Chương 1 :TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY VIETTEL VÀ CHI NHÁNH VŨNG TÀU 1.1 TỔNG QUÁT VỀ VIETTEL 1.1 Giới thiệu chung về tổng công ty viễn thông quân đội Viettel Tổng Công ty Viễn thông quân đội (tên viết tắt là: Viettel), tiền thân là Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin được thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1989 trực thuộc Bộ Quốc phòng. Tổng Công ty được ra đời với nhiệm vụ đảm bảo thông tin liên lạc nhằm củng cố quốc phòng – an ninh và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước với nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được triển khai trên toàn quốc và vươn ra cả thị trường quốc tế. Về kinh doanh các dịch vụ viễn thông, Tổng Công ty không phải là đơn vị đầu tiên triển khai dịch vụ này, tuy nhiên với chủ trương “Đi tắt đón đầu, tiến thẳng vào công nghệ hiện đại” Viettel luôn chú trọng vào đổi mới công nghệ, đầu tư chất xám, kiện toàn bộ máy tổ chức, mở rộng đầu tư v. do đó hiện nay chúng ta đã có được hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng và thực hiện triển khai kinh doanh trên toàn quốc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh và sản xuất kinh doanh.
Xác định rằng cạnh tranh là một vấn đề tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhưng phải đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và quyền lợi cho khách hàng, do đó Viettel luôn có nhiều sáng tạo trong hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo tính cạnh tranh và quyền lợi của khách hàng mà bằng chứng thể hiện rõ ràng nhất là doanh thu của Tổng Công ty năm sau tăng trưởng gấp đối năm trước trong giai đoạn từ năm 2005 – 2007. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của Tổng Công ty thì các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện giúp đỡ ủng hộ Trang 4 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga những người nghèo, những trường hợp khó khăn luôn được Viettel quan tâm thực hiện. Toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng Công ty luôn phấn đấu để đưa Viettel trở thành nhà khai thác, cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thông hàng đầu ở Việt Nam song song với việc mở rộng ra các nước trong khu vực và thế giới xứng đáng với danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới do Đảng và Nhà nước đã trao tặng. Tổng công ty Viễn thông quân đội được thành lập theo “Quyết định thành lập doanh nghiêp Nhà nước số 336/QĐ-QP ngày 27/07/1993 của Bộ Quốc phòng và số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ.” -Trụ sở giao dịch: Số 01, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
-Vốn điều lệ: 50.2996789 -Email: gopy@viettel.vn; -Website: www. -Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng -Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành đa nghề được trên phạm vi cả nước và quốc tế, những hoạt động kinh doanh chính của Viettel như sau: Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông; + Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet. + xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện; Trang 5 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga +Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện; Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; + Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông; +Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận chuyển; +Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin. + Sản xuất bột giấy, giấy và bìa; + Dịch vụ liên quan đến in ấn.
+ Sản xuất các loại thẻ dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành dịch vụ thương mại; +Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành in. +Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng Internet và mạng viễn thông .1 : Các số liệu phát triển giai đoạn 2006-2013 ( Nguồn Vietteltelecom.com) Chi tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Doanh thu (tỷ VND) 53 111 918 1020 1415 3167 7108 16.118 Nộp ngân sách BQP (tỷ VND) 0.846 Có thể nói, kể từ năm 20123 trở lại đây là quãng thời gian khẳng định sự thành công của Viettel bằng việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu; xây dựng trạm vệ tinh, xây dựng hai tuyến cáp quang quốc tế đất liền đi qua Trang 6 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga Trung Quốc và đặc biệt việc khai trương dịch vụ điện thoại di động Viettel Mobile đã được sự ủng hộ của xã hội. Sau một thời gian đi vào hoạt động, mạng di động này đã được người tiêu dùng đánh giá cao và được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nổi bật nhất ngành BC-VT và CNTT vào năm 2013. Viettel luôn coi công nghệ vì con người là chủ đề xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty.
Bằng sự nỗ lực, phấn đấu hết sức mình, Viettel sẵn sàng giúp đỡ và khẳng định trách nhiệm cao thông qua việc đưa ra các giải pháp, các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các khách hàng với sự thấu hiểu sâu sắc nhất. Từ khi thành lập đến nay Viettel đã có lịch sử phát triển 25 năm. Ðây là khoảng thời gian mà Việt Nam có những bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông, và đây cũng là thời gian Viettel đã nỗ lực phấn đấu không ngừng trong lĩnh vực BC-VT để khẳng định vị trí là một trong những nhà cung cấp dịch vụ BC-VT hàng đầu tại Việt Nam: Doanh nghiệp đầu tiên đã đem lại sự lựa chọn cho khách hàng sử dụng dịch vụ, một Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệ mới, hiện đại và chính sách chăm sóc khách hàng, trở thành một đối tác có uy tín lớn trong nước và quốc tế. Với kinh nghiệm và sức sáng tạo không ngừng, Viettel đã ngày càng làm hài lòng và tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn, tinh thần của những người lính để xây dựng quảng bá làm cho tên tuổi Viettel ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi cá nhân trong đời sống xã hội.
