Khóa luận: Đánh giá hiệu quả phân loại rác tại nguồn - Quận 12, TP.HCM (2018)

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12, TP.HCM. Phân tích kết quả thực hiện, thách thức và bài học

2018

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn quận 12

Chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12, TP.HCM được triển khai theo Kế hoạch số 271/KH-UBND-TNMT năm 2016. Mục tiêu chính là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân và tăng cường tái chế chất thải rắn sinh hoạt. Chương trình tập trung vào việc phân loại rác ngay tại hộ gia đình thành các loại: rác có khả năng phân hủy sinh học và rác còn lại. Địa điểm thí điểm nằm tại khu phố 4 và 4A thuộc phường Tân Thới Hiệp, với 191 hộ dân tham gia. Thời gian thu gom rác được ấn định vào buổi sáng hàng ngày. Đây là bước đi cụ thể nhằm giảm thiểu khối lượng rác thải đưa đến bãi chôn lấp, góp phần bảo vệ môi trường sống bền vững cho cộng đồng.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của chương trình

Chương trình đặt ra ba mục tiêu cốt lõi. Thứ nhất, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua hành động cụ thể. Thứ hai, tăng cường hiệu quả tái chế các chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh học để chế biến thành phân compost. Thứ ba, mở rộng và duy trì mô hình phân loại tại nguồn, tận dụng triệt để các loại chất thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng. Nội dung thực hiện bao gồm hướng dẫn hộ dân cách phân loại, cung cấp phương tiện thu gom riêng biệt và tổ chức thu gom theo lịch trình cố định.

1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng thí điểm

Chương trình được áp dụng thí điểm tại khu phố 4 (Tổ 10) và khu phố 4A (một phần Tổ 9) thuộc phường Tân Thới Hiệp, quận 12. Đối tượng tham gia là 191 hộ gia đình, bao gồm cả hộ mặt tiền và hộ trong hẻm. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ này là trọng tâm của chương trình. Các đơn vị liên quan như Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận và UBND phường chịu trách nhiệm phối hợp triển khai và giám sát.

II. Phân tích thực trạng và thách thức triển khai phân loại rác

Đánh giá hiệu quả chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn quận 12 cho thấy nhiều kết quả khả quan song song với không ít thách thức. Một bộ phận lớn người dân đã tiếp nhận và thực hành phân loại rác đúng quy cách. Khối lượng rác tái chế được tăng lên, giảm đáng kể lượng rác phải chôn lấp. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều giữa các hộ gia đình. Ý thức của một số người dân vẫn chưa cao, dẫn đến tình trạng phân loại sai hoặc không phân loại. Cơ sở hạ tầng thu gom, như xe đẩy tay một ngăn, đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu tách biệt hoàn toàn. Ngoài ra, kinh phí duy trì và nhân rộng chương trình cũng là một vấn đề cần giải quyết.

2.1. Kết quả đạt được trong quá trình thực hiện

Chương trình đã tạo được sự chuyển biến ban đầu trong nhận thức của người dân tham gia. Số liệu khảo sát cho thấy tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại tăng dần theo thời gian. Lượng rác hữu cơ được tách riêng tăng lên, cung cấp nguyên liệu cho quá trình compost. Điều này trực tiếp làm giảm tải cho bãi chôn lấp và hạn chế phát sinh khí methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính. Mô hình cũng tạo ra thói quen tích cực cho cộng đồng trong việc quản lý chất thải tại nguồn.

