Tổng quan luận án

Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục đại học là một quá trình thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo đảm, duy trì và cải thiện chất lượng đào tạo. Trong bối cảnh tự chủ đại học, xã hội hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc chuẩn hóa chất lượng đào tạo nhân lực y tế trở thành yêu cầu cấp thiết. Điều này gắn liền với việc Chính phủ Việt Nam tham gia ký Thỏa thuận khung công nhận lẫn nhau giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á về lĩnh vực y tế, hướng đến mục tiêu cho phép công dân có chứng chỉ hành nghề hợp pháp được hành nghề lưu chuyển trong khu vực.

Tại Việt Nam, chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng được triển khai tại nhiều cơ sở đào tạo đại học y dược như Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Huế, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội với quy mô tuyển sinh hàng năm từ 30 đến 170 sinh viên. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2015, chưa có trường đại học nào trong cả nước tiến hành đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng; tài liệu hướng dẫn và bộ công cụ phục vụ tự đánh giá chương trình này cũng chưa được xây dựng và ban hành. Hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các trường đại học y phần lớn mới được hình thành, còn hạn chế về nhân lực chuyên trách, cơ sở vật chất và nguồn kinh phí vận hành.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nga, thực hiện tại Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Kim Bảo Giang và PGS. Nguyễn Thanh Hà, được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:

  1. Mô tả thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng ở một số trường y có đào tạo cử nhân y tế công cộng năm 2013.
  2. Xây dựng, thử nghiệm và đánh giá một số công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đảm bảo chất lượng (bao gồm cơ cấu tổ chức, nhân lực, chức năng nhiệm vụ, các hoạt động đảm bảo chất lượng trong các mảng công tác); chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng; cán bộ quản lý, cán bộ đảm bảo chất lượng, giảng viên, nhân viên và sinh viên tại các cơ sở đào tạo.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân y tế công cộng trên toàn quốc, đại diện cho các vùng miền: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y Dược Huế, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng được thu thập tập trung vào năm 2013; các giai đoạn xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ được triển khai trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.
TT Tên trường Năm thành lập Số chuyên ngành đại học Năm đào tạo cử nhân YTCC Quy mô tuyển sinh YTCC hàng năm
1 Trường Đại học Y Hà Nội 1902 09 1965 (Khoa) / 2010 (Viện) 50
2 Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội 2001 02 2001 170
3 Trường Đại học Y Dược Thái Bình 1979 09 2006 60
4 Trường Đại học Y Dược Huế 1957 Chính quy: 09; Liên thông: 14 2005 100
5 Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 1976 12 1999 50
6 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 2002 08 2002 40

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các khái niệm căn bản liên quan đến chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng, kiểm toán chất lượng, tự đánh giá, đánh giá ngoài, tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng theo các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Tác giả phân tích lịch sử phát triển của hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn trước năm 2002: Quan niệm chất lượng gắn liền với việc tuyển chọn đầu vào khắt khe và đảm bảo nguồn lực theo mô hình giáo dục tinh hoa; sau năm 1986, quy mô người học tăng nhanh (giai đoạn 1987-2009 số sinh viên tăng 13 lần, số trường tăng 3,7 lần nhưng số giảng viên chỉ tăng 3 lần), bộc lộ nhiều bất cập về cơ chế quản lý và nguồn lực.
  • Giai đoạn từ năm 2002 đến nay: Đảm bảo chất lượng chuyển sang cách tiếp cận đáp ứng tiêu chuẩn, gắn với việc thành lập Phòng Kiểm định chất lượng đào tạo (2002) và Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP (2003).

Về mạng lưới đảm bảo chất lượng quốc tế và khu vực, luận án điểm lại vai trò của Mạng lưới quốc tế các tổ chức Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học (INQAAHE, 1991), Hiệp hội ĐBCL trong giáo dục đại học châu Âu (ENQA), Mạng lưới chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQN) và Mạng lưới ĐBCL khu vực Đông Nam Á (AQAN, 2008). Trong lĩnh vực y khoa, tác giả phân tích các mốc phát triển từ Báo cáo Flexner (1910), sự thành lập Ủy ban liên lạc về giáo dục y học (LCME, 1942), Liên đoàn Giáo dục Y khoa thế giới (WFME, 1972) và Bộ tiêu chuẩn kiểm định giáo dục y khoa toàn cầu của WFME (2003, cập nhật 2012), cùng hệ thống kiểm định chuyên ngành tại Hoa Kỳ (LCME), Canada (CACMS, 1979), Ấn Độ (NAAC, 1994), Úc và New Zealand (AMC), và Ireland (ACCM, 1995).

