Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ cần nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải thiết lập hệ thống quản trị nội bộ chặt chẽ, trong đó công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, kiểm soát tài chính và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

Khóa luận / báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huệ Thương (Lớp LTTC KT02 - 01) tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng da giày. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán các phần hành kế toán cơ bản (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, tài sản cố định, chi phí và giá thành, tiêu thụ, kết quả kinh doanh) dựa trên chứng từ và sổ sách thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và hệ thống tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển thương mại và xuất nhập khẩu Việt Hàn (trụ sở tại Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 và các nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp của Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kinh tế - kế toán:

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; kỳ kế toán thực hiện theo tháng.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh và bình quân gia quyền.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (ghi chép thủ công trên sổ sách giấy, chưa ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính tại thời điểm khảo sát).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản bàn giao TSCĐ, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính do Phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp.
    • Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác vào sổ của các kế toán viên và chu trình sản xuất kỹ thuật tại xưởng sản xuất giày.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014 để đánh giá xu hướng biến động về tài sản, doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động và thu nhập bình quân của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Phát triển thương mại và xuất nhập khẩu Việt Hàn

Phần mở đầu giới thiệu thông tin pháp lý, cơ cấu bộ máy và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102026365 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 20/04/2007; loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Trung Đức.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc sản xuất) trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật) và Nhà máy sản xuất.
  • Quy trình công nghệ sản xuất giày da: Quy trình sản xuất khép kín được Phòng Kỹ thuật giám sát, trải qua các công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu (Da, Cao su) $\rightarrow$ Cắt mảnh / Cách luyện $\rightarrow$ May / Chuẩn bị gò $\rightarrow$ Gò ráp $\rightarrow$ Hấp $\rightarrow$ Cắt riềm, dán, kín, xỏ dây $\rightarrow$ Hoàn tất sản phẩm $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014:

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
1 Tổng tài sản Đang tăng trưởng Đang tăng trưởng Đang tăng trưởng +6,49% +11,29%
2 Doanh thu bán hàng Cơ sở so sánh Tăng 10.371 Tăng 7.024 +21,96% +12,67%
3 Lợi nhuận sau thuế Cơ sở so sánh Tăng 957.504 Tăng 529.593 +68,16% +22,42%
4 Số lượng công nhân viên (Người) 183 199 214 +8,74% +7,54%
5 Thu nhập bình quân (Đồng/người/tháng) Cơ sở so sánh Tăng 330.916 Tăng 177.746 Tăng đều Tăng đều

(Nguồn: Trích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Phát triển TM & XNK Việt Hàn giai đoạn 2012 – 2014)


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Xuất nhập khẩu Việt Hàn

Chương này trình bày chi tiết cách thức tổ chức bộ máy kế toán và việc thực hiện các phần hành kế toán cụ thể tại đơn vị.

1. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung tại văn phòng công ty dưới sự điều hành của Kế toán trưởng. Phân công nhiệm vụ cụ thể gồm:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, xây dựng kế hoạch tài chính, chỉ đạo hạch toán và kiểm tra kế toán.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chi phí, tính giá thành, lập Báo cáo tài chính và các sổ sách tổng hợp.
    • Kế toán vật liệu kiêm TSCĐ: Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, công cụ, quản lý hiện có và biến động tài sản cố định.
    • Kế toán thanh toán: Phản ánh các luồng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ người mua/người bán, tạm ứng.
    • Kế toán tiêu thụ: Ghi chép quá trình bán hàng, xuất kho thành phẩm, công nợ khách hàng và hàng gửi bán.
    • Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi tiền mặt, hỗ trợ chi trả lương và theo dõi quỹ tiền mặt.
  • Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ/Thẻ chi tiết. Từ Nhật ký chung, số liệu được chuyển vào Sổ Cái các tài khoản liên quan. Cuối kỳ, kế toán cộng Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

2. Thực trạng các phần hành kế toán cụ thể

Tác giả minh họa quy trình hạch toán thông qua các chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2014:

  • Kế toán nguyên vật liệu (Tài khoản 152):

    • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 06/12/2014, nhập mua 50 mét da bò bóng từ Công ty TNHH Ngọc Linh theo Hóa đơn GTGT số 0000758, đơn giá 291.150 đ/m, thanh toán tiền mặt (Nợ TK 152: 14.150.000 đ / Có TK 111). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 377 và Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 09/01.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 07/12/2014, xuất 20 mét da bò bóng theo Giấy đề nghị lĩnh vật tư số 02/13 và Phiếu xuất kho số 375 phục vụ phân xưởng cắt (Nợ TK 621 / Có TK 152: 5.823.460 đ).
    • Hệ thống sổ sách: Số liệu được theo dõi qua Thẻ kho số 01, Sổ chi tiết vật liệu TK 152, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
  • Kế toán công cụ dụng cụ (Tài khoản 153):

    • Nghiệp vụ mua sắm: Ngày 06/12/2014, mua 5 chiếc máy đóng đế giày của Công ty CP Lê Hoàng theo Hóa đơn GTGT số 0000621 (tiền hàng 44.815.000 đ, thuế GTGT 10% 4.682.000 đ, tổng thanh toán 48.497.000 đ bằng tiền gửi ngân hàng). Kế toán lập Biên bản kiểm nghiệm CCDC số 10/01 và Phiếu nhập kho số 382 (Nợ TK 153: 44.815.000 đ, Nợ TK 133 / Có TK 112).
    • Nghiệp vụ xuất dùng: Xuất máy đóng đế giày cho sản xuất (Nợ TK 627 / Có TK 153).
    • Hệ thống sổ sách: Thể hiện qua Sổ chi tiết CCDC, Sổ tổng hợp chi tiết CCDC, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn CCDC và Sổ Cái TK 153.
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Tài khoản 334, 338):

