Luận văn tốt nghiệp nguyễn thị thu hiền 15 07 bản hoàn chỉnh

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền 15 07 bản hoàn chỉnh cung cấp kiến thức chuyên sâu và phân tích chi tiết về đề tài nghiên cứu.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1. Định nghĩa, bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Hoạt động chính của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
1.1.2.3. Các hoạt động khác

1.1.3. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.2. Phân loại hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
1.1.3.2.2. Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng

1.2. Rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.1. Khái niệm RRTD

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD

1.2.4. Nguyên nhân phát sinh RRTD

1.2.5. Hậu quả của RRTD

1.2.6. Phòng ngừa, hạn chế RRTD tại NHTM

1.2.6.1. Nội dung phòng ngừa, hạn chế RRTD trong NHTM
1.2.6.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phòng ngừa, hạn chế RRTD tại NHTM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MSB) - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

2.1. Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP hàng hải Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa

2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa

2.2. Thực trạng công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Đống Đa

2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Đống Đa

2.2.2. Thực trạng phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Đống Đa

2.2.3. Đánh giá hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.1. Cơ hội và thách thức của MSB chi nhánh Đống Đa trong điều kiện hội nhập

3.1.1. Cơ hội trong điều kiện hội nhập

3.1.2. Thách thức trong điều kiện hội nhập

3.2. Định hướng phát triển của MSB Đống Đa trong thời gian tới

3.2.1. Môi trường chung tại Việt Nam

3.2.2. Điểm mạnh, yếu của MSB chi nhánh Đống Đa

3.2.3. Định hướng phát triển trong thời gian tới

3.3. Một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại MSB Đống Đa

3.3.1. Nâng cao chất lượng cán bộ Ngân hàng

3.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng

3.3.3. Cải thiện chính sách tín dụng

3.3.4. Cải thiện quy trình tín dụng

3.3.5. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng

3.3.6. Xử lý món vay có vấn đề

3.3.7. Mở rộng cạnh tranh

3.3.8. Một số kiến nghị

3.3.8.1. Đối với Chính phủ, các bộ ngành và các cơ quan có liên quan
3.3.8.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.8.3. Đối với Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
3.3.8.4. Đối với các đơn vị vay vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền 15 07

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Hiền, mã số 15 07, tập trung vào giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Đống Đa. Đề tài này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Giới thiệu về đề tài luận văn tốt nghiệp

Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phòng ngừa rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể cho ngân hàng.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.

II. Vấn đề rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại hiện nay

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Tình hình kinh tế biến động, cùng với sự gia tăng nợ xấu, đã đặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng không thu hồi được khoản vay từ khách hàng. Phân loại rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng bao gồm tình hình tài chính yếu kém của khách hàng, sự biến động của thị trường và quản lý tín dụng không hiệu quả.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả

Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro chặt chẽ. Việc này không chỉ giúp bảo vệ tài sản của ngân hàng mà còn đảm bảo sự ổn định trong hoạt động tín dụng.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định khách hàng

Quy trình thẩm định khách hàng cần được cải thiện để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2. Đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp

Sử dụng tài sản thế chấp là một trong những biện pháp hiệu quả để bảo vệ ngân hàng khỏi rủi ro tín dụng, đảm bảo rằng ngân hàng có thể thu hồi được khoản vay trong trường hợp khách hàng không trả nợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền

Luận văn của Nguyễn Thị Thu Hiền không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng tại ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đã giúp ngân hàng giảm thiểu nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng.

4.2. Đề xuất cải tiến quy trình tín dụng

Đề xuất cải tiến quy trình tín dụng nhằm tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Hiền đã chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Những giải pháp đề xuất sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tóm tắt các giải pháp chính

Các giải pháp chính bao gồm cải thiện quy trình thẩm định, sử dụng tài sản thế chấp và nâng cao chất lượng cán bộ ngân hàng.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu có thể mở rộng ra các ngân hàng khác và áp dụng các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tiên tiến hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tốt nghiệp nguyễn thị thu hiền 15 07 bản hoàn chỉnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Định nghĩa, bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại khi kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu.

Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng. Theo đó, có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về ngân hàng, như : “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” ( Peter Rose, 2001). Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 16/06/2010, “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường cuyên các nghiệp vụ sau đây : nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Từ những nhận đinh trên có thể rút ra NHTM là một trong những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Hoạt động chính của ngân hàng thương mại a) Hoạt động huy động vốn 11 Hoạt động huy động vốn là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Do đó, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, các NHTM có thể thực hiện hoạt động huy động vốn từ những nguồn sau: Thứ nhất, nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sỡ hữu là nguồn vốn ban đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Vốn chủ sở hữa bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản nợ khác của chủ sở hữu theo quy định. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng số vốn nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.

Cụ thể, nó cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới kinh doanh, gia tăng quy mô hoạt động với mức vốn chủ sở hữu phù hợp theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, nó còn thể hiện tiềm lực tài chính của mỗi ngân hàng và duy trì niềm tin của công chúng vào triển vọng phát triển bền vững của mỗi ngân hàng. Do vậy, sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu thường được đánh giá tốt. Các NHTM sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho việc xây dựng hội sở, văn phòng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý theo một tỷ lệ nhất định do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, các NHTM còn có thể sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình để góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty con và các hoạt động kinh doanh khác. Thứ hai, tiền gửi của khách hàng. Huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Trên thực tế, các ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức gửi tiền nhưng có thể xếp thành các loại tiền gửi chính: - Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức thu hút tiền nhàn rỗi từ các KHCN.

Người gửi tiền có thể gửi vào ngân hàng trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài tùy theo nhu cầu dự kiến sử dụng trong tương lai vì vậy hiện nay các NHTM thường áp dụng hai loại gửi tiền tiết kiệm là : tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có tính chất không ổn định nên lãi suất tiền gửi thường thấp, ngược lại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ổn định nên lãi suất cao. 12 - Tiền gửi thanh toán: là nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chính là nhằm bảo đảm an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nên mục đích hưởng lãi đối với loại tiền gửi này chỉ giữ vai trò thứ yếu.

Do tính chất ổn định của loại tiền gửi này thấp nên các NHTM có thể trả lãi với lãi suất thấp nhất và cũng có thể không có lãi. - Tiền gửi có kỳ hạn : là hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Loại tiền gửi này có kỳ hạn đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào đó. Nói cách khác, khi khách hàng gửi tiền có kỳ hạn, họ chỉ có thể rút ra khi đến kỳ hạn hay được thỏa thuận.

Thứ ba, phát hành giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng với người mua. Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, các NHTM phát hành các loại giấy tờ có giá với nhiều loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau và có thể ghi danh hoặc không ghi danh. Thứ tư, vay tổ chức tín dụng khác và NHTW.

Ngoài các hình thức huy động vốn nói trên, khi cần thiết các NHTM có thể huy động bằng cách đi vay của tổ chức tín dụng khác hay vay vốn của NHTW. Hoạt động tạo lập vốn đi kèm phát sinh chi phí sử dụng vốn, vì vậy để hoạt động tạo lập vốn phát huy kết quả, NHTM cần chú trọng đến sử dụng nguồn vốn huy động. b) Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động sử dụng vốn là cơ sở để tạo ra thu nhập cho NHTM, đảm bảo cho hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy tác dụng. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm: Thứ nhất, hoạt động tín dụng.

Hoạt động kinh doanh thông qua sự chuyển giao có thời hạn một lượng giá trị từ ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi từ phía người đi vay khi đáo hạn. Được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định. Thứ hai, hoạt động ngân quỹ. Là hoạt động duy trì khả năng thanh toán thường xuyên cho khách hàng và ngân hàng bằng việc duy trì một mức dự trữ thanh toán bắt 13 buộc.

Hoạt động này mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng: khách hàng không phải tốn nhiều thời gian và công sức trong thanh toán công nợ, được ngân hàng đảm bảo tính an toàn và hưởng lãi; ngân hàng được hưởng lợi ích từ việc khách hàng duy trì số dư trên tài khoản. Thứ ba, hoạt động đầu tư. Đây là hoạt động cho phép NHTM tự đầu tư vốn ra bên ngoài với mục đích gia tăng lợi nhuận hay chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác. c) Các hoạt động khác Bên cạnh hai hoạt động chủ yếu của ngân hàng nói trên các NHTM còn có các hoạt động dịch vụ khác như : dịch vụ bảo lãnh ( thu phí ) , dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân hàng giám sát, dịch vụ môi giới tiền tệ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ tư vấn du học…vv… 1.

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại a) Khái niệm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy, vấn đề tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi. b) Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng - Huy động vốn và cho vay vốn đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ - Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay - Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa 14 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