Về các mô hình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, luận án phân tích ba mô hình tiêu biểu:

  • Mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình của AUN-QA (Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á).
  • Mô hình đào tạo theo tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate).
  • Mô hình đánh giá chương trình của Trung tâm Đảm bảo chất lượng và Kiểm định (QAAC) thuộc Trường Đại học Bahrain.

Về các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các luận án và đề tài:

  • Trần Thị Hoài (2009): Đánh giá thẩm định chương trình giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Sái Công Hồng (2014): Quản lý chất lượng chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh theo tiếp cận AUN (Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Bùi Thị Thu Hương (2012): Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM (Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Đinh Tuấn Dũng (2014): Đề tài cấp Bộ xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • Trần Thị Tú Anh (2015): Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo ngành báo chí - truyền thông (Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Nguyễn Thế Hiển (2016): Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng đảm bảo chất lượng giáo dục cơ sở đào tạo bác sĩ đa khoa (Đại học Y Hà Nội).

Về nghiên cứu quốc tế, tác giả trích dẫn các nghiên cứu của Robert M. (2011) về thiết kế và đánh giá chương trình học; Vroeijenstijn A. (1995) về văn hóa chất lượng trong giáo dục y khoa; Hillen (2007) về kiểm định y khoa tại Hà Lan; M. Rezaeian, Z. Jalili, N. Nakhaee và cộng sự về các tiêu chuẩn WFME; các quy trình thiết kế công cụ đo lường của Diem (1994), Thomas F. Burgess và Wai-Ching Leung; cùng tiêu chuẩn đánh giá thang đo theo Hair và cộng sự (1998, 2006).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào kiểm định cấp cơ sở đào tạo, hoặc quản lý chương trình đào tạo thuộc khối kinh tế, kỹ thuật, báo chí, bác sĩ đa khoa và điều dưỡng. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường đào tạo cử nhân y tế công cộng cũng như xây dựng, kiểm định bộ công cụ hỗ trợ tự đánh giá và thu thập thông tin phản hồi cho chương trình đào tạo này tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết nghiên cứu

Khung lý thuyết của luận án xác định hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ sở đào tạo đại học y gồm đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng đóng vai trò trung tâm điều phối, gắn kết với các mảng hoạt động trong toàn trường:

  • Cơ cấu tổ chức, nhân lực và các quy chế, quy định quản lý nội bộ.
  • Quản lý đào tạo đại học (xây dựng, vận hành và đánh giá chương trình đào tạo).
  • Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • Quản lý hợp tác quốc tế.
  • Quản lý sinh viên và các hoạt động hỗ trợ người học.
  • Quản lý cơ sở vật chất và tài chính.

Chương trình đào tạo cần được định kỳ tự đánh giá và đánh giá ngoài dựa trên bộ tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các tổ chức kiểm định quốc tế (như AUN-QA, WFME). Quá trình tự đánh giá đòi hỏi hệ thống công cụ hỗ trợ gồm bản Hướng dẫn tự đánh giá (chỉ số, minh chứng gợi ý) và các phiếu phản hồi thông tin từ các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp kết hợp định lượng và định tính, chia thành hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng (năm 2013)

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp thu thập số liệu định tính và định lượng.
  • Địa bàn và mẫu nghiên cứu: Khảo sát toàn bộ 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân y tế công cộng.
  • Thu thập dữ liệu:
    • Rà soát, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nội bộ, báo cáo tổng kết, biểu mẫu quản lý hồ sơ sinh viên, quy định quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và tài chính.
    • Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo trường, cán bộ phụ trách đơn vị đảm bảo chất lượng, cán bộ phòng ban chức năng và giảng viên tham gia quản lý đào tạo bằng bảng kiểm và phiếu khảo sát cấu trúc về nhận thức, chức năng nhiệm vụ và hoạt động đảm bảo chất lượng đã triển khai.

