Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, năng suất lao động là chỉ số trung tâm phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của mỗi doanh nghiệp. Tại Việt Nam, dù năng suất lao động toàn nền kinh tế năm 2017 tăng 5,87% (cao hơn mức 5,29% của năm 2016), mức năng suất chung vẫn còn thấp so với khu vực và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển. Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại quảng cáo, in ấn và thiết kế, đội ngũ nhân viên kinh doanh đóng vai trò nòng cốt tạo ra doanh thu và kết nối khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thùy Linh (Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại) lựa chọn nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng. Tác giả chỉ ra rằng dù doanh nghiệp đã có những quan tâm và triển khai biện pháp nâng cao năng suất, tốc độ tăng năng suất của người lao động nói chung và lực lượng nhân viên kinh doanh nói riêng trong giai đoạn 2016 – 2018 vẫn còn chậm, chưa khai thác tối đa năng lực làm việc do phong cách tổ chức và quản trị còn một số điểm chưa đồng bộ.
Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng. Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hiện nay năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng là như thế nào?
- Việc nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng đang gặp phải những khó khăn, trở ngại gì?
- Có những biện pháp gì nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động của đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động và các nhân tố môi trường quản trị nhân lực ảnh hưởng đến năng suất lao động.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2018; thời gian thực hiện khóa luận từ 03/01/2019 đến 15/04/2019 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận về lao động, năng suất và quản trị nhân lực trong doanh nghiệp thương mại dựa trên các công trình khoa học đã công bố:
- Khái niệm lao động và lao động thương mại: Kế thừa quan điểm của PGS. Trần Xuân Cầu (2002), ThS. Vũ Thùy Dương (2015), TS. Bùi Thị Huệ (2005) về bản chất quá trình lao động. Về lao động thương mại, tác giả sử dụng giáo trình của PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2012) để làm rõ đặc thù lao động lưu thông hàng hóa mang tính chất phức tạp, vừa mang tính sản xuất vừa mang tính phi sản xuất.
- Khái niệm năng suất và năng suất lao động: Dựa trên định nghĩa của Từ điển Oxford, Từ điển kinh tế học MIT (GS-PTS. Nguyễn Đình Phan dịch, 2009), quan điểm của Cơ quan Năng suất Châu Âu (EPA), quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác (1960) và PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2012) về bản chất tăng năng suất lao động (giảm hao phí lao động sống, tăng tỷ trọng lao động quá khứ nhằm hạ giá thành sản phẩm).
- Hệ thống 3 chỉ tiêu đo lường năng suất lao động:
- Chỉ tiêu tính bằng hiện vật: $W = \frac{Q}{T}$ (với $Q$ là tổng sản lượng hiện vật, $T$ là tổng số lao động).
- Chỉ tiêu tính bằng giá trị (tiền): $W = \frac{DT}{T}$ (với $DT$ là doanh thu, $T$ là tổng số lao động).
- Chỉ tiêu tính bằng thời gian lao động: $t = \frac{T}{Q}$ (phân rã lượng lao động thành: lượng lao động công nghệ $L_{cn}$, lượng lao động chung $L_{ch}$, lượng lao động sản xuất $L_{sx}$ và lượng lao động đầy đủ $L_{đđ}$).
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Chia thành 2 nhóm gồm nhân tố khách quan (kinh tế, thị trường lao động, chính sách pháp luật - Luật Lao động, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và nhân tố chủ quan (quan điểm nhà quản trị, người lao động, môi trường làm việc, ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý (ban giám đốc, phòng Hành chính - Nhân sự); quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp, hành vi và điều kiện làm việc của nhân viên kinh doanh.
