hoá, dung môi, etylen, hỗn hợp hoá chất… 1.5 Các loại bình chứa có áp Bình chứ khí có áp như bình CO2, O2, gas, bình khí dung, bình khí dùng 1 lần…các bình dễ gây cháy nổ, khi thiêu đốt cần thu riêng.6 Chất thải sinh hoạt Chất thải không bị coi là chất thải nguy hại, phát sinh từ bệnh viện, phòng làm việc…giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng, túi nilon, thức ăn dư thừa… Khả năng gây ô nhiễm của các loại chất thải rắn - Các loại bông, băng, gạc, đồ vải chứa rất nhiều vi trùng gây bệnh. Qua trung gian của các loài côn trùng như ruồi, muỗi các loại vi trùng này sẽ xâm nhập nhiều nơi, qua đường thức ăn, nước uống có thể gây ra các dịch bệnh trên phạm vi rộng. - Các loại bệnh phẩm ngoài các khả năng gây bệnh cho con người còn dễ bị thối rửa, hôi thối làm ô nhiễm môi trường không khí và làm mất mỹ quan xung quanh. - Các vật sắc nhọn như kim tiêm, ống chích nếu đưa thẳng ra bãi chôn lấp sẽ gây nguy hiểm cho công nhân thu dọn vệ sinh hoặc những người nhặt rác về các bệnh lây truyền qua đường máu khi giẫm phải.

Vì vậy: để đảm bảo an toàn trong lúc vận chuyển hoặc thu gom đem đi xử lý thích hợp. Một số bệnh viện chưa trang bị lò đốt rác y tế đã kí hợp đồng xử lý rác y tế với Công ty Môi trường Đô thị và Công ty Môi trường Đô thị đã có những quy trình bắt buộc thực hiện đối với loại rác thải nguy hại này.  Quy trình quản lý, xử lý chất thải y tế bao gồm : - Quy trình lập chỉ tiêu kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý rác y tế. - Quy trình thu gom, vận chuyển rác y tế.

- Quy trình xử lý rác y tế.3 Tính chất chất thải y tế 1.1 Tính chất vật lý 1.1 Thành phần 10 Là thông số quan trọng đánh giá khả năng thu hồi phế liệu, lựa chọn công nghệ thích hợp. Sự khác nhau giữa chất thải y tế và chất thải đô thị được thể hiện ở bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các loại chất thải CT lây nhiễm (% CT thông thường CT đô thị (% Thành phần trọng lượng) (% trọng lượng) trọng lượng) Giấy 31 36 41,9 Carton 0 3 12,2 Plastic 29 20 11,2 Cao su 12 1,4 1,6 Vải 5 2,1 2,9 Thực phẩm 1 11,7 11,9 Rác vườn 0 2 0 Thủy tinh 3,2 4,8 7,5 Kim loại 1,1 7,2 6 Chất dịch 17,7 9,9 0 Misorganics 0 1,9 0,4 (Nguồn : Cefinea) Bảng 1.2:Thành phần chất thải (rác sinh hoạt tại bệnh viện) Phần trăm trọng lượng STT Thành phần (%) 1 Giấy và giấy thấm 60 2 Plastic 20 3 Thực phẩm thừa 10 4 Kim loại, thủy tinh, chất vô cơ 7 5 Các loại hỗn hợp khác 3 (Nguồn : Cefinea) 11 Bảng 1.3 thành phần chất thải nhiễm khuẩn có trong chất thải rắn y tế STT Thành phần Phần trăm trọng lượng (%) 1 Giấy và quần áo 50 – 70 2 Plastic 20 – 60 3 Thủy tinh 10 – 20 4 Chất dịch 1 – 10 (Nguồn : Cefinea) Bảng 1.4:Thành phần vật lý chất thải y tế một số bệnh viện ở TP. HCM STT Thành phần vật lý Phần trăm trọng lượng (%) 1 Plastic 30,1 2 Cao su (C4H6)n 24,2 3 Vải, giấy (C6H10O5)n 36,2 4 Lipit (C30H61C6H5O6) 0,5 5 Protit (C2H5O2N) 4 6 Xương (Ca, P) 5 (Nguồn : Cefinea) Bảng 1.5: thành phần hóa lý của rác y tế Thành phần Hàm lượng Khối lượng Phân tử lượng Lượng mol (%) (kg) (g) (kmol) C 50,85 50,85 12 4,23 H 6,71 6,71 2 3,35 O 19,5 19,5 32 0,59 N 2,75 2,75 28 0,098 Ca 0,1 0,1 40 0,00025 P 0,08 0,08 15 0,0053 S 2,71 2,71 32 0,084 Cl 15,1 15,1 71 0,212 A (tro) 1,05 1,05 - - W (nước) 1,5 1,5 18 0,605 Tổng 100 100 (Nguồn: Cefinea) 12 1.2 Độ ẩm Độ ẩm của chất thải rắn là thông số liên quan đến giá trị nhiệt lượng, xem xét khi lựa chọn, phương pháp xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt. Độ ẩm thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm.

