Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng các thiết bị điện tử, công nghệ và gia dụng gia tăng nhanh chóng, đồng thời làm thay đổi thói quen mua sắm của người dân theo hướng văn minh và hiện đại hơn. Khách hàng ngày càng đòi hỏi khắt khe không chỉ về chất lượng sản phẩm mà còn ở cung cách phục vụ, các chương trình ưu đãi và dịch vụ hậu mãi. Thị trường bán lẻ điện máy tại Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều chủ thể, từ các hộ kinh doanh cá thể đến hệ thống chuỗi siêu thị quy mô lớn như Nguyễn Kim, HC, Điện máy - Nội thất Chợ Lớn (với 65 chi nhánh) hay Điện máy Thiên Hòa.

Trong bối cảnh đó, việc đánh giá thực trạng và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn trở thành yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích chiến lược kinh doanh tại siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10" của tác giả Võ Thùy Diễm (ngành Kế toán, Trường Đại học Võ Trường Toản) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả bán hàng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả chiến lược kinh doanh tại cửa hàng siêu thị Điện máy Xanh số 10 qua 3,5 năm (từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021) để phát hiện những mặt thuận lợi, hạn chế; từ đó đưa ra các chiến lược mới nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng tại siêu thị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Phân tích kết quả kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của cửa hàng Điện máy Xanh trong giai đoạn 2018–2020 và 6 tháng đầu năm 2021.
    2. Mục tiêu 2: Tìm hiểu, nghiên cứu chiến lược và kế hoạch kinh doanh của siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10 giai đoạn 2018–2020 và 6 tháng đầu năm 2021.
    3. Mục tiêu 3: Đề ra một số chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho siêu thị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh trong thời gian tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  1. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10 trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021 diễn ra như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của siêu thị?
  3. Có chiến lược nào giúp thu hút khách hàng và nâng cao doanh số tại siêu thị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến doanh số bán hàng của siêu thị.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10, địa chỉ tại Số 10, Quốc lộ 22, khu phố Gia Huỳnh, phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021; nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân biến động doanh thu bán hàng và đề xuất các chiến lược kinh doanh mới phù hợp với điều kiện thực tế tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm và khung lý thuyết về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp thương mại bán lẻ:

