Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là điều kiện sống còn của các doanh nghiệp. Tăng năng suất lao động là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về năng suất lao động trong khối ASEAN giai đoạn 2007–2015, khoảng cách năng suất giữa các nước ASEAN và Việt Nam đã thu hẹp từ mức 2,12 lần (năm 2007) xuống còn 1,94 lần (năm 2015). Mặc dù có sự cải thiện, năng suất lao động của Việt Nam vẫn thuộc nhóm thấp nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, chỉ bằng 1/5 của Malaysia, 2/5 của Thái Lan, 1/18 của Singapore, 1/10 của Nhật Bản và 1/10 của Hàn Quốc.

Tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco, ban lãnh đạo đã triển khai các biện pháp nâng cao năng suất lao động, trọng tâm là đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất. Tuy nhiên, năng suất lao động tại doanh nghiệp tăng trưởng còn chậm, thiếu ổn định và chưa khai thác hết tiềm năng hiện có. Xuất phát từ thực tiễn trong thời gian 4 tháng thực tập tại đơn vị (từ ngày 26/02/2016 đến ngày 29/04/2016), tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện năng suất lao động cho công ty.

Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng năng suất lao động cùng các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco giai đoạn 2013–2015.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề liên quan đến năng suất lao động và công tác nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco (xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2013–2015 và đề xuất giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quy định của Bộ luật Lao động năm 1994 (Văn phòng Quốc hội ban hành), các định nghĩa năng suất theo Từ điển Oxford và Từ điển Kinh tế học hiện đại MIT do GS-PTS. Nguyễn Đình Phan biên dịch (2009), cùng Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2013).

Về bản chất, năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, biểu thị mối quan hệ so sánh giữa đầu ra (kết quả sản xuất) với đầu vào lao động. Nâng cao năng suất lao động là quá trình tiết kiệm lao động sống và lao động vật hóa nhằm giảm thiểu tổng hao phí lao động xã hội cần thiết trên một đơn vị sản phẩm. Hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất lao động bao gồm ba nhóm chính:

  • Chỉ tiêu bằng hiện vật ($W = Q/T$): Đo bằng sản lượng hiện vật trên một lao động, ưu điểm là phản ánh chính xác không phụ thuộc giá cả, nhưng nhược điểm là không áp dụng được cho sản phẩm dở dang hoặc danh mục sản xuất đa dạng.
  • Chỉ tiêu bằng tiền/giá trị ($W = Q/T$): Đo bằng giá trị sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận trên tổng số lao động, cho phép tổng hợp nhiều loại sản phẩm nhưng chịu tác động bởi biến động giá cả.
  • Chỉ tiêu bằng thời gian lao động ($L = T/Q$): Đo bằng lượng thời gian hao phí để hoàn thành một đơn vị sản phẩm, được cấu thành từ lượng lao động công nghệ ($L_{cn}$), lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ ($L_{pvq}$), lượng lao động phục vụ sản xuất ($L_{pvs}$) và lượng lao động đầy đủ ($L_{đđ}$).

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động được chia thành 5 nhóm: người lao động (trình độ chuyên môn, văn hóa, sức khỏe, thái độ, thâm niên); công cụ lao động (máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng); đối tượng lao động (chất lượng nguyên vật liệu, kết cấu mặt hàng); tổ chức và quản lý lao động (phân tích công việc, định mức, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, trả công); cơ chế, chính sách của Nhà nước.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế tại xưởng sản xuất, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và ban giám đốc, cùng khảo sát bảng hỏi gồm các câu hỏi trắc nghiệm đối với mẫu điều tra $n = 80$ cán bộ công nhân viên trong công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp), báo cáo tổ chức nhân sự (Phòng Hành chính - Nhân sự), hồ sơ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và các tài liệu, giáo trình chuyên ngành đã công bố.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm thống kê tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích định lượng kết hợp định tính với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài "Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco"