Tùy từng loại chất thải có độ ẩm khác nhau 8,5 – 17%, chủ yếu là giấy, plastic chiếm tỷ lệ cao. Độ ẩm tương đối thường thích hợp với phương pháp xử lý bằng công nghệ thiêu đốt.3 Tỷ trọng Xác định bằng tỷ số giữa trọng lượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ. Tỷ trọng thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của rác. Tỷ trọng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý vì liên quan tới khối lượng rác thu gom và thiết kế qui mô lò đốt.

RYT có thành phần hữu cơ cao nên tỷ trọng chất thải thấp 208 – 345kg/m3.2 Tính chất hoá học và giá trị nhiệt lượng Tính chất hóa học và nhiệt lượng được xem là nhân tố khi lựa chọn phương án xử lý chất thải, tham gia thu gom, vận chuyển. Rác thải có giá trị nhiệt lượng cao nên xử lý bằng phương pháp thiêu đốt, rác có thành phần hữu cơ cao, dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu tiên xử lý bằng phương pháp sinh học.1 tính chất hoá học  Thành phần hữu cơ: được xác định là phần vật chất có thể bay hơi sau khi nung ở 950oC.  Thành phần vô cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung ở 950 0C.  Thành phần phần trăm (%): phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro.

Thành phần % được xác định để tính giá trị nhiệt lượng của rác.2 giá trị nhiệt lượng Nhiệt thoát ra từ việc đốt CTYT là một thông số quan trọng, có đơn vị kJ/kg. Các lò đốt đều có bộ phận cấp khí bên trong trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cháy. Vì vậy, khối lượng chất thải có thể đốt mỗi giờ phụ thuộc vào giá trị nhiệt lượng mỗi kg chất thải.  Nhiệt lượng (Q) rác thải tính theo công thức Q = 339C + 1256H – 108,8(O – S) – 25,1(W + 9H) (kJ/kg) Trong đó: C: phần trăm (%) trọng lượng Cacbon trong rác.

H: phần trăm (%) trọng lượng Hidro trong rác. O: phần trăm (%) trọng lượng Cxy trong rác. N: phần trăm (%) trọng lượng Nitơ trong rác. S: phần trăm (%) trọng lượng lưu huỳnh trong rác.

W: phần trăm (%) trọng lượng tro trong rác. 13 Chương 2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ Chất thải y tế thường áp dụng các phương pháp xử lý và tiêu hủy:  Phương pháp xử lý: thiêu đốt, khử khuẩn bằng hoá chất, nồi hấp, đóng gói kín, vi sóng…  Phương pháp tiêu hủy: bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, chôn lấp trong khu đất bệnh viện, nước thải được thải vào hệ thống xử lý.1 Phương pháp khử trùng Đây là công đoạn đầu tiên khi xử lý RYT nhằm hạn chế tai nạn cho nhân viên thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Chất thải lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, phải được xử lý an toàn bằng phương pháp khử trùng ở gần nơi chất thải phát sinh sau đó cho vào túi nilon màu vàng rồi vận chuyển tiêu hủy.  Khử trùng bằng hóa chất: clor, hypoclorite…là phương pháp rẻ tiền, đơn giản nhưng có nhược điểm là thời gian tiếp xúc ít không tiêu diệt hết vi khuẩn trong rác.

Vi khuẩn có khả năng bền vững với hóa chất, nên xử lý không hiệu quả. Hoá chất bản thân đã nguy hiểm, cần nghiền nhỏ chất thải để giảm thể tích.  Khử trùng bằng nhiệt ở áp suất cao: là phương pháp đắt tiền, đòi hỏi chế độ vận hành, bảo dưỡng cao; xử lý kim tiêm sau khi nghiền nhỏ, làm biến dạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