    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu chi lương (Mẫu 01-TT).
    • Hạch toán chi phí lương tháng 12/2014:
      • Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp (Phòng tài vụ kế toán): Nợ TK 642 / Có TK 334: 30.669.000 đ.
      • Lương công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622 / Có TK 334: 34.781.000 đ.
      • Trích các khoản khấu trừ lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%): Nợ TK 334 / Có TK 338.
      • Chi trả tiền lương bằng tiền mặt ngày 31/12/2014: Nợ TK 334 / Có TK 111 theo Phiếu chi số 03 với tổng số tiền 58.487.758 đ.
  • Kế toán tài sản cố định (Tài khoản 211, 214, 711, 811):

    • Nghiệp vụ tăng TSCĐ: Ngày 15/12/2014, mua mới 01 ô tô 4 chỗ (biển số 29M-3641) từ Công ty CP ô tô Long Biên theo Hóa đơn GTGT số 0021538 với giá chưa thuế 945.000.000 đ, thuế GTGT 94.500.000 đ, tổng giá trị thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng Agribank là 1.039.500.000 đ (kèm Biên bản bàn giao TSCĐ Mẫu 01-TSCĐ và Giấy báo Nợ ngân hàng). Ghi nhận Nợ TK 211: 945.000.000 đ, Nợ TK 1332: 94.500.000 đ / Có TK 112: 1.039.500.000 đ.
    • Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ: Ngày 28/12/2014, thanh lý ô tô tải ben (biển số 29N-3723) sản xuất năm 2010 theo Biên bản thanh lý số 02-TSCĐ và Quyết định số 532. Nguyên giá 550.000.000 đ, giá trị hao mòn lũy kế 440.000.000 đ, giá trị còn lại 110.000.000 đ (hạch toán Nợ TK 214: 440.000.000 đ, Nợ TK 811: 110.000.000 đ / Có TK 211: 550.000.000 đ). Thu nhập thanh lý thu qua tài khoản ngân hàng: Nợ TK 112 / Có TK 711, 33311: 55.000.000 đ (theo Giấy báo Có của Agribank).
    • Hệ thống sổ theo dõi: Thẻ tài sản cố định (Mẫu S12-DNN số 163), Sổ đăng ký TSCĐ hữu hình và Sổ chi tiết TSCĐ.
  • Các phần hành kế toán khác: Báo cáo đề cập danh mục chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán cho Kế toán bán hàng (TK 511), Kế toán chi phí bán hàng (TK 641), Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và công tác lập Báo cáo tài chính cuối kỳ.


Phần 3: Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Phát triển TM & XNK Việt Hàn

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá chung: Hệ thống kế toán của công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ phù hợp với mô hình doanh nghiệp sản xuất - thương mại. Bộ máy kế toán tập trung giúp Kế toán trưởng nắm bắt kịp thời các chỉ số tài chính, kiểm soát dòng tiền và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
  • Những tồn tại: Công tác kế toán tại công ty vẫn thực hiện hoàn toàn thủ công, chưa triển khai ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, dẫn đến khối lượng ghi chép sổ sách lớn, dễ xảy ra sai sót cơ học và làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu báo cáo tài chính cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình thực tế: Khóa luận phản ánh toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái, Sổ chi tiết đến lập Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất giày da.
  • Cung cấp hồ sơ số liệu thực tế: Tài liệu trích dẫn đầy đủ các mẫu biểu, chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập/xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản giao nhận/thanh lý TSCĐ, Bảng chấm công, Bảng lương, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng) gắn liền với số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 12/2014.
  • Đánh giá thực trạng khách quan: Chỉ rõ ưu điểm của mô hình kế toán tập trung và hạn chế lớn nhất của doanh nghiệp là việc duy trì phương thức ghi sổ thủ công, làm cơ sở cho nhu cầu tin học hóa công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mặt thời gian và chế độ áp dụng: Đề tài sử dụng dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2014, căn cứ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các giai đoạn sau).
  • Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tập trung vào mô tả thực trạng hạch toán một số phần hành kế toán tài chính cơ bản, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị, kiểm soát chi phí sản xuất nâng cao hoặc thiết kế giải pháp tin học hóa cụ thể trên một phần mềm kế toán nhất định.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ, phương pháp ghi chép sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái theo đúng quy định của chế độ kế toán; cách tổ chức quy trình kiểm nghiệm, nhập - xuất kho và thanh lý tài sản cố định trong một doanh nghiệp ngành da giày.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, ghi chép thủ công và chưa sử dụng phần mềm máy tính.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (và bình quân gia quyền đối với CCDC), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài chính, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật liệu kiêm TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí và tính giá thành, Kế toán tiêu thụ và Thủ quỹ.

4. Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ ngày 28/12/2014 trong báo cáo có số liệu cụ thể ra sao?
Công ty thanh lý 01 xe ô tô tải ben (biển số 29N-3723) sản xuất năm 2010 với nguyên giá 550.000.000 đ, hao mòn lũy kế 440.000.000 đ, giá trị còn lại 110.000.000 đ (ghi nhận Nợ TK 214: 440.000.000 đ, Nợ TK 811: 110.000.000 đ / Có TK 211: 550.000.000 đ). Thu nhập thanh lý thu bằng tiền gửi ngân hàng là 55.000.000 đ (Nợ TK 112 / Có TK 711, 33311).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huệ Thương đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xuất nhập khẩu Việt Hàn trong giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tế chi tiết về hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự vào sổ Nhật ký chung cho các phần hành nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương và tài sản cố định. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán trong việc đối chiếu giữa lý thuyết học thuật và nghiệp vụ hạch toán thực tiễn tại doanh nghiệp sản xuất.