ĐẶT VẤN ĐỀ • Ngày nay, khi mà việc xã hội hóa, toàn cầu hóa trong lĩnh vực giáo dục được phát triển nhanh chóng và đặc biệt là việc tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học đang từng bước được áp dụng rộng rãi thì vấn đề đảm bảo chất lượng là vô cùng cấp thiết. Đảm bả o chất lượng là quá trình thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo đảm, duy trì và cải thiện chất lượng [23]. Theo định nghĩa cua To chưc Giả.o dục đải học ợ Anh đả được Tô chưc Y tê thê giơi (TCYTTG) chấp nhấn, đảm bảo chất lượn g lả sư dun g tất cả cả c hê thô ng, nguô n lực vả thông tin đê duy trĩ vả nâng cao chất lượn g vả chuấn mực trong dảy học, ■ '’hiên cưu vả khả năng học tấp cu a người học. Hê thông đảm bả o chất lượn g thông thượng bao gô m hai phần: Đảm bảo chất lượng bên trọng và Đảm bảo chất lượng bên ngoài [125].
Đánh giá chượng trình đàọ tạo là một hoạt động quan trọng và thường xuyên trọng các trường đại học, là “một quá trình thu thập, phân tích và tổng hợp các dữ liệu nhằm liên tục cải tiến chượng trình đàọ tạo ”[67], là “sự thu thập cẩn thận các thông tin về một chượng trình họặc một vài khía cạnh của một chượng trình để ra các quyết định cần thiết đối với chượng trình” [103]. Ở nhiều nước trên thế giới, đánh giá chượng trình là một phần không thể thiếu trong quá trình kiểm định nhà trường và công nhận chượng trình đàọ tạo. Ở Hoa Kỳ hay Canada, cùng với kiểm định chất lượng nhà trường, hầu hết các chượng trình đàọ tạọ đều được kiểm định để đảm bảo rằng nhà trường có thể đàọ tạo nguồn nhân lực có các kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạọ đức đáp ứng chuẩn nghề nghiệp do các hiệp hội kiểm định nghề nghiệp đề rả và đáp ứng các yêu cầu của các ngành nghề trong xã hội. Trong quá trình kiểm định chượng trình, các hoạt động và tiến trình đánh giá chượng trình đóng vải trò quản trọng, cung cấp các bằng chứng cần thiết cho việc kiểm định [48].
Liên đọàn giáọ dục Y khoa thế giới (WFME) nhận định “đánh giá chượng trình giáọ dục Y khọả” có vải trò rất quan trọng trong kiểm định giáo dục Y khoa [121]. Ở Chấu Âu, người tả thường chú trọng đến cợ chế kiêm định chất lượn g cấp chượng trình đào tạo, co n công việc đánh giá các cợ sở đào tạo dảnh cho cợ quản nhà nước, tiêu biểu cho mô hình này là ở Hà Lan [23]. Tại khu vực Đông Nam Á, mạng lưới các trường đại học trong khu vực (AUN) cũng có bộ tiêu chuẩn đánh giá chương 2 trình riêng và bắt đầu thực hiện đánh giá chất lượng các chương trình giáo dục từ năm 2007 [23]. Trong bối cảnh chung vê Đảm bảo chất lượng Giá.o dục ơ Viêt Nam, hê thống Đảm bả o chất lượn g trong hấu hêt các trương Đải hoc Y vư a mơi được hinh thảnh.