Giai đoạn 2: Xây dựng, thử nghiệm và đánh giá công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng

  • Xây dựng bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình: Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và AUN-QA; biên soạn bảng hướng dẫn chi tiết các mốc chuẩn, chỉ số đo lường và danh mục minh chứng gợi ý cho từng tiêu chí; lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ đảm bảo chất lượng tại các trường để đánh giá mức độ phù hợp, tính khả thi.
  • Xây dựng và kiểm định 04 phiếu phản hồi:
    1. Phiếu phản hồi môn học (dành cho sinh viên đánh giá sau khi hoàn thành môn học).
    2. Phiếu phản hồi thực hành (dành cho sinh viên đánh giá các đợt thực tập, thực hành).
    3. Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết (dành cho sinh viên đánh giá giờ giảng của giảng viên).
    4. Phiếu phản hồi của cán bộ, nhân viên về các hoạt động của nhà trường.
  • Kỹ thuật phân tích thống kê đo lường tâm lý học (Psychometrics):
    • Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại (Internal Consistency) thông qua hệ số Cronbach's Alpha (sử dụng ngưỡng chuẩn: hệ số từ 0,70 đến 0,95 là tốt; dưới 0,60 là không đạt; lớn hơn 0,95 xem xét khả năng trùng lặp câu hỏi).
    • Đánh giá tính giá trị cấu trúc bằng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): đánh giá hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát và giá trị đặc trưng Eigenvalue của các nhân tố để tinh chỉnh bộ câu hỏi trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và đánh giá chương trình đào tạo trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các mô hình đảm bảo chất lượng của AUN, CDIO, QAAC; tổng hợp và so sánh ma trận tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của 8 tổ chức kiểm định quốc tế (WFME, LCME, CACMS, ABET, AMC, ACCM, AACSB và AUN). Nội dung chương làm rõ sự ra đời của Thông tư số 33/2014/TT-BGDĐT (quy định tiêu chuẩn đánh giá chương trình điều dưỡng gồm 8 tiêu chuẩn) và Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT (quy định tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo đại học gồm 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí). Chương 1 cũng trình bày quy trình xây dựng công cụ khảo sát, các phương pháp đánh giá độ tin cậy và độ giá trị, tổng quan 6 trường đại học y trong nghiên cứu và thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận của hai giai đoạn nghiên cứu. Tác giả trình bày tiêu chí lựa chọn địa bàn tại 6 trường y công lập; quy trình chọn mẫu định lượng và mẫu phỏng vấn định tính; hệ thống biến số và chỉ số nghiên cứu theo từng mảng hoạt động của trường đại học; phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng kiểm, hồ sơ minh chứng và phiếu phỏng vấn. Tác giả nêu rõ quy trình thiết kế bản Hướng dẫn tự đánh giá và quy trình 7 bước xây dựng 04 phiếu phản hồi thông tin; các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê, phương pháp tính hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA. Chương này cũng đề cập các biện pháp kiểm soát sai số và quy chuẩn đạo đức nghiên cứu y tế công cộng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng và định tính thu được từ nghiên cứu thực trạng và kết quả thử nghiệm bộ công cụ:

  • Thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng tại 6 trường đại học y (năm 2013):
    • Tên gọi và mô hình tổ chức đơn vị đảm bảo chất lượng tại các trường có sự khác biệt; phần lớn đơn vị mới được thành lập trong giai đoạn 2008-2012.
    • Số lượng cán bộ chuyên trách tại các đơn vị đảm bảo chất lượng còn ít, đa số kiêm nhiệm; trình độ chuyên môn về đo lường và đánh giá giáo dục còn hạn chế. Tỷ lệ cán bộ được đào tạo, tập huấn chính quy về đảm bảo chất lượng chưa cao.
    • Tình hình triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng: Các trường đã bước đầu triển khai tự đánh giá cơ sở đào tạo, nhưng hoạt động theo dõi chất lượng thường xuyên và xây dựng hệ thống công cụ, biểu mẫu chuẩn hóa còn phân tán.
    • Công tác quản lý văn bản, hồ sơ sinh viên, quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và tài chính tại các trường đã có các quy định cơ bản nhưng mức độ chuẩn hóa và liên kết phục vụ đảm bảo chất lượng chưa đồng bộ.
  • Kết quả xây dựng và đánh giá bộ công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình cử nhân y tế công cộng:
    • Bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình cử nhân y tế công cộng: Được tổng hợp nhận định, đánh giá của cán bộ, chuyên gia tại các trường về tính rõ ràng, phù hợp của các chỉ số và minh chứng gợi ý theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí.
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy và tính giá trị của 04 phiếu phản hồi:
Bộ công cụ phản hồi Số câu hỏi trước đánh giá Hệ số Cronbach's Alpha Kết quả phân tích EFA (Hệ số tải nhân tố / Eigenvalue) Số câu hỏi sau đánh giá
Phiếu phản hồi môn học Bảng 3-19 Đạt mức tin cậy cao (Bảng 3-20: Alpha > 0,80) Hệ số tải nhân tố đạt chuẩn quy định (Biểu đồ 3-2) Bảng 3-21
Phiếu phản hồi thực hành Bảng 3-22 Đạt mức tin cậy cao (Bảng 3-23: Alpha > 0,80) Hệ số tải nhân tố các câu hỏi đạt chuẩn (Bảng 3-24) Bảng 3-25
Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết Bảng 3-26 Đạt mức tin cậy cao (Bảng 3-27: Alpha > 0,85) Hệ số tải nhân tố các câu hỏi đạt chuẩn (Bảng 3-28) Bảng 3-29
Phiếu phản hồi của cán bộ, nhân viên Bảng 3-30 (các chủ đề) Đạt mức tin cậy cao (Bảng 3-31: Alpha > 0,85) Giá trị Eigenvalue các nhân tố trích xuất phù hợp (Bảng 3-32) Bảng 3-33

Các câu hỏi không đạt hệ số tải hoặc trùng lặp nội dung đã được hiệu chỉnh, loại bỏ hoặc gộp lại để hình thành bộ phiếu phản hồi chính thức có cấu trúc ngắn gọn, tin cậy và có giá trị đo lường.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công bố khoa học trong nước và quốc tế:

  • Thảo luận về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác đảm bảo chất lượng tại các trường y; đối chiếu với yêu cầu thực tế và các quy định của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đánh giá thực trạng các hoạt động đảm bảo chất lượng trong công tác quản lý cán bộ, quản lý sinh viên, quản lý đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và quản lý tài chính; chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển văn bản và thu thập dữ liệu minh chứng.
  • Bàn luận về tính khoa học, độ tin cậy và tính giá trị của bản Hướng dẫn tự đánh giá và 04 phiếu phản hồi; phân tích sự phù hợp của việc áp dụng các thang đo Likert, hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA trong việc chuẩn hóa công cụ đo lường giáo dục y tế.
  • Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong phương pháp tiếp cận của đề tài nghiên cứu thực trạng và quá trình thử nghiệm công cụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt lý luận và khoa học:

    • Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung phân tích về hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ áp dụng cho các cơ sở đào tạo đại học khối ngành khoa học sức khỏe tại Việt Nam.
    • Cung cấp phương pháp luận chuẩn hóa trong việc thiết kế, thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy (Cronbach's Alpha), tính giá trị (EFA) cho các công cụ thu thập thông tin phản hồi trong giáo dục y tế.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hệ thống đảm bảo chất lượng tại 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân y tế công cộng ở thời điểm năm 2013, làm rõ những điểm mạnh và hạn chế về tổ chức, nhân sự, quy trình và hoạt động theo dõi chất lượng.
    • Xây dựng thành công bộ công cụ hỗ trợ tự đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng gồm:
      • Bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng với hệ thống chỉ số đo lường và danh mục minh chứng gợi ý cụ thể cho từng tiêu chí.
      • Bộ 04 phiếu thu thập thông tin phản hồi chuẩn hóa (phiếu môn học, phiếu thực hành, phiếu bài giảng lý thuyết, phiếu cán bộ nhân viên) đã qua kiểm định thống kê đạt độ tin cậy và độ giá trị cao.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đặc thù cho các chương trình đào tạo khối ngành khoa học sức khỏe trình độ đại học; tăng cường chỉ đạo, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng cho cán bộ các trường y.
  • Đối với các trường đại học y: Cần kiện toàn tổ chức đơn vị đảm bảo chất lượng, bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách, đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động ổn định; hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ; ứng dụng bộ công cụ hỗ trợ tự đánh giá và triển khai định kỳ việc lấy ý kiến phản hồi của người học, cán bộ nhân viên để cải tiến liên tục chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Phạm vi khảo sát thực trạng tập trung vào 6 trường đại học y công lập tại thời điểm năm 2013, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo y dược ngoài công lập hoặc các cơ sở mới mở ngành đào tạo sau thời gian này.
    • Việc thử nghiệm công cụ phản hồi và hướng dẫn tự đánh giá mới dừng lại ở phạm vi chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng, chưa mở rộng đánh giá thử nghiệm cho tất cả các chương trình đào tạo cử nhân và bác sĩ khác trong khối ngành y dược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng bộ công cụ vào quy trình tự đánh giá chính thức và phục vụ đánh giá ngoài chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng tại các trường đại học y dược.
    • Mở rộng nghiên cứu, điều chỉnh và chuẩn hóa các bộ công cụ hỗ trợ đánh giá cho các chương trình đào tạo đặc thù khác trong khối ngành sức khỏe như Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Y học dự phòng, Dược sĩ và Cử nhân Kỹ thuật y học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý y tế, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo về khung lý thuyết hệ thống đảm bảo chất lượng và phương pháp xử lý số liệu đo lường độ tin cậy, độ giá trị của công cụ khảo sát.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên đảm bảo chất lượng tại các trường đại học y dược: Sử dụng trực tiếp bản Hướng dẫn tự đánh giá cùng danh mục chỉ số, minh chứng gợi ý và 04 mẫu phiếu phản hồi chuẩn hóa để triển khai hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ.
  • Nhà quản lý giáo dục tại Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách, xây dựng các văn bản hướng dẫn và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo khối ngành khoa học sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng trong luận án được tiến hành tại những trường nào và vào thời gian nào?
    Nghiên cứu thực trạng được tiến hành vào năm 2013 tại 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân y tế công cộng gồm: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y Dược Huế, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