2.2. Những khó khăn và hạn chế gặp phải

Một số khó khăn chính được ghi nhận. Thứ nhất, sự tham gia và tuân thủ của người dân chưa thật sự triệt để, một số hộ vẫn bỏ rác chung. Thứ hai, phương tiện thu gom hiện có (xe đẩy tay 01 ngăn) hạn chế khả năng tách biệt rác trên đường đi. Thứ ba, công tác tuyên truyền và giám sát cần được tăng cường hơn nữa để duy trì hiệu quả lâu dài. Thứ tư, nguồn kinh phí để mua sắm thiết bị, túi phân loại và duy trì đội ngũ thu gom riêng biệt còn eo hẹp.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình phân loại rác

Để nâng cao hiệu quả của chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là tăng cường và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, giáo dục. Sử dụng nhiều kênh thông tin như loa phường, tờ rơi, hội họp tổ dân phố để nhấn mạnh lợi ích của việc phân loại. Giải pháp thứ hai là cải thiện hạ tầng thu gom. Đầu tư xe thu gom có nhiều ngăn để đảm bảo rác được tách biệt ngay từ đầu. Giải pháp thứ ba là xây dựng cơ chế hỗ trợ vật chất ban đầu cho hộ dân, như cung cấp thùng rác hai ngăn hoặc túi màu quy ước. Cuối cùng, cần có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời cho các hộ gia đình và khu phố thực hiện tốt.

3.1. Tăng cường vai trò của chính quyền và đoàn thể địa phương

Chính quyền phường và các đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên đóng vai trò then chốt trong việc vận động và giám sát thực hiện. Cần phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ trưởng khu phố. Tổ chức các buổi tập huấn ngắn gọn, thực tế cho người dân. Đoàn thể có thể triển khai các mô hình điểm, hộ mẫu để người dân học hỏi. Sự vào cuộc mạnh mẽ của chính quyền cơ sở sẽ tạo động lực và đảm bảo tính bền vững của chương trình phân loại rác tại nguồn.

3.2. Cải tiến kỹ thuật thu gom và xử lý rác sau phân loại

Phương tiện thu gom cần được nâng cấp. Xe ép rác 7 tấn hiện tại chỉ phù hợp cho giai đoạn vận chuyển tập trung. Cần bổ sung xe thu gom chuyên dụng có nhiều ngăn để thu gom riêng rác hữu cơ và rác tái chế. Rác hữu cơ sau khi thu gom cần được chuyển đến cơ sở xử lý ủ compost ngay, tránh lưu cữu gây mùi. Đối với rác tái chế, xây dựng mối liên kết với các cơ sở tái chế để tiêu thụ ổn định. Áp dụng quy trình khép kín từ phân loại, thu gom đến xử lý sẽ tăng hiệu quả kinh tế và môi trường.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng mô hình phân loại rác

Đồ án đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12 cho thấy đây là một chủ trương đúng đắn và cần thiết. Chương trình đã đạt được những kết quả bước đầu đáng ghi nhận trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng và giảm lượng rác chôn lấp. Tuy nhiên, để mô hình thật sự hiệu quả và bền vững, cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng, nguồn lực và công tác giáo dục. Bài học kinh nghiệm từ quận 12 có thể được nghiên cứu áp dụng cho các địa phương khác trong thành phố. Hướng ứng dụng rộng rãi hơn đòi hỏi sự quyết tâm của chính quyền và sự đồng thuận cao của toàn thể người dân.

4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ chương trình thí điểm

Một số bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra. Thứ nhất, sự ủng hộ và cam kết của chính quyền địa phương là yếu tố tiên quyết. Thứ hai, công tác tuyên truyền phải thường xuyên, sáng tạo và đi vào thực tế cuộc sống. Thứ ba, cần có lộ trình triển khai phù hợp, bắt đầu từ quy mô nhỏ rồi nhân rộng. Thứ tư, phải giải quyết đồng bộ các khâu từ phân loại, thu gom đến xử lý cuối cùng. Cuối cùng, cần có cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh.