Hê thố ng nảy con chưả được kiên toản, nhân sư hiên co n thiê u vê số lượn g, yêu vê chất lượn g lải kiêm nhiêm nhiêu; cợ sợ vất chất co n thiêu, chưả co nguố n kinh phi ốn đinh dảnh cho hoảt đốn g nảy. Bố Y tê mợ i chi ban hảnh cả c tiêu chi đảnh giả chất lượn g vả hướng dấn thực hiên đảnh giả chất lượn g tải cảc trượng Cảo đang vả Trung hoc Y tê [13] và năm 2014 bản hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chượng trình đào tạo cử nhấn điều dưỡng [9]. Cả c tiêu chuấn đảnh giả chất lượn g Giả o duc đăc thu cu a ngảnh Y cho bấc đải hoc con chưả được xây dưn g vả ban hảnh [21]. Trong khi đó, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế đảng là một yêu cầu cấp bách, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, việc hội nhập khu vực và quốc tế là bắt buộc khi Chính phủ nước tả đã ký Thỏa thuận khung công nhận lẫn nhau giữả các nước trong khu vực Đống Nảm Á về lĩnh vực Y tế.
Theo đó, các nước thành viên cam kết thực hiện, tiến tới cho phép công dân của các nước thành viên có chứng chỉ hành nghề hợp pháp được hành nghề Y ở các nước thành viên. Vì vậy, nhu cầu chuẩn hóa hệ thống đào tạo, chuẩn hóả trình độ đào tạo là hết sức cấp thiết. Hiện nảy, đào tạo cử nhân y tế công cộng được thực hiện tại một số trường đại học y như: Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Cần Thợ, Đại học Y Dược Huế, Đại học Y Dược Thái Bình, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Khoa Y - Đại học Tây Nguyên, Đại học Y khoả Vinh, Đại học Thăng Long,. với chỉ tiêu đào tạo hàng năm từ 30 - 100 sinh viên.
Riêng với trường Đại học Y tế công cộng có qui mô đào tạo hàng năm 170 sinh viên. Cho đến hết năm 2015, chưả có trường nào trong cả nước tiến hành đánh giá chượng trình đào tạo cử nhân y tế công cộng, hướng dẫn đánh giá chượng trình đào tạo này cũng chưả được xây dựng và phổ biến. Hoạt động đánh giá và kiểm định chượng trình đào tạo còn khá mới với các trường nên việc xây dựng hướng dẫn đánh giá và công cụ hỗ trợ quá trình đánh giá thực sự cần thiết. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu sau: MỤC TIÊU: 1.
Mô tả thực trạng hệ thống Đảm bảo chất lượng ở một số trường y có 3 đào tạo cử nhân y tế công cộng năm 2013. Xây dựng, thử nghiệm và đánh giá một số công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Chất lượng của chương trình đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ cụ thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục đại học và của Khung trình độ Quốc gia, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, của ngành và xã hội [46].
Chất lượng giáo dục trường đại họclà sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước[11]. Kiêm đinh chât lượng giao dục trương đai học là hoạt động đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do BGDĐT quy định đối với từng trình độ đào tạo [4]. Kiểm định chất lượng chượng trình đàọ tạo là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ chương trình đào tạo đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định [8]. Kiểm toán chất lượng là quá trình kiểm tra việc thực hiện các qui trình, các hoạt động thực tế so với kế hoạch và mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra [112].
Tự đánh giá là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác làm cơ sở để trường tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đã quy định [4]. Tự đánh giá chượng trình đàọ tạo là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác thuộc chương trình đào tạo để cơ sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình 5 thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [8]. Đánh giá ngoài là quá trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia không thuộc trường được đánh giá, dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định mức độ trường đáp ứng các tiêu chuẩn quy định [4]. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [11].
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [46]. Tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn [46]. Minh chứng là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác định mức độ đạt được của tiêu chí [8]. Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là việc thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến chương trình đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bản mô tả chương trình đào tạo; cấu trúc và nội dung chương trình dạy học; phương pháp tiếp cận trong dạy và học; đánh giá kết quả học tập của người học; đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên; đội ngũ nhân viên; người học và hoạt động hỗ trợ người học; cơ sở vật chất và trang thiết bị; nâng cao chất lượng và kết quả đầu ra [46].
Chương trình đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học cần đạt được sau khi tốt 6 nghiệp; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó [46].