  2. Tại sao việc xây dựng công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình cử nhân y tế công cộng lại cấp thiết ở thời điểm nghiên cứu?
    Vì tính đến hết năm 2015, tại Việt Nam chưa có cơ sở giáo dục nào tiến hành đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng và cũng chưa có văn bản hướng dẫn chuyên biệt hay công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình này được ban hành, trong khi yêu cầu chuẩn hóa chất lượng nhân lực y tế để hội nhập khu vực ASEAN là bắt buộc.

  3. Những mô hình và bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng quốc tế nào được tác giả phân tích và tổng hợp trong luận án?
    Tác giả phân tích các mô hình AUN-QA, CDIO, QAAC và tổng hợp ma trận tiêu chuẩn đánh giá của 8 tổ chức/bộ tiêu chuẩn quốc tế gồm: WFME (Y khoa toàn cầu), LCME (Hoa Kỳ), CACMS (Canada), ABET (Công nghệ và Kỹ thuật), AMC (Úc và New Zealand), ACCM (Ireland), AACSB (Khối Doanh thương và Tài chính) và AUN-QA (Đông Nam Á).

  4. Bộ công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng do luận án xây dựng gồm những thành phần cụ thể nào?
    Bộ công cụ gồm hai phần chính: (1) Bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng với các mốc chuẩn, chỉ số đo lường và danh mục minh chứng gợi ý chi tiết; (2) Bộ 04 phiếu phản hồi chuẩn hóa gồm: Phiếu phản hồi môn học, Phiếu phản hồi thực hành, Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết, và Phiếu phản hồi của cán bộ, nhân viên về các hoạt động của nhà trường.

  5. Các phương pháp thống kê nào đã được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và tính giá trị của các phiếu phản hồi?
    Tác giả sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại của các thang đo và phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua hệ số tải nhân tố (Factor Loading) và giá trị Eigenvalue để kiểm định tính giá trị cấu trúc, từ đó sàng lọc và hoàn thiện các câu hỏi trong từng phiếu khảo sát.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc mô tả thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng tại 6 trường đại học y công lập năm 2013 và xây dựng thành công bộ công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường y thời điểm khảo sát còn non trẻ, thiếu nhân lực chuyên trách và công cụ đánh giá chuẩn hóa. Bộ công cụ hỗ trợ do luận án xây dựng, bao gồm bản Hướng dẫn tự đánh giá và 04 phiếu phản hồi thông tin đã được kiểm định độ tin cậy và tính giá trị khoa học, cung cấp giải pháp thực tiễn phục vụ công tác tự đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân y tế công cộng tại Việt Nam.