4.2. Khả năng nhân rộng và áp dụng mô hình

Mô hình phân loại rác tại nguồn từ quận 12 có tiềm năng nhân rộng lớn. Các điều kiện cần để áp dụng bao gồm: sự sẵn sàng của người dân, cơ sở hạ tầng thu gom tối thiểu và nguồn kinh phí hỗ trợ ban đầu. Các quận, huyện khác có thể học hỏi cách tổ chức thí điểm tại một khu phố cụ thể trước. Cần xây dựng bộ hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu cho người dân. Việc áp dụng rộng rãi sẽ góp phần quan trọng vào mục tiêu giảm ô nhiễm và xây dựng thành phố xanh, sạch, đẹp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12, TP. HCM Ngành: MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Giảng viên hướng dẫn : GS.TS HOÀNG HƯNG Sinh viên thực hiện :ĐỖ LÂM DUY AN MSSV: 1411090001 Lớp: 14DMT01 TP. Hồ Chí Minh, năm 2018 LỜI CAM ĐOAN -----  ----- Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu,học hỏi , khảo sát của em dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hoàng Hưng, không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào. Quá trình khảo sát được diễn ra tháng 11-2017 và khảo sát tiếp tục, thu thập số liệu từ tháng 6,7-2018 .Các số liệu được sử dụng trong khóa luận để thực hiện cho việc đánh giá, nhận xét và đề xuất là số liệu thực tế, những thông tin đều có nguồn từ các công ty và khu vực liên quan. Ngoài ra, em cũng sử dụng một số văn ý nhận xét,đánh giá,nhận định của các tác giả từ các nguồn khác nhau và được ghi trong tài liệu tham khảo. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình. Hồ Chí Minh ,ngày 30 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện Đỗ Lâm Duy An LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước tiên em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến thầy PGS.TS Hoàng Hưng – giảng viên viện Khoa Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã trực tiếp hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ em hoàn thiện ý tưởng, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn quý nhà trường ,nơi em theo học và rèn luyện suốt 4 năm qua đã tạo môi trường để học tập và trau dồi kiến thức Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Khoa Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM , đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ, nâng đỡ em trong suốt quá trình học tập 4 năm , động viên và khuyến khích để em hoàn thành luận văn . Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo, ủy ban nhân dân phường Tân Thới Hiệp Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn tổ trưởng các khu phố và các hộ gia đình trên địa bàn phường Tân Thới Hiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn. Cuối cùng, xin vô cùng biết ơn ông bà ,cha mẹ đã luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện cho con được tập trung học tập cũng như động viên tinh thần và hết lòng hỗ trợ để con hoàn thành việc học tập ở trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trên tinh thần cố gắng của bản thân và sự vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành luận văn một cách hoàn chỉnh nhất. Song, do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân khách quan khác, luận văn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm. Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp ý của bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.Hồ Chí Minh , ngày 30 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện Đỗ Lâm Duy An MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG .i DANH MỤC ĐỒ THỊ . ii DANH MỤC HÌNH . iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v LỜI MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa đề tài nghiên cứu . 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Tổng quan về chất thải rắn . Một số khái niệm . 5 ❖ Chất thải rắn sinh hoạt . 5 ❖ Thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn . 5 ❖ Phân loại chất thải rắn tại nguồn: .2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn . Thành phần chất thải rắn sinh hoạt .1 Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ dân . Tính chất chất thải rắn . Tính chất vật lý . Tính chất hóa học .2 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt . Tính chất sinh học [12] . Thu gom, vận chuyển chất thải rắn . Phương pháp xử lý chất thải rắn . Phương pháp cơ học [6] .2 Phương pháp nhiệt [6] . Phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học [6] . Vấn đề môi trường do chất thải rắn gây ra . Đối với môi trường nước . Đối với môi trường đất . Đối với môi trường không khí . Ảnh hưởng đến con người, cảnh quan và sức khỏe. Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn . Khái niệm về quản lý chất thải rắn . Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hồ Chí Minh . 15 Hiện trạng hệ thống quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại TP. 16 ❖ Hệ thống thu gom, vận chuyển . 16 ❖ Tình hình phân loại rác. Tổng quan về chương trình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Nội dung thực hiện [21] . Tổ chức hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sau khi phân loại . Phân công thực hiện [21]. 23 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẬN 12 .1 Điều kiện tự nhiên . Vị trí địa lý.1 Bản đồ hành chính Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh .2 Điều kiện kinh tế [15]. Công nghiệp – xây dựng [15] . Thương mại – dịch vụ [15] . Mạng lưới giao thông [15].3 Điều kiện xã hội . Dân số - lao động [15] .2 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .4 Tổng quan về chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn tại địa bàn Quận 12 .2 Nội dung thực hiện . Sơ đồ lộ trình thu gom CTRSH theo lộ trình thu gom của Chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12 .3 Tổ chức thực hiện .4 Phân công thực hiện . Hiện trạng thực hiện Chương trình thí điểm Phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12 .5 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam . 39 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết . Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp xã hội học . 45 ❖ Đối với các hộ gia đình . 45 ❖ Đối với nhân viên thu gom . 46 ❖ Đối với cán bộ quản lý chương trình . 46 ❖ Phỏng vấn trực tiếp . 46 ❖ Phát phiếu điều tra . Phương pháp định tính, định lượng .1 Số lương mẫu xác định thành phần ,khối lượng CTRSH phát sinh tại các hộ gia đình tham gia chương trình .6 Phương pháp xác định nguyên nhân và hệ quả - CED (Cause & Effect Diagram) . 48 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Nội dung chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12 . Nội dung thực hiện . Tổ chức thực hiện . Phân công thực hiện . Khảo sát hiện trạng phát sinh chât thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 . Nguồn phát sinh CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 . Khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 .1Tổng khối lượng và tỷ lệ % khối lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12.2 Khối lương CTRSH phát sinh trung bình tại các hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12 . 56 ❖ Đối tượng hộ gia đình mặt tiền . 57 ❖ Đối tượng hộ gia đình trong hẻm . 57 ❖ Đối tượng hộ gia đình trong dãy phòng trọ . Tỷ lệ % các hộ gia đình thực hiện công tác phân loại CTRSH khi tham gia chương trình .3 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn quận 12 . Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 giai đoạn năm 2017- 2018 . 60 ❖ Thùng chứa chất thải . Kết quả điều tra nhận thức, ý thức tham gia thực hiện chương trình thí điểm phân loại phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12 giai đoạn năm . Đối với các hộ gia đình tham gia .3 Thống kê đặt điểm các đối tượng cần được phỏng vấn . Mức độ hiểu biết của hộ gia đình về chương trình PLRTN . Đánh giá của hộ gia đình về khả năng thực hiện chương trình PLRTN và những khó khăn gặp phải khi tham gia chương trình . Mức độ hài lòng của các hộ gia đình đối với nhân viên thu gom về khả năng thực hiện công tác thu gom trong quá trình tham gia chương trình . 68 ❖ Công tác thu gom . 68 ❖ Thái độ của nhân viên thu gom .2 Kết quả điều tra nhận thức và ý thức của nhân viên thu gom tham gia thực hiện chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12 giai đoạn năm 2017 70 4. Đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12 giai đoạn 2018 . Đối với công tác phân loại CTRSH . 70 ❖ Nhân viên thu gom . Đối với công tác thu gom CTRSH . 71 ❖ Nhân viên thu gom .6 Đánh giá nhận thức và ý thức của các đối tượng tham gia Chương . 73 ❖ Nhân viên thu gom . 73 CHƯƠNG 5 : XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 KHÔNG ĐẠT HIỆU QUẢ .1 Biện pháp giải quyết về vấn đề tài chính.2 Biện pháp giải quyết về vấn đề nhân lực.3 Biện pháp giải quyết vấn đề ý thức của người dân, nhân viên thu gom khi tham gia chương trình . 78 ❖ Nhân viên thu gom .4 Biện pháp giải quyết vấn đề trang thiết bị, dụng cụ thu gom, vận chuyển CTRSH . 80 ❖ Hệ thống vận chuyển . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 84 Tài liệu nước ngoài. 87 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ dân .2 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt .1 Số lương mẫu xác định thành phần ,khối lượng CTRSH phát sinh tại các hộ gia đình tham gia chương trình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