- Phương pháp định lượng:
- Điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm và thang đo đánh giá. Khảo sát ngẫu nhiên 50 nhân viên kinh doanh vào ngày 15/03/2018 tại khu bán hàng (tầng 5, sảnh A của công ty). Số phiếu phát ra: 50 phiếu, thu về: 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phương pháp thống kê so sánh và phân tích tổng hợp dữ liệu: Xử lý số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp trong giai đoạn 2016 – 2018 để đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức biến động các chỉ tiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài ở cả góc độ vĩ mô (năng suất lao động Việt Nam còn khoảng cách so với khu vực) và vi mô (sức ép cạnh tranh trong ngành dịch vụ thương mại quảng cáo). Tác giả thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình đi trước tại Trường Đại học Thương Mại (như nghiên cứu của Nguyễn Văn Thảo về Công ty Cổ phần May Thăng Long; Nguyễn Thị Vân năm 2017 về Công ty Cổ phần HACISCO; Nguyễn Thị Vân Anh năm 2016 về Tập đoàn Hoa Sao; Nguyễn Thị Phương năm 2015 về Công ty TNHH TM&DV Tam Minh). Qua đó, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo Anh Hưng, xác định rõ tính độc lập của đề tài và xây dựng cấu trúc luận văn gồm 4 chương.
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về năng suất lao động của doanh nghiệp
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết cốt lõi về lao động, lao động thương mại, năng suất và nâng cao năng suất lao động. Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp đo lường năng suất (hiện vật, giá trị, thời gian hao phí). Đồng thời, chương này phân tích các giải pháp tăng năng suất lý thuyết (đào tạo phát triển phẩm chất, thái độ, kỹ năng, kiến thức; tổ chức phân công đúng người đúng việc; cải tiến ứng dụng công nghệ, chu trình Deming, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, 5S; xây dựng môi trường làm việc; chính sách tiền lương và đãi ngộ). Chương 2 đóng vai trò là khung tham chiếu để đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Chương III: Phân tích thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng
Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp (đăng ký kinh doanh ngày 04/04/2006 tại Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn, thiết kế chuyên dụng, sáng tác nghệ thuật giải trí, do Giám đốc Trần Anh Bình điều hành) và phân tích các dữ liệu thực tế.
1. Phân tích dữ liệu thứ cấp (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu thuần |
Tỷ đồng |
100,54 |
92,46 |
120,65 |
-8,04 |
+20,49 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
8,048 |
6,864 |
14,768 |
-14,71 |
+115,15 |
| Tổng số người lao động |
Người |
264 |
299 |
330 |
+13,26 |
+10,37 |
| Số nhân viên kinh doanh |
Người |
50 |
90 |
85 |
+80,00 |
-5,56 |
| Tỷ lệ nhân viên kinh doanh |
% |
18,94 |
30,10 |
25,76 |
+58,92 |
-14,42 |
| Tổng sản lượng bán ra |
Sản phẩm |
890 |
1.060 |
1.650 |
+19,10 |
+55,66 |
| Năng suất bình quân chung |
Tỷ đồng/người |
0,38 |
0,31 |
0,37 |
-18,42 |
+19,35 |
| NSLĐ hiện vật ($W = Q/T_{KD}$) |
SP/người/năm |
17,80 |
11,78 |
19,41 |
-33,82 |
+64,77 |
| NSLĐ giá trị ($W = DT/T_{KD}$) |
Tỷ đồng/người |
2,01 |
1,03 |
1,42 |
-48,76 |
+37,86 |
| Thời gian LĐBQ 1 năm |
Giờ |
2.800 |
3.000 |
4.867,5 |
+7,14 |
+62,25 |
| Hao phí LĐ để bán 1 SP |
Giờ/SP |
3,15 |
2,83 |
2,95 |
-10,16 |
+4,24 |
| NSLĐ theo giờ |
SP/người/giờ |
0,0064 |
0,0039 |
0,00399 |
-38,59 |
+1,53 |
2. Phân tích dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 50 nhân viên kinh doanh:
- Cơ cấu nhân sự kinh doanh (tháng 03/2018): Nam chiếm 62,5% (50 người), nữ chiếm 37,5% (30 người); độ tuổi 23 – 30 tuổi chiếm 50% (40 người); trình độ đại học chiếm 50% (40 người), cao đẳng chiếm 37,5% (30 người), trên đại học chiếm 12,5% (10 người); thâm niên công tác 1 – 3 năm và trên 3 năm đều chiếm 43,75% (35 người/nhóm).
- Nhận thức và đánh giá: 90% nhân viên đánh giá tăng năng suất là quan trọng, 10% đánh giá rất quan trọng. Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh, 60% đánh giá năng suất của công ty ở mức ngang bằng, 20% đánh giá kém hơn và 20% đánh giá cao hơn.
- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu 3 tháng gần nhất: 60% hoàn thành từ 80 – 100%, 14% hoàn thành trên 100%, 20% hoàn thành từ 50 – 80%, và 6% dưới 50%.
- Yếu tố ảnh hưởng và trở ngại: 30% cho rằng tiền lương là yếu tố thúc đẩy năng suất hiệu quả nhất; 20% chọn môi trường làm việc; 20% chọn quan điểm nhà quản trị; 20% chọn khoa học công nghệ và tài chính. Về khó khăn đảm bảo năng suất cá nhân: 40% gặp trở ngại do không đủ năng lực, 20% do không được cấp trên ủng hộ, 20% không nhận được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, 10% do điều kiện làm việc chưa đảm bảo và 10% do áp lực gia đình/cường độ căng thẳng.
Chương IV: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng
Dựa trên mục tiêu và sứ mệnh phát triển của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Giải pháp liên quan đến nhân viên: Chú trọng đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật về sản phẩm in ấn, quảng cáo và củng cố tính kỷ luật lao động.
- Tăng cường khả năng lãnh đạo và trình độ quản lý: Nâng cao năng lực điều hành của cán bộ quản lý, phát huy vai trò làm gương và phong cách quản trị sâu sát của ban giám đốc.
- Xây dựng môi trường làm việc hài hòa, thoải mái: Tối ưu hóa không gian làm việc tại khu vực kinh doanh và thiết kế, bố trí lối đi lại thuận tiện cho việc vận chuyển hàng mẫu, duy trì các trang thiết bị tiện nghi (điều hòa, chiếu sáng) và tổ chức chương trình "ngày hội gia đình" thường niên.
- Hoàn thiện công tác trả lương, thưởng và đãi ngộ: Đảm bảo thu nhập cạnh tranh, minh bạch hóa quy chế trả thưởng theo chỉ tiêu doanh số và hoàn thiện chế độ phụ cấp, phúc lợi.
- Ứng dụng khoa học công nghệ và mở rộng quy mô: Đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại, trang bị xe kéo/xe đẩy phục vụ giao nhận hàng hóa cồng kềnh, áp dụng phần mềm quản lý hỗ trợ theo dõi tiến độ công việc.
- Tăng năng suất lao động cho cán bộ công nhân viên toàn diện.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất với Sở Công Thương và chính quyền địa phương hỗ trợ tạo hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:
- Phản ánh chính xác sự phục hồi kinh doanh của công ty trong năm 2018 với doanh thu thuần đạt 120,65 tỷ đồng (tăng 20,49% so với 2017) và lợi nhuận sau thuế đạt 14,768 tỷ đồng (tăng 115,15% so với năm 2017).
- Chỉ rõ thực trạng biến động năng suất lao động: Năng suất tính theo giá trị của nhân viên kinh doanh năm 2017 giảm sâu xuống 1,03 tỷ đồng/người/năm (so với 2,01 tỷ đồng/người/năm của năm 2016) do số lượng nhân sự kinh doanh tăng nóng từ 50 lên 90 người. Đến năm 2018, khi tinh gọn lại còn 85 người, năng suất giá trị đã phục hồi lên 1,42 tỷ đồng/người/năm (tăng 37,86%) và năng suất hiện vật bình quân đạt 19,41 sản phẩm/người (tăng 64,77%).
- Xác định nguyên nhân gốc rễ hạn chế năng suất thông qua khảo sát thực nghiệm: 40% nhân viên kinh doanh thừa nhận thiếu hụt năng lực chuyên môn và 40% phản ánh vướng mắc trong mối quan hệ quản lý/hỗ trợ nội bộ (20% thiếu sự ủng hộ từ cấp trên, 20% thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp).
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình là nghiên cứu điển hình đầu tiên thực hiện đo lường năng suất lao động chuyên sâu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng. Đề tài không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính vĩ mô mà kết hợp đồng thời cả 3 thước đo (hiện vật, giá trị, thời gian) gắn liền với phân tích cơ cấu nhân sự và khảo sát tâm lý lao động trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp giới hạn ở quy mô 50 phiếu khảo sát tập trung tại bộ phận kinh doanh trong một thời điểm (tháng 03/2018), chưa mở rộng điều tra toàn diện sang khối kỹ thuật in ấn, thiết kế và xưởng sản xuất.