  • Khái niệm chiến lược kinh doanh: Được xem xét theo ba cách tiếp cận (chương trình hành động tổng quát; chương trình xác định mục tiêu và phân bổ nguồn lực; việc ấn định mục tiêu dài hạn và lựa chọn cách thức thực hiện). Chiến lược kinh doanh phác họa quỹ đạo tiến triển, dẫn dắt đơn vị đạt được mục tiêu cốt lõi.
  • Phân loại chiến lược:
    • Theo phạm vi: Chiến lược chung (chiến lược cấp công ty, mang tính sống còn) và chiến lược bộ phận (chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến - marketing mix).
    • Theo bản chất: Chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược cạnh tranh, chiến lược đầu tư.
    • Theo quy trình: Chiến lược định hướng và chiến lược hành động.
  • Nguyên tắc xác định mục tiêu: Bao gồm 4 nguyên tắc cơ bản: tính cụ thể, tính khả thi, tính thống nhất và tính linh hoạt.
  • Khung phân tích môi trường kinh doanh:
    • Môi trường bên ngoài (vĩ mô): Yếu tố văn hóa - xã hội, kinh tế, mùa vụ, công nghệ và chính trị - pháp luật (các văn bản pháp quy như Luật Doanh nghiệp, Luật Dân sự, Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM về Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại, Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị toàn quốc).
    • Môi trường tác động (vi mô): Vị trí cửa hàng, nhà cung ứng (doanh nghiệp sản xuất, tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính/trả góp), khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
    • Môi trường nội bộ: Tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực và trình độ quản lý tổ chức.
  • Mô hình ma trận SWOT: Ứng dụng mô hình phân tích ma trận SWOT (theo giáo trình Quản trị chiến lược của Nguyễn Ngọc Sơn, 2010) để kết hợp các yếu tố Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Nguy cơ (T), hình thành các nhóm chiến lược kết hợp: SO, WO, ST, WT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu bán hàng của Siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10 giai đoạn 1/2018 – 6/2021; kết hợp các tài liệu khảo sát địa phương, niên giám thống kê, thông tin báo chí và phỏng vấn tham khảo ý kiến nhân viên tại cửa hàng.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Xác định mức chênh lệch quy mô qua công thức: $$\Delta Y = Y_1 - Y_0$$ (Trong đó: $\Delta Y$ là phần chênh lệch; $Y_1$ là chỉ tiêu kỳ phân tích; $Y_0$ là chỉ tiêu kỳ gốc).
    • Phương pháp so sánh tương đối: Đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành kế hoạch: $$\Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$$
    • Phương pháp so sánh tỷ số: So sánh tỷ số giữa các quý và so sánh đối chuẩn với mức trung bình của chuỗi trong khu vực.
    • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích tương quan giữa môi trường nội bộ và bên ngoài để lựa chọn chiến lược kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường bán lẻ điện máy cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại chi nhánh số 10 (Trảng Bàng, Tây Ninh) và thời gian dữ liệu từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021. Phần lược khảo tài liệu tổng hợp ba công trình nghiên cứu trước đó: đề tài của Nguyễn Tuấn Đông (2011) về hoạch định chiến lược tại Xí nghiệp Tư doanh Thống Nhất; nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hà (2010) về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta; và nghiên cứu của Võ Huỳnh Mỹ Trang (2013) về Marketing Mix tại Agribank chi nhánh Ba Hòn - Kiên Giang.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày hệ thống lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh, vai trò của việc hoạch định mục tiêu dài hạn, các nguyên tắc xây dựng mục tiêu (cụ thể, khả thi, thống nhất, linh hoạt). Nội dung chương phân tích chi tiết tác động của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ đến doanh nghiệp bán lẻ điện máy. Chương này cũng chuẩn hóa các công thức toán kinh tế phục vụ phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và cấu trúc ma trận SWOT dùng trong phân tích chiến lược.

Yếu tố phân tích Nội dung môi trường nội bộ Nội dung môi trường bên ngoài
Điểm mạnh (S) / Cơ hội (O) Nguồn lực tài chính mạnh từ MWG; chuỗi cung ứng chuẩn hóa; vị trí đắc địa trên Quốc lộ 22. Dân số tập trung thành thị (70%); các KCN phát triển (KCN Trảng Bàng, KCN Linh Trung 3); nhu cầu thiết bị công nghệ tăng.
Điểm yếu (W) / Thách thức (T) Mặt bằng bãi đỗ xe hẹp, chưa có chỗ đỗ ô tô; tỷ trọng bán hàng online còn thấp; nhân sự biến động. Dịch bệnh Covid-19 làm giảm sức mua; cạnh tranh từ 3 siêu thị ĐMX mới mở trong khu vực và cửa hàng truyền thống.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10

Chương 3 giới thiệu về đơn vị chủ quản là Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (mã chứng khoán: MWG; thành lập tháng 12/2010; trụ sở tại Etown 2, 364 Cộng Hòa, Q. Tân Bình, TP.HCM; đại diện pháp luật: Nguyễn Đức Tài). Hệ thống chuỗi gồm Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh, Bách Hóa Xanh, Bluetronic, 4k Farm với gần 4.000 cửa hàng trên toàn quốc.