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh thực tiễn của Việt Nam và ngành sản xuất thiết bị y tế. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về kinh tế lao động và quản trị nhân lực, tiêu biểu như giáo trình của PGS.TS. Mai Quốc Chánh và PGS.TS. Phạm Đức Thành (2012), tài liệu của ThS. Lương Văn Úc và TS. Phạm Thúy Hương, các khóa luận của Trần Thị Thêm (2013) về năng suất lao động tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Marado và Trần Văn Toàn (2013) tại Công ty Cổ phần Thăng Long. Từ việc khẳng định tính độc lập của đề tài, chương này xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian (xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội), thời gian (2013–2015), phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 tập trung phân tích hệ thống khái niệm cốt lõi: lao động, phân loại lao động (trực tiếp và gián tiếp theo tính chất công việc, trình độ chuyên môn), năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Tác giả hệ thống hóa 3 nhóm chỉ tiêu đo lường năng suất lao động (hiện vật, giá trị, thời gian lao động) kèm theo công thức tính, ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp. Đồng thời, chương 2 phân tích chi tiết 5 nhóm nhân tố tác động đến năng suất lao động trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh các khâu quản trị nhân lực như phân tích công việc, định mức lao động, tuyển dụng, đào tạo phát triển, đánh giá thực thi công việc và chính sách tiền lương, tiền thưởng.

Chương 3: Thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành từ ngày 15/07/1969 của Xí nghiệp Thiết bị y tế 130 (tiền thân là xưởng XY3 thuộc quân y), quá trình sáp nhập vào Công ty Dược và trang thiết bị y tế quân đội theo Quyết định số 470/QĐ-QP ngày 17/04/1996, và chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco từ ngày 03/07/2015 với mã số thuế 0106892737, do Thượng tá Bùi Viết Tuấn làm Giám đốc. Mặt bằng sản xuất của công ty rộng hơn 14.000 m² tại Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

Cơ cấu tổ chức bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật và Kinh doanh), 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch vật tư) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng I: cơ điện lạnh; Phân xưởng II: cơ khí).

Chỉ tiêu phân loại nhân lực Năm 2013 (Người) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Người) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng số lao động 148 100,00 186 100,00 195 100,00 +25,68 +4,84
Tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 105 70,95 143 76,88 151 77,44 +36,19 +5,59
- Lao động gián tiếp 43 29,05 43 23,12 44 22,56 0,00 +2,33
Giới tính:
- Nam 129 87,16 167 89,78 175 89,74 +29,46 +4,79
- Nữ 19 12,84 19 10,22 20 10,26 0,00 +5,26
Trình độ chuyên môn:
- Đại học trở lên 31 20,95 31 16,67 32 16,41 0,00 +3,23
- Trung cấp, cao đẳng 56 37,83 68 36,56 73 37,44 +21,43 +7,35
- Trình độ khác 61 41,22 87 46,77 90 46,15 +42,62 +3,45
Độ tuổi:
- Dưới 45 tuổi 108 72,97 146 78,49 154 78,97 +35,19 +5,48
- Trên 45 tuổi 40 27,03 40 21,51 41 21,03 0,00 +2,50

Về quy mô nguồn vốn, tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 95 tỷ đồng năm 2013 lên 119 tỷ đồng năm 2014 (+25,26%) và đạt 130 tỷ đồng năm 2015 (+9,24%). Trong đó, vốn lưu động tăng từ 39 tỷ đồng (2013) lên 52 tỷ đồng (2014) và 59 tỷ đồng (2015); vốn cố định tăng từ 56 tỷ đồng (2013) lên 67 tỷ đồng (2014) và 71 tỷ đồng (2015).