Trang 7 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga 1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương châm hành động của tổng công ty và chi nhánh Vũng Tàu » Chức năng Tổng công ty đã được chính phủ cho phép hoạc động trong nhiều lĩnh vực với phạm vi hoạt động rộng lớn, cụ thể:Kinh doanh các loại hình dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế.Khảo sát, thiết kế, lập dự án công trình Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình; Tư vấn và thực hiện các dự án công nghệ thông tin cho các Bộ, Nghành.Sản xuất, lắp ráp sửa chữa các loại thiết bị điện, điện tử, tin học, thông tin viễn thông, các loại ăngten, thiết bị vi ba, phát thanh truyền hình.Xây lắp các công trình, thiết bị thông tin( trạm máy, tổng đài điện tử, tháp ăngten, hệ thống cáp thông tin,. ), đường dây tải điện, trạm biên thế.Xuất khẩu các thiết bị về điện, điện tử, viễn thồg, kinh doanh bất động sản. » Nhiệm vụ: Tăng tốc độ phát triển nhanh, chiếm lĩnh thị trường.Phát triển kinh doanh gắn với phát triển Tổng công ty vững mạnh toàn diện.Tập trung nguồn lực phát triển nhanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông.Tiếp tục phát huy các thế mạnh về kinh doanh các nghành nghề truyền thống: khảo sát thiết kế, xây lắp công trình, dịch vụ kỹ thuật, xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường và kinh doang có hiệu quả.Hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, trên cơ sở nguồn lực của mình, Tổng công ty tham gia vào tất cả các dự án của các đơn vị Quốc phòng và đầu tư nâng cấp hệ thống thông tin Quốc phòng. Trang 8 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga Một số phương châm hành động » Thông minh hóa: Mạng lưới phải được chuyển đổi nhanh theo hướng IP và băng rộng có khả năng cung cấp mọi dịch vụ cho dù là cố định hay di động, Internet hay truyền hình.
Người của Viettel tập trung nhiều hơn vào các công việc đòi hỏi nhiều chất xám, các công việc đơn giản hơn thì thực hiện thuê ngoài, nhằm đảm bảo Viettel luôn có năng suất lao động cao nhất trong ngành. Mọi đơn vị phải xây dựng cho được bộ não thông minh của mình để định hướng và dẫn dắt. Song song với việc xây dựng bộ não thông minh chúng ta phải xây dựng một tổ chức có tính kỷ luật cao, hành động nhanh, nhất quán và triệt để. Từ năm 2008, Tcty bắt đầu chi cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển từ 1~2% doanh thu, nhằm giúp cho Viettel luôn đi đầu về công nghệ, về sản phẩm và dịch vụ, về mô hình tổ chức, về quy trình làm việc tiên tiến.
» Đơn giản hóa: Đơn giản hóa tức là nắm được cái lõi, cái bản chất và bỏ đi cái rườm rà. Đơn giản hóa tức là đi vào bản chất. Chúng ta phải đơn giản hóa các thủ tục cung cấp dịch vụ, đơn giản hóa cách sử dụng dịch vụ, đơn giản hóa thông điệp truyền với khách hàng. Đơn giản hóa các thủ tục nội bộ Viettel.
Thường xuyên rà soát lại các quy trình để bỏ đi cái không cần thiết, hãy đặt câu hỏi tại sao cho những gì đang tồn tại. Việc đơn giản hóa sẽ giúp bộ máy của chúng ta vận hành nhanh hơn, hiệu quả hơn. Việc đơn giản hóa không có nghĩa là buông lỏng quản lý, mà là quản lý ít lớp nhưng chặt chẽ hơn. » Tối ưu hóa: Tăng cường phân tích và tìm các giải pháp mới để tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa cả về chi phí đầu tư và chi phí khai thác, nhằm giảm giá thành sản phẩm, làm cho các dịch vụ viễn thông phù hợp với mọi mức thu nhập của người dân.
Thách thức đặt ra cho chúng ta là đưa ra giá dịch vụ di động từ Trang 9 GVHD: Ngô Mạnh Lâm SVTT: Dương Thị Nga 2.00đ/phút, tức là giảm 4 lần, bằng với giá trị của Trung Quốc, Ần Độ và Thái Lan, mà vẫn có lãi. Tối ưu hóa là một quá trình liên tục, vì liên tục xuất hiện công nghệ mới, cách làm mới. Tối ưu hóa không chỉ là việc giảm chi phí sản phẩm mà còn liên quan đến tối ưu để nâng cao chất lượng sản phẩm.