Chi nhánh Điện máy Xanh số 10 khai trương ngày 02/11/2017 tại Quốc lộ 22, phường Trảng Bàng, Tây Ninh. Cơ cấu tổ chức tại cửa hàng gồm: Cửa hàng trưởng, bộ phận Thu ngân, Tư vấn bán hàng, Hỗ trợ kỹ thuật và bộ phận Kho. Danh mục hàng hóa kinh doanh gồm hai nhóm:

  • Nhãn hàng riêng Điện máy Xanh: Bình giữ nhiệt, ly thủy tinh, dao, thớt, muỗng, đũa, bộ lau nhà xoay 360 độ, đèn pin sạc.
  • Nhãn hàng từ các thương hiệu khác: Tivi (8 dòng sản phẩm: LG, Sony, Samsung, TCL, Aqua, Mobell, Falcon, Casper); Tủ lạnh (9 hãng, đa dạng kiểu dáng từ mini đến Side by Side); Máy giặt (11 thương hiệu); Máy lọc nước RO/Hydrogen (19 thương hiệu); Loa và dàn âm thanh (156 sản phẩm/25 hãng); Máy lạnh và Quạt điều hòa (18 hãng); Nồi cơm điện, máy xay (23 hãng), thiết bị mẹ và bé (18 sản phẩm), Bếp từ (32 thương hiệu), Bếp ga (75 mẫu/15 hãng), Laptop (148 mẫu/8 hãng) và Điện thoại di động (168 mẫu).

Kế hoạch sản xuất kinh doanh và lao động được xác lập cụ thể:

Năm / Giai đoạn Chỉ tiêu kế hoạch doanh số (Triệu đồng) Tổng số nhân viên (Người) Tổng quỹ lương (Triệu đồng) Thu nhập bình quân đầu người
6 tháng cuối năm 2021 70,54 27 234,90 Đảm bảo theo quy chế
Năm 2022 188,56 27 248,40 Tăng trưởng theo quỹ lương

Chương 4: Phân tích hoạt động, chiến lược kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến doanh số bán hàng

Tác giả phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 1/2018 – 6/2021 của siêu thị:

  • Thành tích: Đạt danh hiệu Top Điện máy lớn có tốc độ tăng trưởng cao nhất chuỗi năm 2019; 3 năm liên tiếp (2018–2020) trong Top 10 siêu thị đóng góp doanh thu cao nhất miền Đông; Top 100 siêu thị phục vụ khách hàng tốt nhất năm 2020.
  • Biến động doanh thu: Năm 2019 doanh thu tăng nhẹ so với năm 2018 (tăng 14,6% ở ngành hàng điện tử). Sang năm 2020 và 6 tháng đầu năm 2021, doanh thu sụt giảm mạnh do tác động của đại dịch Covid-19 và việc MWG mở thêm nhiều cửa hàng mô hình supermini lân cận. Tính đến tháng 6/2021, doanh thu thực hiện đạt 64.635 nghìn đồng, giảm 2,4% so với cùng kỳ 2020, giảm 24,5% so với cùng kỳ 2019 và giảm 19,2% so với cùng kỳ 2018.
  • Cơ cấu ngành hàng: Ngành Điện tử chiếm tỷ trọng lớn nhất (36%), tiếp theo là Điện lạnh (25%), nhóm ICT và Điện gia dụng (chiếm 6% doanh thu nhưng đạt tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất, năm 2020 tăng trưởng 116% so với 2019).
  • Tính mùa vụ: Doanh thu phân hóa theo 3 đợt cao điểm trong năm:
    1. Tháng 1 (Tết Âm lịch): Tháng cao điểm nhất do nhu cầu sắm Tết và công nhân về quê.
    2. Tháng 4 - 5 (Mùa nắng nóng & mùa thu hoạch nông sản): Tăng mạnh tiêu thụ máy lạnh, quạt điều hòa.
    3. Tháng 8 - 9 (Back to School): Tăng trưởng các nhóm hàng Laptop, máy tính bảng, điện thoại.
  • Kênh Online: Doanh thu online tăng trưởng xấp xỉ 2%/năm qua các năm và tăng đột biến từ nửa cuối tháng 6/2021 khi dịch bùng phát.
  • Phân tích môi trường địa bàn: Thị xã Trảng Bàng có mật độ dân số 476 người/km², dân số thành thị chiếm 70% (113.071 người); sở hữu 3 KCN và 1 khu chế xuất (KCN Trảng Bàng 7.650 ha, KCX Linh Trung 3) thu hút 250 dự án đầu tư (202 dự án FDI, 48 dự án trong nước, vốn 2.219,66 triệu USD và 6.022,91 tỷ đồng), tạo việc làm cho trên 50.000 lao động.