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2013 (Tỷ đồng) Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu 48,00 65,00 71,00 +35,42 +9,23
Giá vốn hàng bán 30,00 38,00 40,00 +26,67 +5,26
Chi phí tài chính 1,47 1,78 1,29 +21,09 -27,98
Chi phí bán hàng 3,61 5,69 9,03 +57,62 +58,70
Chi phí quản lý 2,12 3,03 3,86 +42,92 +27,39
Lợi nhuận gộp 18,00 25,00 31,00 +38,89 +24,00
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 11,00 15,00 17,00 +36,36 +13,33
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 9,00 13,00 15,00 +44,44 +15,38
Thu nhập bình quân người lao động (Triệu đồng/tháng) 3,50 4,45 5,66 +16,49 +27,19

Phân tích dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát $n = 80$ người lao động cung cấp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động:

STT Nhóm nhân tố và nhân tố cụ thể Điểm trung bình đánh giá
1 Nhóm nhân tố liên quan đến người lao động
- Trình độ chuyên môn 4,35
- Kinh nghiệm 4,14
- Sức khỏe 4,07
- Thâm niên công tác 3,88
- Thái độ làm việc 3,28
- Trình độ văn hóa 3,00
2 Nhóm nhân tố liên quan đến công cụ lao động
- Môi trường làm việc 4,28
- Điều kiện cơ sở vật chất 4,16
3 Nhóm nhân tố liên quan đến đối tượng lao động
- Định mức sản phẩm 4,89
- Kết cấu của các sản phẩm 2,96
4 Tổ chức và quản lý lao động
- Trả công lao động 4,95
- Định mức lao động 4,91
- Đánh giá nhân lực 4,35
- Đào tạo và phát triển nhân lực 3,99
- Tổ chức lao động 3,72
- Quan hệ lao động 3,51
- Phân tích công việc 3,33
- Hoạch định nhân lực 3,28
5 Cơ chế chính sách của nhà nước 3,23

Đánh giá thực trạng quản lý chỉ ra các tồn tại: định mức sản phẩm chưa ổn định dẫn đến mâu thuẫn về thu nhập; kỷ luật lao động chưa nghiêm (vẫn còn tình trạng công nhân chấm công rồi bỏ về hoặc tự ý nghỉ không báo trước); tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy còn chiếm tỷ trọng đáng kể (46,15% năm 2015).

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco

Dựa trên định hướng phát triển và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác đánh giá năng suất lao động: Hoàn thiện tiêu chí định lượng và quy trình đánh giá kết quả công việc theo chu kỳ tháng, quý, năm.
  2. Tăng cường kỷ luật lao động: Siết chặt giám sát chấm công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nội quy ra vào xưởng, gắn trách nhiệm quản lý trực tiếp cho tổ trưởng sản xuất.
  3. Nâng cao năng lực lãnh đạo và tổ chức phân công lao động: Đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ điều hành, phân bổ công việc đúng chuyên môn và độ phức tạp theo năng lực thợ.
  4. Sử dụng đòn bẩy tạo động lực thúc đẩy người lao động: Cải tiến quy chế trả lương theo sản phẩm, xây dựng mức đơn giá khoa học, duy trì chế độ phụ cấp độc hại và thưởng phạt công minh.
  5. Tạo cơ hội thăng tiến: Thiết lập lộ trình nâng bậc thợ rõ ràng, tạo điều kiện phát triển cho cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao.
  6. Xây dựng môi trường làm việc thoải mái: Đầu tư bảo dưỡng hệ thống máy xưởng, cải thiện quạt thông gió, trang bị bảo hộ lao động và nâng cấp khu vực nghỉ giữa ca.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và quản trị nhân sự tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco trong giai đoạn bản lề 2013–2015. Về mặt số liệu thực tế, nghiên cứu chứng minh quy mô sản xuất mở rộng với doanh thu tăng từ 48 tỷ lên 71 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng từ 9 tỷ lên 15 tỷ đồng, và thu nhập bình quân người lao động tăng từ 3,5 triệu lên 5,66 triệu đồng/tháng.