- Hạn chế về chiều sâu dữ liệu định tính: Do thời gian thực tập của sinh viên giới hạn trong gần 3 tháng (03/01/2019 – 15/04/2019), các phân tích về tương tác chu trình quản lý chất lượng (như ISO, 5S) mới dừng ở mức nhận định tổng quan, chưa có dữ liệu đo lường định lượng chi tiết cho từng công đoạn công nghệ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu mở rộng đối tượng khảo sát sang toàn bộ các bộ phận trong doanh nghiệp và xây dựng khung đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp về công nghệ và quy chế lương thưởng mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp tài chính với dữ liệu điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi trong nghiên cứu năng suất lao động tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Người nghiên cứu về năng suất doanh nghiệp thương mại: Phần hệ thống hóa 3 chỉ tiêu tính năng suất (hiện vật, giá trị, thời gian hao phí) tại Chương 2 và phương pháp phân tích số liệu tại Chương 3 là nguồn tham khảo hữu ích cho các đề tài tương tự.
- Ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự của Công ty Anh Hưng: Báo cáo phản ánh chân thực các điểm nghẽn về năng lực nhân sự và cơ chế phối hợp nội bộ, làm căn cứ thực tế để điều chỉnh chính sách đào tạo, quy chế trả lương và bố trí không gian làm việc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để tính toán năng suất lao động tại Công ty Anh Hưng?
Khóa luận áp dụng đầy đủ 3 chỉ tiêu: Chỉ tiêu tính bằng giá trị ($W = \frac{DT}{T}$, đo bằng tỷ đồng/người), chỉ tiêu tính bằng hiện vật ($W = \frac{Q}{T}$, đo bằng sản phẩm/người) và chỉ tiêu tính bằng thời gian lao động ($t = \frac{T}{Q}$, đo bằng giờ hao phí để bán 1 sản phẩm và sản phẩm/người/giờ).
2. Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị của nhân viên kinh doanh công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2016 – 2018?
Năng suất giá trị của nhân viên kinh doanh đạt 2,01 tỷ đồng/người/năm vào năm 2016, giảm mạnh 48,76% xuống còn 1,03 tỷ đồng/người/năm vào năm 2017, sau đó tăng trưởng trở lại 37,86% đạt 1,42 tỷ đồng/người/năm vào năm 2018.
3. Khảo sát thực tế 50 nhân viên kinh doanh chỉ ra khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến năng suất cá nhân là gì?
Khó khăn lớn nhất là yếu tố năng lực cá nhân với 40% nhân viên được khảo sát cho rằng họ "không đủ năng lực"; tiếp theo là 20% do "không được cấp trên ủng hộ" và 20% do "không nhận được sự giúp đỡ" từ đồng nghiệp.
4. Cơ cấu độ tuổi và trình độ học vấn của nhân viên kinh doanh tại thời điểm tháng 03/2018 có đặc điểm gì?
Lực lượng nhân viên kinh doanh của công ty có độ tuổi trẻ và học vấn khá tốt: 50% nhân viên trong độ tuổi 23 – 30 tuổi; về trình độ học vấn, 50% có trình độ đại học, 37,5% trình độ cao đẳng và 12,5% có trình độ trên đại học.
5. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2018 đạt bao nhiêu?
Năm 2018, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng đạt doanh thu thuần 120,65 tỷ đồng (tăng 20,49% so với năm 2017) và lợi nhuận sau thuế đạt 14,768 tỷ đồng (tăng 115,15% so với năm 2017).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thùy Linh đã làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về năng suất lao động của đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận quản trị nhân lực với dữ liệu tài chính thứ cấp và kết quả khảo sát thực nghiệm 50 nhân viên, công trình đã chỉ rõ những biến động về năng suất cùng các rào cản nội tại về kỹ năng chuyên môn và phối hợp quản lý. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 4 bám sát đặc thù hoạt động thương mại quảng cáo, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và năng lực cạnh tranh.