Chương 5: Một số chiến lược mới nâng cao hiệu quả bán hàng, tăng doanh thu tại cửa hàng Điện máy Xanh số 10

Dựa trên kết quả phân tích SWOT, tác giả định hình các mục tiêu dài hạn và trước mắt, từ đó đề xuất 4 nhóm chiến lược lựa chọn:

  1. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: Bổ sung các dòng hàng mới (xe đạp, vali, đồ gia dụng lắp đặt) và mở rộng danh mục hàng gia dụng có tỷ suất lợi nhuận cao.
  2. Chiến lược thay đổi cách thức trưng bày: Sắp xếp khu trải nghiệm thực tế, phân luồng lối đi khoa học, làm nổi bật các sản phẩm khuyến mãi và nhóm hàng mùa vụ.
  3. Chiến lược kinh doanh Online: Đẩy mạnh bán hàng qua Website, Facebook và trang Zalo của cửa hàng; thiết lập chính sách giao hàng nhanh tại địa bàn Trảng Bàng.
  4. Chiến lược phát triển con người: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu, kỹ năng kỹ thuật và tác phong phục vụ chuyên nghiệp.

Các giải pháp thực hiện cụ thể được thiết kế tập trung vào 3 mũi nhọn:

  • Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm cho đội ngũ nhân sự bán hàng và kỹ thuật.
  • Cải tiến sơ đồ trưng bày sản phẩm trong không gian siêu thị nhằm tối ưu hóa tầm nhìn và trải nghiệm mua sắm.
  • Ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi lịch sử mua sắm, chăm sóc sau bán hàng và gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu chính và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đối với siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10: Cần nhanh chóng khắc phục hạn chế về bãi đỗ xe (lắp đặt mái che cho xe máy, bố trí vị trí đỗ ô tô); tăng cường liên kết với các đối tác tài chính trả góp; tối ưu hóa tồn kho các mặt hàng công nghệ có vòng đời ngắn.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Duy trì ổn định an ninh chính trị, cải thiện hạ tầng giao thông khu vực Quốc lộ 22 và hoàn thiện cơ chế chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khái quát bức tranh kinh doanh thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa kết quả kinh doanh chi nhánh số 10 qua 3,5 năm (2018 – 6/2021). Sau giai đoạn tăng trưởng năm 2019, hoạt động kinh doanh chịu tác động tiêu cực của dịch Covid-19 và việc phân chia thị phần nội bộ khi MWG phát triển mạng lưới siêu thị supermini.
  • Xác định cơ cấu doanh thu theo ngành hàng: Số liệu thực tế chỉ ra nhóm Điện tử đóng góp lớn nhất (36%), Điện lạnh (25%), trong khi nhóm Điện gia dụng dù chỉ chiếm 6% doanh thu nhưng mang lại biên lợi nhuận gộp cao nhất (tăng trưởng 116% trong năm 2020).
  • Làm rõ tính chu kỳ bán hàng tại địa bàn: Xác định rõ 3 đỉnh doanh thu trong năm gồm tháng 1 (Tết Nguyên đán), tháng 4–5 (mùa nóng và thu hoạch nông sản) và tháng 8–9 (mùa tựu trường).