Kết quả điều tra $n = 80$ xác định chính xác ba nhân tố tác động mạnh nhất đến năng suất lao động tại đơn vị là: chính sách trả công lao động (4,95 điểm), định mức lao động (4,91 điểm) và định mức sản phẩm (4,89 điểm).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất thiết bị y tế (cơ khí và cơ điện lạnh), từ đó đưa ra hệ thống 6 giải pháp có tính ứng dụng sát thực tế, hỗ trợ ban giám đốc hoàn thiện định mức kỹ thuật và đòn bẩy kinh tế trong giai đoạn hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp giới hạn trong 4 tháng (26/02/2016 – 29/04/2016). Kiến thức thực tế và kinh nghiệm phân tích của sinh viên còn hạn chế khiến việc khảo sát định mức lao động tại các tổ sản xuất chủ yếu dựa vào phương pháp phân tích khảo sát; nếu số liệu chuẩn về định mức thời gian và quy trình công nghệ của doanh nghiệp thiếu đồng bộ thì kết quả tính toán có thể phát sinh sai lệch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng thời gian theo dõi số liệu sau khi doanh nghiệp hoàn tất chuyển đổi mô hình quản lý, áp dụng thêm các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về sức sinh lời của lao động, đồng thời lượng hóa chi tiết mức độ hao phí thời gian cho từng bước công nghệ tại từng phân xưởng chế tạo cụ thể.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về năng suất lao động trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị kỹ thuật y tế.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết phân loại hệ thống chỉ tiêu tính năng suất lao động (hiện vật, giá trị, thời gian).
  • Phương pháp luận kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp (3 năm) với khảo sát sơ cấp bảng hỏi ($n = 80$) để định vị các nhân tố ảnh hưởng.
  • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh và thang điểm đánh giá các nhân tố tác động đến năng suất lao động tại một doanh nghiệp quốc phòng chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh và thu nhập bình quân của người lao động tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2013–2015?
Doanh thu của công ty tăng liên tục từ 48 tỷ đồng (2013) lên 65 tỷ đồng (2014) và đạt 71 tỷ đồng (2015). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 9 tỷ đồng (2013) lên 13 tỷ đồng (2014) và 15 tỷ đồng (2015). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,5 triệu đồng/tháng (2013) lên 4,45 triệu đồng/tháng (2014) và đạt 5,66 triệu đồng/tháng (2015).

2. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động của công ty có sự phân hóa rõ rệt: tỷ lệ nam giới chiếm đa số (89,74% năm 2015) do đặc thù công việc cơ khí, gia công nặng; lao động trực tiếp chiếm 77,44%; lao động dưới 45 tuổi chiếm 78,97%. Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 16,41%, trung cấp và cao đẳng chiếm 37,44%, nhóm trình độ khác (chưa qua đào tạo nghề chính quy) chiếm 46,15%.

3. Khảo sát $n = 80$ cán bộ nhân viên chỉ ra những nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất lao động?
Ba nhân tố nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất là: Trả công lao động (4,95/5,00 điểm), Định mức lao động (4,91/5,00 điểm) và Định mức sản phẩm (4,89/5,00 điểm). Tiếp theo là Trình độ chuyên môn và Đánh giá nhân lực (cùng đạt 4,35 điểm), Môi trường làm việc (4,28 điểm) và Điều kiện cơ sở vật chất (4,16 điểm).

4. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để đánh giá nhân viên và xây dựng định mức lao động?
Trong công tác đánh giá nhân lực, công ty áp dụng phương pháp thang điểm kết hợp phương pháp nhật ký ghi chép sự việc (phân loại A, B, C, D) theo định kỳ tháng, quý, năm. Đối với công tác định mức lao động tại các tổ sản xuất, phương pháp phân tích khảo sát quy trình công nghệ và thời gian hao phí được sử dụng phổ biến nhất.

5. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thiết lập như thế nào?
Tiền thân là Xí nghiệp Thiết bị y tế 130 (thành lập ngày 15/07/1969 từ xưởng XY3), trực thuộc Công ty Dược và trang thiết bị y tế quân đội từ năm 1996, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV từ ngày 03/07/2015. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (do Thượng tá Bùi Viết Tuấn làm Giám đốc), 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch vật tư) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng I: cơ điện lạnh; Phân xưởng II: cơ khí).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng suất lao động và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco giai đoạn 2013–2015. Thông qua kết hợp phân tích số liệu tài chính - nhân sự với khảo sát thực nghiệm 80 người lao động, đề tài làm rõ các rào cản về định mức, kỷ luật và phân phối thu nhập đang ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, cung cấp luận cứ hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện năng suất lao động trong giai đoạn phát triển mới.