Đề xuất và đóng góp

  • Đề xuất 4 nhóm chiến lược bán lẻ thích ứng với giai đoạn mới: đa dạng hóa danh mục hàng hóa (thêm vali, xe đạp), tái cấu trúc không gian trưng bày, đẩy mạnh kênh online (Website, Zalo, Facebook) và đào tạo nhân sự.
  • Đưa ra 3 giải pháp thực thi trực tiếp tại điểm bán: chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng nhân viên, tối ưu hóa sơ đồ quầy kệ và tích hợp hệ thống phần mềm chăm sóc khách hàng CRM.
  • Luận văn cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) thực tế về việc vận hành và quản lý chiến lược tại một chi nhánh siêu thị thuộc chuỗi bán lẻ hàng đầu tại thị trường bán đô thị/khu công nghiệp cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các quy định giãn cách xã hội tại địa phương, thời gian thực tập trực tiếp tại điểm bán bị rút ngắn. Nguồn số liệu thứ cấp thu thập được còn giới hạn ở các báo cáo nội bộ cơ bản của chi nhánh; chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn lấy mẫu khách hàng trực tiếp tại thị xã Trảng Bàng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đa kênh (Omnichannel) của chuỗi, hoặc phân tích sâu hơn về hiệu quả tài chính chi tiết (chi phí bán hàng, lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời) khi có đầy đủ dữ liệu kế toán quản trị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp phân tích chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Nhà quản lý điểm bán và siêu thị bán lẻ: Tham khảo phương pháp phân tích chu kỳ mùa vụ địa phương, cơ cấu tỷ trọng ngành hàng và các giải pháp thực tế về quản trị nhân sự, trưng bày và triển khai phần mềm CRM tại cửa hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn hoạt động của Siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10 có đặc điểm kinh tế - dân số gì nổi bật?
Siêu thị đặt tại Quốc lộ 22, phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Địa bàn có mật độ dân số 476 người/km², dân số thành thị chiếm 70% (113.071 người); sở hữu 3 khu công nghiệp và 1 khu chế xuất (KCN Trảng Bàng 7.650 ha, KCX Linh Trung 3) thu hút 250 dự án đầu tư, giải quyết việc làm cho hơn 50.000 lao động địa phương.

2. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại cửa hàng Điện máy Xanh số 10 được bố trí như thế nào?
Bộ máy cửa hàng được vận hành dưới sự điều hành trực tiếp của Cửa hàng trưởng, quản lý 4 bộ phận chuyên môn gồm: Nhân viên Thu ngân, Nhân viên Tư vấn bán hàng, Nhân viên Hỗ trợ kỹ thuật và Nhân viên Kho.

3. Doanh thu của siêu thị tập trung vào những mùa cao điểm nào trong năm?
Doanh thu phân hóa thành 3 đợt cao điểm: Tháng 1 (Tết Âm lịch, công nhân về quê đón Tết), Tháng 4–5 (mùa nóng đỉnh điểm và thời gian nông dân thu hoạch nông sản, tiêu thụ mạnh máy lạnh, quạt điều hòa) và Tháng 8–9 (mùa nhập học "Back to School", nhu cầu tăng cao đối với Laptop, điện thoại, máy tính bảng).

4. Vì sao ngành hàng Điện gia dụng được siêu thị đặc biệt chú trọng phát triển dù chỉ chiếm 6% doanh thu?
Mặc dù chỉ đóng góp 6% tổng doanh thu, Điện gia dụng là ngành hàng mang lại tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất trong tất cả các ngành hàng. Năm 2020, ngành này đạt mức tăng trưởng doanh thu 116% so với năm 2019 nhờ bổ sung các sản phẩm mới như máy lọc nước, máy lọc không khí, nồi chiên không dầu.

5. Các giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả bán hàng tại chi nhánh là gì?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp thực hiện: (1) Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm cho nhân sự; (2) Cải tiến và thay đổi cách thức sắp xếp, trưng bày sản phẩm tại cửa hàng; (3) Ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để tối ưu hóa khâu chăm sóc khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thùy Diễm đã phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh và thực trạng thực thi chiến lược tại Siêu thị Điện máy Xanh chi nhánh số 10 giai đoạn 1/2018 – 6/2021. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh số liệu kinh tế và mô hình ma trận SWOT, nghiên cứu đã chỉ rõ các biến động doanh thu theo mùa vụ, tác động của dịch bệnh Covid-19 và cạnh tranh thị phần từ chuỗi siêu thị mở mới. Hệ thống giải pháp đề xuất về đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu trưng bày, mở rộng kênh online và ứng dụng phần mềm CRM mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp điểm bán nâng cao hiệu quả kinh doanh.